1
LỚP 52DN1, BÀI TẬP NHÓM MÔN KẾ TOÁN
NGÂN HÀNG
1.NGUYỄN THỊ THUẬN 52130627
2. LÊ THỊ TÂM 52130651
3. VÕ THỊ XUÂN SANG 52130624
4. HOÀNG THỊ THƠM 52130628
5. TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG 52130568
6. DƯƠNG THỊ OANH 52130614
CHỦ ĐỀ: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG AN BÌNH (ABB)
MỤC LỤC
LỚP 52DN1, BÀI TẬP NHÓM MÔN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG 1
1.NGUYỄN THỊ THUẬN 52130627 1
2. LÊ THỊ TÂM 52130651 1
3. VÕ THỊ XUÂN SANG 52130624 1
4. HOÀNG THỊ THƠM 52130628 1
5. TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG 52130568 1
6. DƯƠNG THỊ OANH 52130614 1
MỤC LỤC 1
A.LỜI MỞ ĐẦU 2
B.NỘI DUNG 2
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ ABBANK 2
Phần II. CÁC NỘI DUNG CẦN PHÂN TÍCH 4
Phần III. ÁP DỤNG VÀ PHÂN TÍCH BCTC CỦA NGÂN HÀNG 6
C. LỜI KẾT 18
2
A.LỜI MỞ ĐẦU
Lịch sử ra đời và phát triển của ngân hàng Thương mại gắn liền với qua trình phát triển của sản xuất và lưu
thông hàng hoá, trước hết nó đáp ứng các nhu cầu về vốn của cá nhân và tập thể, muốn phát triển sản xuất kinh doanh
định, các chỉ tiêu đảm bảo an toàn đều được giữ vững. Bên cạnh đó, cùng sự sát cánh và hỗ trợ của các cổ đông là các
tập đoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước như: Tập đoàn Điện lực Việt Nam – EVN, Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu tổng hợp Hà Nội – Geleximco, Maybank - ngân hàng lớn nhất Malaysia, và Tổ chức tài chính quốc tế -
IFC (trực thuộc Ngân hàng Thế giới), ABBANK có nguồn lực tài chính vững mạnh và cơ cấu quản trị theo những
thông lệ quốc tế tốt nhất, và phát triển mạnh mẽ như một ngân hàng bán lẻ đa năng.
3
Với vốn điều lệ gần 4.800 tỷ đồng và mạng lưới lên tới 144 điểm giao dịch, ABBANK tự tin phục vụ hơn 400.000
khách hàng cá nhân và gần 17.000 khách hàng doanh nghiệp tại 29 tỉnh thành trên toàn quốc.
Các nhóm khách hàng mục tiêu hiện nay của ABBANK bao gồm: nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng
cá nhân và nhóm khách hàng điện lực.
Đối với khách hàng doanh nghiệp, ABBANK sẽ cung ứng các sản phẩm - dịch vụ tài chính ngân hàng trọn gói, đáp
ứng nhiều nhu cầu đa dạng của khách hàng như: tài trợ (nhập khẩu/ xuất khẩu, dự án đầu tư, tài trợ thương mại…); cho
vay (bổ sung vốn kinh doanh trả góp, cầm cố hàng hóa…); bảo lãnh; thanh toán quốc tế và các sản phẩm tiền gửi (tài
khoản thanh toán, tiền gửi rút vốn linh hoạt, tiền gửi ký quỹ v.v…).
