báo cáo tham quan nhận thức chuyên ngành công nghệ môi trường - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ
KHOA MÔI TRƯỜNG
*****
BÁO CÁO THỰC TẬP THAM QUAN
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2013-2014
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ THỊ HIỀN
LỚP : KHMT_K36A
HUẾ, THÁNG 6/2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA MÔI TRƯỜNG
*****
BÁO CÁO THỰC TẬP THAM QUAN
Năm học 2013-2014
I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1. Mở đầu
Nhờ được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của thầy cô khoa Môi Trường
trường Đại Học Khoa Học Huế. Và cũng nhờ được sự chấp thuận của các cơ quan,
tổ chức như: Nhà máy nước Quảng Tế, trạm quốc gia quan trắc tự động, bãi chôn
lấp rác Thuỷ Phương, nhà máy bia HUDA, vườn quốc gia Bạch Mã. Nên bắt đầu từ
ngày 12/06/2014 khoa Môi Trường trường Đại Học Khoa Học Huế đã tổ chức
chuyến tham quan nhận thức kéo dài đến ngày 19/06/2014 cho sinh viên.
Chúng em xin cảm ơn các giá viên hướng dẫn là: cô Đặng Thị Như Ý, cô Hoàng
Thị Mĩ Hằng và cô Mai Ngọc Châu đã đồng hành với chúng em trong suốt quá
trình tham quan thực tế này.
2. Mục đích thực tế
Với mục đích góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và ý thức tự học cho sinh
viên, tạo điều liện cho sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với môi trường thực tế, có
cơ hội áp dụng những điều đã học trên giảng đường vào thực tiễn, chuẩn bị hành
trang vào việc định hướng xác định nghề nghiệp tương lai. Vì vậy nên nhà trường
đã tổ chức chương trình thực tập tham quan này cho sinh viên.
Nhờ chuyến tham quan này, sinh viên đã được tìm hiểu về:

• Tên cơ sở: nhà máy nước Quảng Tế II
• Dự án: NMN Quảng Tế 2
• Công suất: 55,000 m3/ngày đêm bao gồm 02 đơn nguyên, công suất giai
đoạn 1 gồm 1 đơn nguyên là 27.500 m3/ngày đêm.
• Địa điểm: Bùi Thị Xuân, xã Thủy Xuân, Thừa Thiên Huế TP. Huế
• Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Cấp Nước & Xây Dựng Thừa Thiên Huế
• Thời gian đưa vào vận hành: 08/2008
• Công nghệ áp dụng: Máy khuấy tạo bông Miltonroy – Mỹ, ( Tấm lắng
lamen) Ống lắng Lamenlla tải trọng cao Brentwood – Mỹ, Đan lọc HDPE 2
tầng Leopold – Mỹ
1.2. Chi tiết cụ thể như sau:
•01 máy khuấy nhanh 04 kW – 84 vòng/ phút Miltonroy – Mỹ và 08 máy
khuấy tạo bông 0,37kW – 10 – 15 vòng/ phút Miltonroy – Mỹ
•02 bể lắng tải trọng cao sử dụng ( Tấm lắng lamen) ống lắng Lamenlla tải
trọng cao Brentwood – Mỹ, CS mỗi bể lắng là 30,000 m3/ngày
•02 hệ thống hút bùn kiểu Siphon đặt chìm tự động ASC cho 2 bể lắng tải
trọng cao
•06 bể lọc nhanh sử dụng Đan lọc HDPE 2 tầng Leopold – Mỹ, Công suất
mỗi bể lọc là 10,000 m3/ngày
•01 hệ thống điều khiển trung tâm Scada cho toàn bộ nhà máy
 NMN Quảng Tế 2 được vận hành ổn định hiệu quả cao với thiết kế công nghệ
Mỹ hiện đại và tối ưu. Chất lượng nước sau lắng là 2NTU, sau lọc là 0,1 NTU,
CS nhà máy đạt 55,000 – 65,000 m3/ngày
1.3. Đặc điểm:
Nhà máy xử lý nước Quảng Tế II được xây dựng năm 1997, công suất thiết
kế toàn bộ là 55.000 m3/ngày đêm bao gồm 02 đơn nguyên, công suất giai
đoạn 1 gồm 1 đơn nguyên là 27.500 m3/ngày đêm.
Nhà máy xử lý nước Quảng Tế II đưa vào sử dụng từ năm 1998, có công
nghệ xử lý tiên tiến, hiện đại, thiết bị đồng bộ và bán tự động.
1.4. Chức năng

chất Fe, Mn; châm Cl để oxi hóa Fe, Mn, Amoni, các chất hữu cơ gây ô
nhiễm ở trong nước.
2.2.2. Công đoạn lắng

