BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA -VŨNG TÀU
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC VÀ THỰC PHẨM ĐỀ TÀI KHOA HỌC
TỔNG HỢP BIODIESEL TỪ DẦU
HẠT CAO SU
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 7 năm 2014
1.1.3. Ưu và nhược điểm của Biodiesel [1] 10
1.2. Ngun nguyên liệu sản xuất 12
1.2.1. Ngun nguyên liệu từ thực vật 12
1.2.2. Ngun nguyên liệu mỡ động vật 13
1.2.3. Tính chất hóa lý của dầu, mỡ nói chung và dầu hạt Cao su 14
1.2.4. Khó khăn của ngun nguyên liệu dầu hạt Cao su 15
1.2.5. Chỉ tiêu cần chú ý của dầu, mỡ làm nguyên liệu 16
1.3. Tng quan về các phương pháp 16
1.3.1. Các phương pháp xử l sơ bộ 16
1.3.2. Một số phương pháp điều chế Biodiesel 17
CHƯƠNG II. THỰC NGHIỆM 28
2.1. Phương tiện nghiên cứu 28
2.1.1. Dụng cụ, thiết b 28
2.1.2. Nguyên vật liệu 29
2.2. Xử lí dầu hạt Cao su 31
2.3. Khảo sát quá trình Ester hóa bằng xúc tác acid 31
2.3.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chỉ số acid của bán sản phẩm 32
2.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ xúc tác acid H
2
SO
4
/dầu đến chỉ số acid của
bán sản phẩm 32
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 2
2.3.3. Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích MeOH/dầu đến chỉ số acid của bán
sản phẩm 33
2.3.4. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến chỉ số acid của bán sản
phẩm 33
2.4. Khảo sát quá trình Transester hóa bằng xúc tác kiềm 34
PHỤ LỤC 53
A. Các phiếu kết quả thử nghiệm 53
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 3
B. Phương pháp xác định một số chỉ tiêu của dầu theo tiêu chuẩn Việt Nam 54 Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 4
DANH MỤC BẢNG BIU
Bảng 1.1. Năng suất tỏa nhiệt của các loại nhiên liệu 9
Bảng 1.2. Nồng độ khí thải của DO và Biodiesel 11
Bảng 1.3. Một số tính chất hóa lí của Diesel và Biodiesel 11
Bảng 2.1. Các hóa chất dùng trong nghiên cứu 27
Bảng 2.2. Điều kiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích MeOH/dầu 28
Bảng 2.3. Điều kiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ xúc tác H
2
SO
4
/dầu 29
Bảng 2.4. Điều kiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng 29
Bảng 2.5. Điều kiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 30
Bảng 2.6. Điều kiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ mol MeOH/dầu 31
Bảng 2.7. Điều kiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ xúc tác KOH/dầu 31
Bảng 2.8. Điều kiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của thời gian 32
Bảng 2.9. Điều kiện thí nghiện khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ 32
Bảng 3.1. Thành phần acid béo của dầu hạt cao su 33
Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến chỉ số acid của sản
phẩm. 39
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thể tích MeOH tham gia phản ứng đến độ
nhớt của sản phẩm 40
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của khối lượng chất xúc tác đến độ nhớt của sản
phẩm 41
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian đến độ nhớt sản phẩm 42
Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến độ nhớt sản phẩm. 43
Hình 3.9. Phổ GC-FID của mẫu Biodiesel từ dầu hạt Cao su 44
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 6
DANH MỤC CH VIT TT
DO : Dầu diesel;
CRSO : Dầu hạt cao su chưa tinh chế;
AV : Chỉ số Acid;
: Tỷ trọng;
: Độ nhớt động học;
I
s
: Chỉ số xà phng;
I
d
: Chỉ số Iốt;
ASTM : Chỉ tiêu đo lường chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam;
SME : Soy methyl esters;
RME : Rapeseed methyl esters (dầu từ cây Cải dầu);
B5 : 5% Biodiesel và 95% Diesel;
th trường.
- Có xử lí dầu hạt Cao su để có thể đáp ứng làm nguyên liệu cho phản ứng điều
chế Biodiesel.
- Chọn được phương pháp điều chế Biodiesel thích hợp với nhng tính chất của
dầu hạt Cao su đang sử dụng trong nghiên cứu.
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 8
- Qua việc khảo sát lựa chọn được các điều kiện phản ứng nhằm tối ưu hóa quá
trình sản xuất Biodiesel trong phòng thí nghiệm.