Đặc biệt, ABBANK là một trong những ngân hàng đầu tiên thành lập riêng một Trung tâm dịch vụ khách hàng SME,
với chức năng phục vụ chuyên biệt nhóm khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Xác định đây chính là phân khúc
khách hàng chiến lược, ABBANK đã xây dựng gói giải pháp tài chính tối ưu cho SME và ra mắt Trung tâm
SME nhằm phục vụ riêng cho nhóm khách hàng này với sự tư vấn và hỗ trợ kinh nghiệm từ cổ đông nước ngoài IFC
vào năm 2012. Tại ABBANK, khách hàng SME sẽ được tư vấn và cung cấp một gói sản phẩm bao gồm toàn bộ các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng từ tiền vay, bảo lãnh, tiền gửi đến các dịch vụ thanh toán quốc tế, quản lý tiền tệ Các
sản phẩm trong mỗi “gói” sản phẩm được chọn lọc theo loại hình hoạt động của doanh nghiệp (kinh doanh trong nước
hay xuất nhập khẩu; doanh nghiệp sản xuất hay thương mại, dịch vụ; Nhà thầu…), sau đó sẽ được cấu trúc lại để phù
hợp với đặc điểm riêng của mỗi doanh nghiệp (tình hình tài chính, chu kỳ phát triển, phương thức kinh doanh…) cùng
với một mức giá trọn gói hợp lý giúp tối đa hóa hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, ABBANK còn tiếp tục tham gia dự án SMEFP III do chính phủ Nhật Bản tài trợ, cũng như thường
xuyên triển khai các gói ưu đãi nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn trung và dài hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Đối với khách hàng cá nhân , ABBANK tự tin cung cấp tới khách hàng nhanh chóng và đầy đủ chuỗi sản phẩm
tiền gửi an toàn, hiệu quả và các sản phẩm cho vay tiêu dùng linh hoạt ( vay mua nhà, vay sản xuất kinh doanh, vay
mua xe; vay du học…), cùng các dịch vụ đa dạng (chuyển tiền trong và ngoài nước, thanh toán tiền điện…). Đặc biệt,
ABBANK chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, phù hợp với xu thế mới và gia tăng tiện ích cho khách
mô hình kinh doanh và mô hình tổ chức phù hợp, hạ tầng và công nghệ hiện đại, sự chuyên nghiệp và tận tình của
nhân viên, các chương trình marketing và sản phẩm liên kết với các đối tác chiến lược.
Với mạng lưới 54 điểm giao dịch tại 20 tỉnh thành trên toàn quốc vào cuối năm 2007, ABBANK đang phục vụ hàng
ngàn khách hàng doanh nghiệp và hàng vạn khách hàng cá nhân. Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận của ABBANK
đã tăng trưởng liên tục hơn 300% hàng năm trong hai năm gần đây.
Ngành nghề kinh doanh:
- Cho vay trả góp mua nhà, đất 30 năm và có bảo hiểm nhân thọ cho người vay, cho vay tiêu dùng tín chấp, cho vay
tiêu dùng thế chấp linh hoạt
- Dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước
- Dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu tư cho các khách hàng công ty và cá nhân
- Tư vấn tài chính, tư vấn phát hành và bảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt phát hành trái
phiếu
2. Chức năng nhiệm vụ
- Thực hiện chức năng kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng trên cơ sở huy
động vôn, cho vay ngắn hạn, trung, dài hạn đối với khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư.
Thực hiện tài trợ thương mại đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ khác.
3. Mục tiêu hướng tới
- Tăng trưởng và phát triển bền vững, lấy an toàn, chất lượng và hiệu quả làm mục tiêu hàng đầu; đẩy mạnh huy động
vốn, bảo đảm đủ nguồn vốn với cơ cấu hợp lý cho hoạt động. Tăng trưởng tín dụng hợp lý trên cơ sở an toàn và kiểm
soát chất lượng tín dụng không để nợ xấu phát sinh; chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng tăng trưởng tỷ trọng cho
vay ngoài quôc doanh, giảm dần tỷ trọng cho vay trung dài hạn; đẩy mạnh phát triển và đa dạng hoá dịch vụ, phát triển
sản phẩm mới thoả mãn nhu cầu sản phẩm mới của khách hàng, nhất là các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, đảm bảo chích đủ dự phòng rủi ro và kiểm soát được rủi ro, kinh doanh
có lãi
Phần II. CÁC NỘI DUNG CẦN PHÂN TÍCH
1. Tài liệu cần cho phân tích
-Bảng cân đối kế toán
-Báo cáo KQKD
-Báo cáo LCTT
-Thuyết minh báo cáo tài chính
phát triển những cân đối cần giải quyết, những hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ, những khả năng tiềm tang có
thể khai thác.