•Quá trình: Nước sau khi tạo bông cặn đến bể lắng MULTIFLO với các tấm
lament để chuẩn bị cho vào bể lọc nhanh
Hệ thống ống châm hóa
chất
Máy khuấy
Hệ thống lament Bể lắng Multiflo
Hệ thống bơm nước rửa lọc
• Thiết bị gồm :02 bể lắng tải trọng cao sử dụng ( Tấm lắng lamen) ống lắng
Lamenlla tải trọng cao Brentwood – Mỹ, CS mỗi bể lắng là 30,000
m3/ngày.
• Mục đích: Loại ra khỏi nước những hạt cặn có kích thước và trọng lượng
lớn
• Kỹ thuật: Bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng lamen và ống thu nước sau
lắng
2.2.3. Công đoạn lọc

• Quá trình: nước từ bể lắng được cho vào các bể lọc nhanh AQUAZUR, với
cát lọc thạch anh, đường kính hạt cát từ 0,9 đến 1,2 mm, chiều dày lớp lọc
từ 1,0 đến 1,2m. Quá trình súc rửa lọc bán tự động bằng nước rửa ngược và
khí.
• Thiết bị: 06 bể lọc nhanh sử dụng Đan lọc HDPE 2 tầng Leopold – Mỹ,
Công suất mỗi bể lọc là 10,000 m3/ngày.
• Mục đích:
- Loại bỏ các cặn bẩn có kích thước nhỏ còn lại sau giai đoạn lắng.
- Lọc cát thạch anh, cát Mangan, than anthracite và than HT hạt
- Rửa lọc tự động hoặc bán tự động

- Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Chất lượng nước ăn uống: QCVN
01:2009/BYT
Các chỉ tiêu cơ bản:
- Choliform tổng: không có
- Độ đục : < = 2 NTU theo TCVN
< = 1 NTU theo WHO
< = 0,2 NTU theo Công ty
- Clo dư : 0,3 - 0,5 mg/l
Bãi phơi bùn
 Kế hoạch kiểm soát chất lượng nước
Chỉ tiêu Đơn vị
QCVN
01:2009/BYT
Tần suất
Trách nhiệm kiểm tra
CNV
H
PCL
Bên
ngoài
pH 6,5 - 8,5 1 ngày/lần x x
Độ đục NTU ≤ 2 1 ngày/lần x x
Clo dư mg/l 0,3 - 0,5 1 ngày/lần x x
Độ Oxy
Mg O/l ≤ 2 1 tuần/lần x
Sắt
mg/l ≤ 0,3 1 tuần/lần x
Manga
mg/l ≤ 0,3 1 tuần/lần x
Cholifo

 Xác định các chỉ số GS và giới hạn KS
CÔNG
ĐOẠN
CHỈ SỐ GIÁM SÁT
GiỚI HẠN KiỂM
SOÁT
Nguồn Cá chỉ thị < 2 con chết
Lắng
pH
NTU
7,0 - 7,5
< 20 % NTU nguồn
Lọc
Fe
Mn
< 0,05 mg/l
< 0,02 mg/l
Tẹc
NTU
Clo dư
< 0,2 NTU
0,5 - 0,7 mg/l
Mạng
NTU
Clo dư
< 0,3 NTU
0,3 - 0,5 mg/l
3. Nhận xét của bản thân
Qua quá trình tham quan cơ sở. em đã có điều kiện để cũng cố những kiến thức
lý thuyết đã được học. đặc biệt là trong các môn học như: hóa môi trường, vi sinh

1.1.3. Chức năng:
Thiết bị đo lường cho trạm quan trắc nước mặt tự động, liên tục cố định
cung cấp thông tin chất lượng nước mặt cho mạng lưới quan trắc môi
trường. Trạm quan trắc đo các chỉ tiêu pH, độ mặn, oxy hòa tan (DO), tổng
rắn hòa tan (TDS), độ đục, nhiệt độ, nitrat, amoni và có máy lấy mẫu tự
động. Các tín hiệu từ thiết bị được thu thập trên bộ điều khiển đa năng
SC1000 để đấu nối tín hiệu từ trạm về trung tâm điều hành ở các Sở Tài
nguyên Môi trường các tỉnh thành
1.1.4. Các thông số quan trắc:
TSS, TDS (hay EC), PH, nhiệt độ, oxi hòa tan (DO), nitrat.
1.2. Các chi tiết cụ thể