- Kiểm tra và đánh giá chất lượng của sản phẩm theo một số tiêu chuẩn của nhiên
liệu Biodiesel (B100) – ASTM D6751-09.
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 9
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu về Biodiesel
1.1.1. Khái niệm Biodiesel
Biodiesel cn được gọi Diesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất giống
với dầu diesel nhưng không phải được sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật hay mỡ
động vật. Biodiesel, hay nhiên liệu sinh học nói chung, là một loại năng lượng sạch. Mặt
khác, chúng không độc và dễ phân giải trong tự nhiên.
Bản chất của Biodiesel là sản phẩm ester hóa gia methanol hoặc ethanol và acid
béo tự do trong dầu thực vật hoặc mỡ động vật. Tùy thuộc vào loại dầu và loại rượu sử
dụng mà alkyl ester có tên khác nhau: nếu đi từ dầu cây đậu nành (soybean) và Methanol
thì ta thu được SME (soy methyl Esters). Đây là loại esters thông dụng nhất được sử
dụng tại Mỹ. Nếu đi từ dầu cây cải dầu (rapeseed) và Methanol thì ta thu được RME
(rapeseed methyl Esters). Đây là loại Esters thông dụng nhất được sử dụng ở châu Âu.
Theo tiêu chuẩn ASTM thì Biodiesel được đnh nghĩa: “là các mono alkyl ester của các
acid mạch dài có ngun gốc từ các lipit có thể tái tạo lại như: dầu thực vật, mỡ động vật,
được sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel”.
- Hàm lượng lưu hunh thấp: Trong biodiesel hàm lượng lưu hunh rất thấp,
khoảng 0,001% (diesel thường từ 0,05% – 0,25%). Đặc tính này của biodisel rất
tốt cho quá trình sử dụng nhiên liệu, vì nó làm giảm lượng đáng kể khí thải SO
x
gây ăn mn thiết b và gây ô nhiễm môi trường.
Bảng 1.1. Năng suất tỏa nhiệt của các loại nhiên liệu
Nhiên liệu
Năng suất tỏa nhiệt (MJ/Kg)
DO
44.8
Biodiesel
37.2
Methanol
18.2
Glyxerin
18.3
Dầu dừa
35.3
Dầu Jatropha
39.6
Dầu hạt cao su
39.2
- Quá trình cháy sạch: Do trong nhiên liệu biodiesel không có hoặc chứa t lưu
hunh (khoảng 0.001% so với 0.25% trong dầu diesel). Không chứa hydrocarbon
thơm nên không gây ung thư. Có khả năng tự phân hủy, không độc. Do trong
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 11
thành phần có nhiều oxi nên quá trình cháy gần như xảy ra hoàn toàn và lượng
rửa không sạch thì khi sử dụng vẫn gây các vấn đề về ô nhiễm mạnh do vẫn còn
xà phòng, kiềm dư, methanol, glyxerin tự do.
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 12
Bảng 1.2. Nồng độ khí thải của DO và Biodiesel [2]
Kh thải
Đơn
v
Diesel
Biodiesel từ đậu
nành
Biodiesel từ dầu phế
thải
NOx
G
0.944
1.156
1.156
CO
G
0.230
0.136
0.156
Hidrocacbon
G
0.084
0.004
0.004
1.2.1. Nguồn nguyên liệu từ thực vật
Dầu thực vật sử dụng cho quá trình tng hợp diesel sinh học phải có chỉ số acid
thấp hơn 2 mg KOH/g dầu. Đối với dầu đã được tinh chế thì có thể sử dụng ngay để tiến
hành phản ứng. Nhưng đối với dầu thực vật thô hay dầu thải có chỉ số axit cao và nhiều
các tạp chất hu cơ khác thì phải tiến hành tinh chế để loại bớt thành phần acid béo và
các tạp chất bằng cách trung hòa kiềm hoặc ester hóa bằng xúc tác acid.
Trong đề tài này, chúng tôi nghiên cứu và sử dụng dầu hạt Cao su – là một loại
dầu không ăn được.
Cây cao su được trng nhiều nơi trên thế giới như Ấn Độ, Châu Phi, Nam Mỹ,…ở
nước ta, cây cao su du nhập vào từ Pháp thuộc và trng nhiều ở các tỉnh miền Đông
Nam Bộ, Tây Nguyên và một số huyện tại TP H Chí Minh.Theo viện nghiên cứu cao
su Việt Nam, tng sản lượng cây cao su tnh đến năm 2005 có thể lên đến 700000 ha.