3 . Phân tích các chỉ tiêu
3.1. Phân tích khả năng sinh lời
a. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
ROA : Đo lường hoạt động của một công ty trong việc sử sụng tài sản để tạo ra lợi nhuận không phân biệt tài sản này
được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu.
ROA: (Lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản bình quân) *100%
Ý nghĩa chỉ tiêu :
- Phản ánh hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty
- Là cơ sở quan trọng để những người cho vay cân nhắc liệu xem công ty có thể tạo ra mức sinh lời cao hơn chi phí
sử dụng nợ không.
- Là cơ sở của CSH đánh gía tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn.
b. Tỷ suất sinh lời trên VCSH ( ROE)
ROE = (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân) *100%
c. Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)
Đòn cân nợ thể hiện qua cơ cấu nguồn vôn mà công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng
nhiều chỉ tiêu khác nhau :
- Tỷ số nợ = Tổng nợ/ Tổng nguồn vốn
- Tỷ lệ nợ dài hạn = Tổng nợ dài hạn/ Tổng nợ dài hạn và vốn cố phần
- Hệ sô đòn bầy tài chính = Tổng nguồn vốn / Vốn cổ phiếu thường
6
Tác dụng của đòn bầy tài chính đến ROE : Phần lợi nhuận dành cho các cổ đông thường là phần lợi nhuận mang lại
từ hoạt động kinh doanh của công ty sau khi đã trang trải các chi phí huy động vốn như chi phí sử dụng nợ và lợi tức
trả cho cổ đông ưu đãi . Nếu suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty lớn hơn chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng
vốn cổ phần ưu đãi thì số chênh lệch còn lại các cổ đông thường sẽ được hưởng,( ROE >ROA).Ngược lại (ROE <
ROA).
3.2 Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán
a. Khả năng thanh toán ngắn hạn
- Hệ số khả năng TT hiện hành = TSNH / NỢ NH
- Hệ số tự tài trợ = (Tổng VCSH/ Tổng NV)*100%
Ý nghĩa : 2 chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của công ty thì tổng nợ phải trả chiếm bao nhiêu và tổng vốn
chủ sở hữu chiếm bao nhiêu .
Phần III. ÁP DỤNG VÀ PHÂN TÍCH BCTC CỦA NGÂN HÀNG
AN BÌNH (ABB)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
7
A.TÀI SẢN 2011 2012
1. Tiền mặt và các khoản tương đương tiền 465,014,000,000 382,092,000,000
2. Tiền gửi tại NHNN 823,202,000,000 1,975,390,000,000
3. Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác và cho vay các
TCTD khác
7,942,421,000,000 10,865,838,000,000
Tiền, vàng gửi tại TCTD khác 7,734,873,000,000 6,355,871,000,000
Cho vay các TCTD khác 209,116,000,000 4,509,967,000,000
Dự phòng rủi ro cho vay các TCTD khác -1,568,000,000
4. Cho vay khách hàng 19,597,646,000,000 18,342,169,000,000
Cho vay khách hàng 19,915,501,000,000 18,755,777,000,000
Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng -317,855,000,000 -413,608,000,000
5. Chứng khoán kinh doanh 3,355,000,000 1,810,000,000
5.1. Chứng khoán kinh doanh 11,243,000,000 4,711,000,000
5.4. Dự phòng giảm giá chứng khoán -7,888,000,000 -2,901,000,000
6. Chứng khoán đầu tư 7,145,381,000,000 7,334,442,000,000
6.1. Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán 311,938,000,000 1,618,714,000,000