• Nhà trạm: bảo vệ thiết bị hệ thống quan trắc
• Hệ thống lấy nước mẫu trên sông bao gồm: Phao, lưới chắn rác và hệ thống
ống dẫn nước.
Nước mẫu phân tích là nước mặt trên sông Hương(tầng nước cách mặt sông
0.5 m).
• Hệ thống cấp nguồn điện:
• Điện nguồn từ lưới điện.
• Máy phát điện 5kVA.
• Hệ thống ATS.
• Hệ thống UPS 5kVA.
• Hệ thống phân tích chất lượng nước:
• SC1000: thiết bị phân tích chất lượng nước(thu nhận dữ liệu, hiệu chỉnh,
cài đặt sensor…).
• Đầu đo TSS
• Đầu đo điện dẫn – TDS: Sensor độ dẫn điện cảm ứng tạo ra một dòng điện
cường độ thấp trong một chu kỳ khép kín của dung dịch, sau đó đo cường
độ dòng điện này để xác định độ dẫn điện của dung dịch.
• Đầu đo pH: Phần chính của sensor là bầu thủy tinh cảm biến pH, bầu thủy

1.3.1. Thiết bị đo PH, nhiệt độ.
• Cấu tạo: Gồm điện cực đo, điện cực tham khảo và điện cực nối đất, bên
trong có bộ mạch khuếch đại tín hiệu nhờ đó có thể đặt điện cực cách xa bộ
hiển thị
Thân vật liệu bằng PEEK hay Ryton chống ăn mòn bởi hóa chất
• Khoảng đo: -2 đến 14 pH
• Độ nhạy: +/- 0,01pH
• Bù trừ nhiệt độ tự động bằng: NTC 300
• Nhiệt độ vận hành: -5 đến 70
0
C
• Nguyên lý vận hành: Phần chính của sensor là bầu thủy tinh cảm biến pH,
bầu thủy tinh này chỉ cho phép ion H+ sẽ di chuyển vào trong để tạo ra sự
cân bằng bên trong và bên ngoài dung dịch. Sự di chuyển của các ion này
tạo ra sự thay đổi điện thế và máy sẽ đọc điện thế này để chuyển thành giá
trị pH.
• Giá trị pH: tính theo nồng độ ion H+ công thức như sau:
pH =-log[H+]
1.3.2. Thiết bị đo độ dẫn/TDS/độ mặn
• Thông số đo: độ dẫn, TDS, độ muối, nồng độ theo %, nhiệt độ
• Dải đo độ dẫn: 0-200 đến 2.000.000 μS/cm
• Dải đo TDS: 0.01 đến 9999 mg/L (chuyển đổi từ độ dẫn sang TDS)
• Dải đo độ mặn: 0 … 2000 ppt
• Cảm biến nhiệt độ bên trong Pt 1000 RTD
• Độ chính xác: > 500 μS/cm: ±0.5% giá trị đọc; < 500 μS/cm: ±5 μS/cm
• Thời gian phản hồi: 0.5 giây
• Vật liệu: Polypropylene, PVDF, PEEK® hay PFA Teflon®
• Cáp chuẩn sensor: 6 m
• Nguyên lý vận hành: Độ dẫn điện đo theo nguyên lý cảm ứng điện được
thực hiện bằng cách cho một dòng điện xoay chiều (AC) đi qua lõi quấn các

• Nguyên lý hoạt động: Đo độ hấp thụ tia UV không sử dụng hóa chất với
công nghệ đo bằng 2 tia
Nitrat hòa tan trong nước hấp thụ tia UV với bước sóng dưới 250nm. Điều
này gắn liền với sự hấp thụ nitrat làm cho nó có thể xác định bằng phương
pháp quang học nồng độ của nitrat mà không cần sử dụng thuốc thử bằng
cách sử dụng một sensor đặt trực tiếp vào môi trường. Nhưng các nguyên
tắc đo dựa trên đánh giá của tia UV( không nhìn thấy), màu sắc của môi
trường không làm ảnh hưởng kết quả đọc.
Nguồn đèn (flash lamp) từ sensor phát ra hai chùm tia để đo và điều chỉnh
độ đục. Hai đầu dò quang sẽ đọc độ hấp thu từ hai chùm tia này.
Sự bù trừ hai độ hấp thu này sẽ cho kết quả độ hấp thu của thành phần
NOx-Ntrong nước
1.3.5. Thiết bị đo độ đục
• Đơn vị: NTU, FNU
• Thân đầu đo bằng thép không gỉ, cần gạt bằng silicon
• Thang đo: 0.001-4000 NTU
• Độ chính xác độ đục ≤ ±1% hay 0.001NTU
• Cấu tạo: Có cần gạt tự động làm sạch, sensor không bị ảnh hưởng độ màu
của mẫu
• Thời gian lấy tín hiệu trung bình ra: 1-300 giây (có thể cài đặt)
• Vận tốc dòng chảy: tối đa 3 m/s (9.8 ft./s)
• Nhiệt độ hoạt động >0 đến 40°C
• Nhiệt độ của mẫu >0 đến 40°C
• Thời gian đáp ứng ban đầu: 1 giây
• Chiều dài cáp nối đầu đo 10m
• Nguyên lý vận hành: Đo tổng chất rắn lơ lửngđộ đục nhờ bộ phận quang
học có 2 tia hồng ngoại nguồn đèn LED, bộ phận thu tín hiệu ở góc 140
0