Cây cao su trên thế giới thuộc vào 5 họ thực vật sau: Euphorbiacéae, Moracéae,
Apocynacéae, Asclépiadaceae và Composeae. Mỗi họ chia thành nhiều giống và nhiều
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 13
loài khác nhau.Trong số nhng loại cây cao su, loại được ưa chuộng nhất là cây Hevea
brasiliensis, cung cấp khoảng 95 – 97% cao su thiên nhiên thế giới.
Trong thiên nhiên có rất nhiều loại cao su, thuộc nhiều loại thực vật khác nhau.
Trong số đó, loài đặc biệt được ưa chuộng nhất là cây Hevea brasiliensis. Loại này có
tầm quan trọng về kinh tế lớn là do nhựa cây tiết ra từ cây cao su là ngun chủ lực trong
sản xuất cao su thiên nhiên, nó cung cấp 95-97% lượng cao su trên thế giới.
Cây cao su Hevea brasiliensis thuộc giống Hevea, họ Euphorbiaceae. Đây là loại
cao su to lớn, cho hoa đơn tnh màu vàng, không cánh, hình chuông nhỏ, tập trung thành
chùm, lá dài từ 20-30cm. Cây cao su có thể cao tới trên 30m. Mỗi cây cao su s cho ra
khoảng 800 hạt, 2 lần/năm. Có ngun gốc từ lưu vực sông Amazone và chi lưu (Nam
Mỹ) ở trạng thái ngẫu sinh và du nhập vào Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1878 bởi
người Pháp. Hiện nay, tại Việt Nam, cây cao su được trng nhiều tại Đông Nam Bộ,
Tây Nguyên, Trung tâm phía Bắc và Duyên Hải miền Trung.
Khi cây đạt độ tui 5-6 năm thì người ta bắt đầu thu hoạch nhựa mủ, các cây già
- Màu của dầu: màu của dầu phụ thuộc vào thành phần các hợp chất có trong dầu.
Dầu tinh khiết không màu, dầu có màu vàng là do các carotennoit và các dẫn
xuất, dầu có màu xanh là của clorophin
- Khối lượng riêng: khối lượng riêng của dầu thực vật thường nhẹ hơn nước
d
4
20
=0,907 0,971 g/cm
3
, dầu có thành phần hydrocarbon và càng no thì tỷ trọng
càng cao.
1.2.3.2. Tính chất hóa học của dầu thực vật
- Phản ứng xà phòng hóa: Trong nhng điều kiện nhất đnh (nhiệt độ, áp suất, xúc
tác thích hợp) dầu có thể b thủy phân và tham gia phản ứng xà phòng hóa.
C
3
H
5
(OCOR)
3
+ 3 H
2
O
3 RCOOH + C
3
H
5
(OH)
3
bậc một (như methanol, ethanol) tạo thành các alkyl este của acid béo và các
glyxerin:
C
3
H
5
(OCOR)
3
+ 3 CH
3
OH 3 RCOOCH
3
+ C
3
H
5
(OH)
3
- Phản ứng này có nghĩa thực tế rất quan trọng vì người ta có thể sử dụng các
alkyl este làm nhiên liệu do giảm đáng kể khí thải độc hại ra môi trường. Đng
thời cũng thu được một lượng glyxerin sử dụng cho các nghành công nghiệp mỹ
phẩm, hàng tiêu dùng, sản xuất nitro glyxerin làm thuốc n.
- Phản ứng oxy hóa : Dầu thực vật có chứa nhiều loại axít béo không no dễ b oxy
hóa bởi oxi không kh. Đa số các phản ứng xảy ra tại nối đôi của các hydrocarbon.
Sự ôi chua của dầu do phản ứng oxy hóa hóa học, phản ứng này xảy ra dễ dàng
với các triglyxerit có chứa nhiều nối kép. Nó bắt ngun từ phản ứng cộng vào các
nối kép hay xen vào C
đối với nối kép để tạo thành các hydroperoxid. Các
phù hợp.
Chỉ số acid: Chỉ số acid (AV) được đnh nghĩa là số miligam KOH cần thiết để
trung hòa hết tất cả các axít béo tự do chứa trong 1 gam mẫu. Chỉ số AV của dầu thực
vật không cố đnh, dầu càng biến chất thì AV càng cao. Đây là chỉ số rất quan trọng đối
với dầu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất biodiesel. Chỉ số AV càng cao tức là lượng
axít béo trong dầu càng nhiều, nếu dùng trực tiếp tng hợp biodiesel s gây phản ứng xà
phòng hóa, làm giảm hiệu suất phản ứng.