6.2. Chứng khoán đầu tư giữ đến ngày đáo hạn 6,884,001,000,000 5,789,890,000,000
6.3 Dự phòng giảm giá chứng khoán -50,558,000,000 -74,162,000,000
7. Các công cụ tài chính phái sinh và các tài sản tài
chính khác
1,629,000,000
8. Góp vốn, đầu tư dài hạn 321,972,000,000 317,609,000,000
- Dự phòng rủi ro khác 23,690,000,000 23,551,000,000
7. Các khoản nợ khác 597,617,000,000 683,116,000,000
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 36,818,869,000,000 41,113,441,000,000
8. Vốn và các quỹ 4,723,090,000,000 4,900,245,000,000
8.1. Vốn của TCTD 4,224,152,000,000 4,224,152,000,000
- Vốn điều lệ 4,200,000,000,000 4,200,000,000,000
- Vốn đầu tư XDCB 994,000,000 994,000,000
- Thặng dư vốn cổ phần 204,299,000,000 204,299,000,000
- Cổ phiếu quỹ (*) -181,141,000,000 -181,141,000,000
8.2. Quỹ của TCTD 168,819,000,000 277,603,000,000
- Các quỹ dự trữ 277,603,000,000
8.3. Lợi nhuận chưa phân phối/Lỗ lũy kế 330,119,000,000 398,490,000,000
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 41,541,959,000,000 46,013,686,000,000
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2011 2012
Thu nhập lãi ròng 1,872,076,000,000 1,717,326,000,000
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 5,090,760,000,000 4,711,628,000,000
Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự 3,218,684,000,000 2,994,302,000,000
Lãi/lỗ ròng từ hoạt động dịch vụ 10,887,000,000 100,611,000,000
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ 181,537,000,000 162,210,000,000
Chi phí hoạt động dịch vụ 170,650,000,000 61,599,000,000
Lãi/lỗ ròng từ hoạt động kinh doanh ngoại
hối và vàng
-14,743,000,000 -30,461,000,000
Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng khoán
kinh doanh
-4,861,000,000 -3,182,000,000
Lãi/ lỗ thuần từ mua bán chứng khoán
đầu tư
-54,908,000,000 -3,444,000,000
I. Đánh giá khái quát sự biến động về vốn và nguồn vốn
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I.TÀI SẢN 2011 2012 Chênh lệch tỉ trọng
Số tuyệt đối %
1. Tiền mặt và các khoản tương
đương tiền
465,014,000,000 382,092,000,000 -82,922,000,000 -17.83%
2. Tiền gửi tại NHNN 823,202,000,000 1,975,390,000,000 1,152,188,000,000 139.96%
3. Tiền, vàng gửi tại các TCTD
khác và cho vay các TCTD khác
7,942,421,000,000 10,865,838,000,000 2,923,417,000,000 36.81%
Tiền, vàng gửi tại TCTD khác 7,734,873,000,000 6,355,871,000,000 -1,379,002,000,000 -17.83%
Cho vay các TCTD khác 209,116,000,000 4,509,967,000,000 4,300,851,000,000 2056.68%
Dự phòng rủi ro cho vay các
TCTD khác
-1,568,000,000
4. Cho vay khách hàng 19,597,646,000,000 18,342,169,000,000 -1,255,477,000,000 -6.41%
Cho vay khách hàng 19,915,501,000,000 18,755,777,000,000 -1,159,724,000,000 -5.82%
Dự phòng rủi ro cho vay khách
hang
-317,855,000,000 -413,608,000,000 - 95,753,000,000 30.13%
5. Chứng khoán kinh doanh 3,355,000,000 1,810,000,000 -1,545,000,000 -46.05%
5.1. Chứng khoán kinh doanh 11,243,000,000 4,711,000,000 -6,532,000,000 -58.10%
5.4. Dự phòng giảm giá chứng
khoán
-7,888,000,000 -2,901,000,000 4,987,000,000 -63.22%