90

2.1.1. Thông tin chung
• Địa chỉ : 66 hùng vương, phú nhuận. tp.Huế
• Dự án: Tăng cường thiết bị tự động quan trắc môi trường không khí và
nước” được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại Quyết định số 1698
ngày 29/10/2007
2.1.2. Đặc điểm:
Trạm được đặt trong khuôn viên Trường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên
Huế và thực hiện quan trắc tự động, liên tục 24/24 giờ
2.1.3. Mục tiêu:
Mục tiêu chính: là để cung cấp thông tin về điều kiện môi trường và nồng
độ chất ô nhiễm phục vụ cho công tác quản lý môi trường.
Những mục tiêu cụ thể trong gia đoạn hiện nay là:
• Đánh giá trạng thái MT và BVMT
• Đánh giá động thái MT
• Phát hiện và định lượng các vấn đề MT
• Đánh giá tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn/quy chuẩn MT
• Đánh giá hiệu quả chương trình khống chế ô nhiễm
• Xếp thứ tự ưu tiên các vấn đề ô nhiễm để giải quyết
• Giảm ô nhiễm MT
• Nâng cao kiến thức về hệ sinh thái và sức khỏe MT
2.1.4. Các thông số quan trắc
• Chất lượng môi trường không khí O
3,
SO
2
,NO,NO
2,
NO
x,
CO.

- Van hiệu chuẩn cho APMC
- Máy nén khí
- Bình khí chuẩn SO2,CO,NO
- Ba cục lọc:
• characoal (than hoạt tính)
• Silicagel
• Mix: soda lime, characoal, molecula sieve
2.2.3. Hệ thống cung cấp điện cho trạm
- ATS chuyển nguồn tự động giữađiện lưới vàđiện phát
- Máy phátđiên 10KVA
- Nguồn nuôi dự phòng UPS
- Tủđiện tổng của trạm
2.2.4. Thiết bị phụ trợ
- Ống lấy mẫu khí-monifol
- Bơm lấy mẫu khí, sinh khí N2
- Đầu lấy mẫu bụi
- Hai điều hòa chạy luôn phiên
- Quạt hút, báo cháy, báo khói
2.3. Các công việc vận hành và quản lí trạm
 Vận hành trạm lần đầu
-Kiểm tra và bật hệ thốngđiện
-Bật các thiết bị chính( 4 modul )grimm, dataloger,BTEx, bật bơm hút máy
sinh khí nito, kiểm tra hệ thống van, kết nối phần mềm.
 Hiệu chuẩn
-Bật màn hình hay mở khóa modul: mở APMC, mở bình khí CO, NO, SO2.
-Thực hiện hiệu chuẩn:
• B1: Vặn van của modul tương ứng
• B2: Truy câp hiệu chuẩn CAL
• B3: Trên APMC lựa chon loại khí tương ứng với modul cần hiệu
chuẩn