Tỷ trọng của dầu: Tỷ trọng là một đại lượng đặc trưng cho độ nặng nhẹ của dầu,
được đo bằng khối lượng trên một đơn v thể tích nguyên liệu.
Độ nhớt: Độ nhớt là một đại lượng vật l đặc trưng cho trở lực do ma sát nội tại
sinh ra gia các phân tử khi chúng có sự chuyển động trượt lên nhau. Vì vậy, độ nhớt
có liên quan đến khả năng thực hiện các quá trình bơm, vận chuyển chất lỏng trong các
hệ đường ống.
1.3. Tng quan về các phương pháp
1.3.1. Các phương pháp xử l sơ bộ
1.3.1.1. Phương pháp thủy hóa
Thủy hóa hay hidrat hóa là một phương pháp xử lý dầu bằng nước, phương pháp
này chủ yếu dng để tách photpholipit và protit trong dầu (photpholipit và protit là hai
thành phần háo nước). Trong thành phần của hai chất này không có nước tự do, tức là
chúng ở dạng khan nước, hòa tan trong dầu tạo thành dung dch thực ở điều kiện thường.
Khi đưa nước ở dạng phân tán vào dầu có lẫn các loại cặn háo nước, ở điều kiện xác
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 17
đnh (nhiệt độ, thời gian, khuấy trộn ), chúng s tạo thành kết tủa và tách ra khỏi dầu.
Quá trình thủy hóa bao gm một số bước chủ yếu sau:
- Phân tán nước vào trong dầu, phần ưa nước của các cặn háo nước s hấp thụ nước
tạo ra các phức dạng hidrat;
- Các chất háo nước mất tính tan trong dầu, chuyển về dạng dung dch keo, tạo
thành các hạt keo đông tụ làm cho dầu vẫn đục;
Phân ly dầu ra khỏi các phức hidrat bằng phương pháp lắng hoặc li tâm.
thống cấp nhiên liệu. Mặt khác phương pháp này không cải thiện được tr số cetan của
dầu thực vật và mỡ động vật. . . Do đó phương pháp này chỉ thích hợp để áp dụng đng
thời với các phương pháp khác.
1.3.2.2. Phương pháp pha loãng
Phương pháp pha loãng là một trong nhng phương pháp đơn giản làm giảm độ
nhớt và tăng chỉ số Cetan. Phương pháp này có thể sử dụng nhiên liệu diesel để làm môi
chất pha loãng. Pha loãng dầu thực vật và mỡ động vật bằng diesel s tạo ra một hỗn
hợp nhiên liệu mới từ dầu thực vật và mỡ động vật. Đây là một hỗn hợp cơ học gia
nhiên liệu dầu thực vật, mỡ động vật và diesel, hỗn hợp này đng nhất và bền vng. Các
chỉ số đặc tính của hỗn hợp dầu hoặc mỡ và diesel tùy thuộc vào tỷ lệ thành phần gia
dầu thực vật hoặc mỡ động vật và diesel. Các chỉ số này không đạt được tính chất như
diesel nếu pha với tỷ lệ lớn hơn 50% thì độ nhớt của hỗn hợp thu được s rất lớn.
1.3.2.3. Phương pháp Cracking
Quá trình Cracking dầu thực vật và mỡ động vật gần giống như cracking dầu mỏ.
Nguyên tắc cơ bản là cắt ngắn mạch hydrocacbon của dầu thực vật và dưới tác dụng của
nhiệt độ và chất xúc tác thích hợp. Sản phẩm thường gm: nhiên liệu kh, xăng, diesel
và một số sản phẩm phụ khác… Cracking có thể thực hiện trong môi trường kh nitơ
hoặc không khí.
Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là tốn năng lượng để điều chế nhiên liệu.
Sản phẩm thu được bao gm nhiều thành phần nhiên liệu khác nhau và đặc biệt là khó
thực hiện được ở qui mô lớn.
1.3.2.4. Phương pháp nhũ tương hóa
Nhiên liệu ban đầu là dầu thực vật hoặc mỡ động vật, rượu và chất tạo sức căng bề
mặt với thiết b tạo nhũ có thể tạo ra nhũ tương dầu thực vật hoặc mỡ động vật – rượu,
trong đó các hạt rượu có kch thước hạt 150nm được phân bố đều trong nhũ tương.