6. Chứng khoán đầu tư 7,145,381,000,000 7,334,442,000,000 189,061,000,000 2.65%
6.1. Chứng khoán đầu tư sẵn
sàng để bán
311,938,000,000 1,618,714,000,000 1,306,776,000,000 418.92%
1,212,376,000,000
2. Tiền gửi và vay các TCTD
khác
9,458,785,000,000 6,996,645,000,000 -2,462,140,000,000 -26.03%
2.1. Tiền gửi của các TCTD
khác
9,359,675,000,000 3,800,787,000,000 -5,558,888,000,000 -59.39%
2.2. Vay các TCTD khác 99,110,000,000 3,195,858,000,000 3,096,748,000,000 3,124.56%
3. Tiền gửi của khách hàng 20,249,558,000,000 28,734,042,000,000 8,484,484,000,000 41.9%
4. Các công cụ tài chính phái
sinh và nợ tài chính khác
9,347,000,000
5. Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư,
cho vay TCTD chịu rủi ro
51,270,000,000 75,602,000,000 24,332,000,000 47.46%
6. Phát hành giấy tờ có giá 5,239,916,000,000 4,624,036,000,000 -651,880,000,000 -11.75%
Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Các khoản lãi, phí phải trả 479,886,000,000 594,569,000,000 114,683,000,000 23.9%
- Các khoản phải trả và công nợ
khác
94,041,000,000 64,996,000,000 -29,045,000,000 -30,89%
- Dự phòng rủi ro khác 23,690,000,000 23,551,000,000 -139,000,000 -0.59%
7. Các khoản nợ khác 597,617,000,000 683,116,000,000 85,499,000,000 14.31%
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ 36,818,869,000,000 41,113,441,000,000 4,294,572,000,000 11.66%
8. Vốn và các quỹ 4,723,090,000,000 4,900,245,000,000 177,155,000,000 3.75%
8.1. Vốn của TCTD 4,224,152,000,000 4,224,152,000,000 - 0 %
- Vốn điều lệ 4,200,000,000,000 4,200,000,000,000 - 0 %
- Vốn đầu tư XDCB 994,000,000 994,000,000 - 0 %
- Thặng dư vốn cổ phần 204,299,000,000 204,299,000,000 - 0 %
11
vốn để đầu tư ngày càng nhiều.
I.3/ Phân tích tình hình kết cấu TS và NV
TÀI SẢN NĂM 2011 Tỷ trọng NĂM 2012 Tỷ trọng C/L
Nghìn đồng % Nghìn đồng % %
I.Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 465,014,000,000 1,12% 382,092,000,000 0,83% -0,29%
II.Tiền gửi tại NHNN 823,202,000,000 1,98% 1,975,390,000,000 4,293% 2,313%
III.Tiền vàng gửi tại các
TCTD khác và cho vay các
TCTD khác
7,942,421,000,000 19,12% 10,865,838,000,000 23,614% 4,494%
IV.Cho vay khách hang 19,597,646,000,000 47,18% 18,342,169,000,000 39,862% -7,318%
12
V.Chứng khoán kinh doanh 3,355,000,000 0,01% 1,810,000,000 0,0045% -
0,0055%
VI. . Các công cụ tài chính
phái sinh và các tài sản tài
chính khác
1,629,000,000 0.0035% 0.0035%
VII. Chứng khoán đầu tư 7,145,381,000,000 17,2% 7,334,442,000,000 15.94%
VIII. Góp vốn, đầu tư dài hạn 321,972,000,000 0,77% 317,609,000,000 0,69% -0,08%
IX. Tài sản cố định 716,538,000,000 1,72% 807,338,000,000 1,755% 0,035%
X. Bất động sản đầu tư 5,985,369,000,000 13,008% 13,008%
XI. Tài sản Có khác 4,526,430,000,000 10,9% -10,9%
TỔNG TÀI SẢN 41,541,959,000,000 46,013,686,000,000
NỢ PHẢI TRẢ 36,818,869,000,000 88,62% 41,113,441,000,000 89,35% 0,73%
I. Các khoản nợ Chính phủ và
NHNN
1,212,376,000,000 2,92% -2,92%
II. . Tiền gửi và vay các TCTD
khác
- Năm 2012 có giá trị TSCĐ cao hơn năm 2011, sự tăng lên này có phải do Ngân hang đầu tư nhiều hơn vào
TSCĐ hay không? Để đánh giá tình hình này ta xét chỉ tiêu tỷ suất đầu tư TSCĐ.