- Kiểm tra mùi lạ bên trong trạm.
- Quan sát hoạt động và kết quả hiển thị của các modul.
- Kiểm tra hệ thống phân phối khí, dẫn khí từ môi trường vào
- Kiểm tra ba bình khí chuẩn
- Kiểm tra hoạt động của các máyđiều hòa,nhiệt độ
- Kiểm tra tủđiện
- Kiểm tra hệ thống quét hút
- Quan sát các số liệuởphần mềm IOVIS
- Kiểm tra việc hiệu chuẩn của từng modul
- Kiểm tra thời hạn thay thế các linh kiện
- Vệ sinh trạm 2-3 tuần/ 1 lần.
- Ghi chép đầy đủ vào nhật kí vận hành và kiểm tra trạm
3. Nhận xét của bản thân
- Chuyến đi tham quan thực tế tại Trạm quan trắc chất lượng nước tự động có
các kiến thức liên quan tới môn Hóa phân tích, Hóa môi trường,khoa học
trái đất, khí hậu khí tượng…
- Chúng em có cơ hội để hiểu thêm về các kiến thức đã được học trên giảng
đường. các quá trình xử lý, đánh giá số liệu để biết rõ hơn về thực trạng môi
trường. từ đó nâng coa ý thức trong mỗi sinh viên về vấn đề bảo vệ môi
trường
- Qua chuyến đi thực tế cho chúng em có cơ hội để tìm hiểu thêm về chất
lượng nước của sông hương, về chất lượng không khí của tp. Huế. Từ đó có
ý thức hơn trong việc bảo vệ môi trường.
- Hiểu thêm về cấu tạo và nguyên tắc vận hành của các thiết bị dùng trong
trạm quan trắc
C. Bãi chôn lấp rác Thủy Phương

1. Khái quát về bản chôn lấp rác Thủy Phương
1.1. Thông tin chung
• Địa chỉ: Phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Dưới cùng là đất tự nhiên
- Tiếp là lớp ngăn nước rỉ rác thấm vào đất có thể là nilon hoặc lớp đất sét
dày 60cm
- Dưới lớp đất sét là 2 ống dẫn nước rỉ rác đi
- Tiếp theo là lớp cát hạt to khoảng 10cm
- Trên lớp cát là 20cm đá 4x6
- Cuối cùng là lớp chất thải rắn.
2. Quy trình vận hành
2.1. Thu gom rác
• Nguồn rác: Rác sinh hoạt từ các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, hộ gia đình…
từ trong tp. Huế và các huyện lân cận.
• Hình thức thu gom: Hầu hết các đường ở tp. Huế đều được trang bị các
thùng rác. Sau đó cuối ngày xe lấy rác sẽ thu gom rác từ các thùng rác đó để
chở về nhà máy xử lý rác Thủy Phương để xử lý.
2.2. Cơ chế:
Nhà máy xử lý được khoảng 200 tấn/ngày. Số rác thừa sẽ được đua ra bãi
chôn lấp để tiến hành chôn lấp.
- Dùng xe ủi để xử lý quá trình đổ rác vào bãi rác.
- Phân ô chôn lấp tùy theo lượng rác.
2.3. Yêu cầu:
- Phải thu được nước rỉ rác
- Mặt trên của bãi chôn lấp phải sạch sẽ, thông thoáng
 Bãi chôn lấp rác Thủy Phương thuận lợi hơn các đơn vị khác vì địa hình là đồi
núi nên rỉ rác có thể tự chảy ra. Trong khi ở các đơn vị khác thì phải dùng ơm
mới xử lý được rỉ rác.
2.4. Hướng dẫn vận hành
• Đường hoạt động:
- Đường tạm được thiết lập và phát triển khi cần thiết
- Đường chính phải được bảo dưỡng thường xuyên để quá trình vận hành
đảm bảo được an toàn

 Cột dẫn khí:
- Lắp đặt các ống thép dài tại vị trí quy hoạch
- Đổ sỏi thô hay vật liệu thô vào trong ống
- Khi rác cao đến gần đỉnh. Dùng xe xúc đẩy để nâng các ống lên chuẩn
bị cho các ô rác cao hơn.
 Mương thu khí nằm ngang:
- Thi công trên đỉnh các ô rác trên cùng. Mặt cắt ngang 50x50 cm.
- Đổ sỏi thô hay vật liệu thải xây dựng
- Chiều dài mỗi ô vuông là 10m
 Ống thoát khí:
- Ống thoát khí D100 bằng nhựa HDPE cắm sâu khoảng 30cm vào các
vị trí giao điểm của cột dẫn khí và mương thu khí.
- Đổ một lớp bê tông trên lớp đất sét của lớp phủ trên cùng để chon giữ
ống.
- Các ống này nhô lên bề mặt trên cùng của bãi rác khoảng 60cm.
• Lớp phủ trung gian
 Dùng dất đổ rải đều lên bề mặt các khối ô rác
 Dùng xe ủi san đều đất lên bề mặt mội lớp khoảng 15cm
• Lớp phủ cuối cùng
 San một lớp đất sét dày 60cm trên bề mặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status