TSCĐ và đầu tư dài hạn
Tỷ suất đầu tư TSCĐ =
Tổng Tài sản
Phân tích tỷ suất đầu tư TSCĐ trong 2 năm 2011 – 2012
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2012/2011
Số TĐ %
13
TSCĐ Triệu đ 716.538 807.338 90.800 12,67%
Tổng TS Triệu đ 41.541.959 46.013.686 4.471.727 10,76%
Tỷ suất đầu tư TSCĐ % 1,72 % 1,75% 0,03% 1,72%
Tỷ suất đầu tư TSCĐ phản ánh tình hình trang thiết bị cơ sở vật chất. Do đặc trưng của ngành nên tỷ suất này rất nhỏ.
Năm 2012 tỷ suất đầu tư TSCĐ là 1,75% so với năm 2011 tỷ suất này là 1,72% thì về số tuyệt đối tăng 0,03%, tỷ lệ %
tăng 1,72%. Cụ thể:
+ Tỷ trọng TSCĐHH năm 2012 tăng 0,03% so với năm 2011 do nguyên giá giảm 0,05% nhưng hao mòn tăng 0,05%,
chứng tỏ ngân hàng không đầu tư thêm nhiều vào máy móc thiết bị và giá trị TSCĐ bị giảm do hao mòn lũy kế tăng.
+ Tỷ trọng TSCĐVH năm 2012 tăng 0,12% so với năm 2011 do nguyên giá tăng 0,15% và hao mòn cũng tăng là
0,03%, chứng tỏ là uy tín và hình ảnh của ngân hàng ngày càng được nâng cao
+ Tỷ trọng BĐSĐT năm 2012 là 13% tăng so với năm 2011
+ TS có khác năm 2012 không phát sinh, và giảm 0,9% so với năm 2011
b)Phân tích kết cấu nguồn vốn:
- Tỷ trọng tiền gửi của KBNN và TCTD khác giảm 2,92% so với năm 2011, nguyên nhân do tiền gửi của TCTD khác
giảm mạnh.
- tỷ trọng cho vay TCTD /tổng nguồn vốn năm 2012 (chiếm tỷ trọng 5,97%) tăng 5,97% so với năm 2011.
- Tỷ trọng của phát hành giấy tờ có giá trong năm 2012 chiếm 10,05%/tổng nguồn vốn, giảm 2,56% so với 2011.
Như vậy trong năm 2012 ngân hang đã thiên về đi vay hơn là phát hành giấy tờ có giá để giảm chi phí huy động vốn
này.
- Tài sản nợ khác năm 2012 chiếm tỷ trọng 1,48%/ tổng nguồn vốn, tăng 0,04% so với năm 2011, có thể thấy
ngân hang chiếm dụng vốn ít hơn năm 2011.
a. TS có tính thanh khoản Trđ 13.757.067 13.223.320 -533.747 -3,88%
-Vốn bằng tiền[(I+II+III).TS] Trđ 9.230.637 13.223.320 3.992.683 15,41%
-TS có khác Trđ 4.526.430 -4.526.423 -100%
b. Nợ ngắn hạn Trđ 10.722.396 15.050.137 4.327.741 40,36%
-Nguồn HĐV ngắn hạn Trđ 10.124.779 14.367.021 4.242.242 41,9%
-TS nợ khác Trđ 597.617 683.116 85.499 14,31%
Hệ số TT nhanh (a/b) Lần 1,28 0,88 -0,4 -31,52%
Hệ số thanh toán nhanh năm 2011 là 1,28 nghĩa là ngân hàng có khả năng thanh toán nhanh 1,28 đ cho 1 đ nợ ngắn
hạn. Tỷ số này cho thấy ngân hàng đã làm tốt công tác tín dụng.
Hệ số thanh toán nhanh năm 2012 là 0,88 nghĩa là ngân hàng có khả năng thanh toán nhanh 0,88 đ cho 1 đ nợ ngắn
hạn, giảm 0,4 đ ( tức là giảm 31,52% ) so với năm 2011
2.Các tỷ số hoạt động:
2.1/ Số vòng quay các khoản phải thu:
Bảng phân tích tình hình luân chuyển các khoản phải thu
Chỉ tiêu Đvt Năm 2011 Năm 2012 C/L 2012/2011
Số TĐ %
a)Doanh thu thuần Trđ 5.090.760 4.711.628 -379.132 -7,45%
b)Các khoản phải thu Trđ 4.526.430 -4.526.430 -100%
Số vòng quay các KPT(a/b) vòng 1,12 _ -0,33 _
Kỳ thu tiền bình
quân(360*b/a)
Ngày
320
0 -320 0
Qua bảng phân tích cho thấy năm 2011 các khoản phải thu luân chuyển 1,12 vòng, mất khoảng 320 ngày ngân
hàng mới thu hồi được nợ.
Năm 2012 các khoản phải thu không phát sinh
Như vậy, số vòng quay các khoản phải thu của ngân hàng trong 2 năm đều thấp, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao do
vốn bị chiếm dụng nhiều. Mặt khác, do tình hình cạnh tranh trên thị trường vốn ngày càng cao nên năm 2012 ngân
b)TSCĐ Trđ 716.538 807.338 90.800 12,67%
Hiệu suất sử dụng
TSCĐ(a/b)
Lần 7,10 5,84 -1,26 -17,86%
Năm 2011 hiệu suất sử dụng TSCĐ là 7,10 nghĩa là với 100đ đầu từ vào TSCĐ, ngân hàng tạo ra được 7,10 đ doanh
thu thuần.
Năm 2012 hiệu suất này giảm 1,26 lần ( giảm 17,86%), tức là việc sử dụng TSCĐ kém hiệu quả hơn năm 2011.
2.4/ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:
Bảng phân tích hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu Đvt Năm 2011 Năm 2012 C/L 2012/2011
Số TĐ %
a)DTT Trđ 5.090.760 4.711.628 -379.132 -7,45%
b)Tổng TS Trđ 41.541.959 46.013.686 4.471.727 10,76%
Hiệu suất sử dụng tổng
TS(a/b)
Lần 0,123 0,102 -0,02 -16,44%
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản năm 2011 là 0,123 có nghĩa là với 100đ tài sản, ngân hàng đã tạo ra được 12,3 đ doanh
thu thuần.
Năm 2012, hiệu suất này giảm 16,44%. Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng không cao, do công tác tín dụng gặp
nhiều khó khăn, nợ xấu chiếm tỷ lệ cao mà hầu hết là rơi vào các khoản tín dụng theo kế hoạch nhà nước.
2.5/ Hiệu suất sử dụng vốn tự có:
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn tự có
Chỉ tiêu Đvt Năm 2011 Năm 2012 C/L 2012/2011
Số TĐ %
a)DTT Trđ 5.090.760 4.711.628 -379.132 -7,45%
b)Vốn và các quỹ Trđ 4.723.090 4.900.245 177.155 3,75%
Hiệu suất sử dụng tổng vốn tự có(a/b) Lần 1,08 0,96 -0,12 -10,8%
Năm 2011, hiệu suất sử dụng vốn tự có là 1,08 có nghĩa là 100đ vốn tự có của ngân hàng đã tạo ra được 108đ doanh
thu thuần.
Năm 2012, hiệu suất này giảm 0,12 lần( giảm 10,8%). Điều này là không tích cực với tình hình tài chính của ngân
phân tích khả năng thanh toán lãi vay trong 2 năm qua
Chỉ tiêu Đvt Năm 2011 Năm 2012 C/L 2012/2011
Số TĐ %
a)EBIT Trđ 3.620.318 3.522.564 -97.754 -2,70%
b)Chi phí lãi vay Trđ 3.218.684 2.994.302 -224.382 -6,97%
Khả năng thanh toán lãi vay (a/b) Lần 1,12 1,18 0.06 4,59%
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay của ngân hàng và mức độ an toàn có thể có đối với các chủ nợ, đây
cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của ngân hàng.
Năm 2011 tỷ số này là 1,12 có nghĩa là ngân hàng có khả năng trả được 1,12 lần lãi vay phải trả.
Năm 2012 tỷ số này tăng 0,06 ( chiếm tỷ lệ 4,59%) so với năm 2011, do chi phí lãi vay giảm nhanh hơn lợi nhuận
trước thuế. Chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn vay của ngân hàng được nâng cao.
4.Phân tích khả năng sinh lời
Bảng phân tích khả năng sinh lời
Chỉ số Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 2012/ 2011
TĐ %
- DTT (1) 5.090.760.000.000 4.711.628.000.000 -
379.132.000000
- 7,45%
- GVHB (2) 3.218.684.000.000 2.994.302.000.000 -
224.382.000.000
-6,97%
17
- Lợi nhuận gộp (3) 1.872.076.000.000 1.717.326.000.000 -
154.750.000.000
-8,27%
- LNST (4) 307.046.000.000 399.290.000.000 92.244.000.000 30,04%
- Tổng TS (5) 41,541.959.000.00
0
46.013.686.000.00
TSbq
DTT
Như vậy, tỷ suất sinh lợi trên tổng TS bình quân tác động bởi 2 nhân tố là tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vòng quay
tổng tài sản. Khi 2 nhân tố này càng tăng thì LNST trên tổng TS càng tăng.
Bảng phân tích ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời trên tổng TS ( Tổng vốn)
Chỉ tiêu Đvt Năm 2011 Năm 2012 C/L 2012/2011
Số TĐ %
Tỷ suất sinh lời DT (ROS) Trđ 6,03% 8,47% 2,44% 40,9%
Vòng quay tổng TS (tổng vồn) Trđ 0,123 0,102 -0,02 -16,44%
Doanh lợi trên tổng TS (ROA) Lần 0,74% 0,87% 0,13% 17,4%
Từ bảng số liệu trên, ta dùng phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích hai nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi
tổng tài sản
a. Do LNST tăng 2,44%
- Với vòng quay tổng vốn của năm 2011
Tỷ suất doanh lợi tổng tài sản = 8,47% * 0,123 = 1,04 %
18
Như vậy, LNST/Tổng vốn tăng (1,04 – 0,74) = 0,3%
b. Do vòng quay tổng TS giảm 2%
- Tỷ suất doanh lợi/Tổng vốn = 8,47% *0,102 = 0,87%
Như vậy LNST / Tổng vốn tăng (0,87 – 0,74) = 0,13%
Ta thấy, doanh lợi/Tổng TS có thay đổi
Kết luận : trong 2 nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tổng TS thì tỷ suất sinh lời doanh thu tác động mạnh
hơn vòng quay tổng TS.
C. LỜI KẾT
Luôn khách quan hóa để nhìn nhận và đánh giá bản thân bao giờ cũng là điều không đơn giản. Thế nhưng, trong
thực tiễn hoạt động kinh doanh của mình, các NHTM luôn có một nhu cầu tự thân là phân tích, nhận định về thực
trạng tài chính của chính bản thân ngân hàng mình. Công việc ấy đã khó lại đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên để
cung cấp thông tin cho nhà quản trị ngân hàng trong việc ra các quyết định kinh doanh, đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của ngân hàng trong hiện tại và tương lai. Phân tích báo cáo tài chính là một cách để thực hiện yêu cầu ấy.