Nhiên liệu nhũ tương có độ nhớt tương đương diesel, tỷ lệ rượu càng lớn thì độ
nhớt nhũ tương càng giảm. Tuy nhiên lúc đó dể tạo ra các hạt nhũ tương nhỏ, khả năng
phân lớp nhũ tương tăng lên làm nhũ tương kém đng nhất do đó cần có biện pháp bảo
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 19
nước khỏi biodiesel. Biodiesel được làm sạch nước trong tháp bay hơi. Nếu sản xuất ở
qui mô nhỏ người ta thường dùng các muối khô để hút nước.
Một số ngun nguyên liệu chứa một lượng lớn axit béo tự do. Axit béo tự do phản
ứng với xúc tác kiềm sinh ra xà phng và nước. Thực tế cho thấy rằng quá trình thu
biodiesel có thể xảy ra bình thường với hàm lượng axit béo tự do thấp hơn 5%. Khi đó,
cần dùng thêm xúc tác để trung hòa axit béo tự do. Khi hàm lượng axit béo tự do lớn
hơn 5%, lượng xà phòng tạo ra làm chậm quá trình tách pha ester và glycerin, đng thời
tăng mạnh sự tạo nhũ tương trong quá trình rửa nước. Để giảm hàm lượng axit béo tự
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 20
do, trước phản ứng transester hóa, người ta dng xúc tác axit, như H
2
SO
4
, chuyển hóa
axit béo tự do thành ester (phản ứng ester hóa). Vì vậy, hàm lượng axit béo tự do là yếu
tố chính trong việc lựa chọn công nghệ cho quá trình sản xuất biodiesel.
Ưu điểm: vì các alkyl ester của axit béo (hay còn gọi là Biodiesel) thu được
từ phương pháp này rất giống với nhiên liệu diesel, quá trình sản xuất đơn
giản hơn na có thể được sử dụng trực tiếp mà không đi hỏi bất cứ sự thay
đi nào trên động cơ diesel.
Nhược điểm: Quá trình sản xuất Biodiesel truyền thống bằng phản ứng
chuyển ester có thể thực hiện với sự có mặt của xúc tác axit hoặc bazơ được
sử dụng ở dạng đng thể hoặc d thể với chất phản ứng. Mặt khác, phản ứng
có xúc tác đi hỏi nguyên liệu phải có hàm lượng nước và axit béo tự do thấp,
quá trình sản xuất thường tốn nhiều thời gian và năng lượng do dầu thực vật
không tan trong rượu và sản phẩm của quá trình cần phải làm sạch khỏi các
tạp chất nên giá thành của Biodiesel vẫn cn cao hơn nhiên liệu Diesel truyền
thống. Ngoài ra sản phẩm phụ có giá tr cao là Glycerin không sạch do có lẫn
nhiều tạp chất từ quá trình tng hợp. Tuy nhiên phản ứng chuyển ester ở trạng
và đơn giản).
1.3.2.6. Phương pháp xử lí số liệu
Trong nghiên cứ này, trọng tâm mà chúng tôi là s khảo sát hiệu suất chuyển hóa
của 2 giai đoạn. Giai đoạn 1, là ester hóa bằng xúc tác acid H
2
SO
4
, chủ yếu của quá trình
này là chuyển hóa các acid béo tự do thành ester, như vậy để đánh giá hiệu quả chuyển
hóa, chúng tôi chọn chỉ tiêu là chỉ số acid của dầu bán thành phẩm để khảo sát, nếu chỉ
số acid càng thấp, thì độ chuyển hóa càng cao.
Giai đoạn 2, là transester hóa bằng xúc tác KOH, giai đoạn này thực hiện việc
chuyển hóa triglixerit thành methy ester. Khi sản phẩm có càng nhiều methy ester thì độ
nhớt càng thấp, như vậy, để đánh giá sơ bộ hiệu suất chuyển hóa, chúng tôi chọn chỉ
tiêu là độ nhớt của sản phẩm sau giai đoạn 2 để khảo sát.
1.3.3. Xúc tác cho phản ứng ester hóa [1,4]
Xúc tác acid: Xúc tác acid chủ yếu là xúc tác Bronsted như H
2
SO
4
, HCl Các
xúc tác này thường là xúc tác đng thể trong pha lỏng. Các xúc tác acid cho độ chuyển
hóa thành ester cao, nhưng phản ứng chỉ đạt độ chuyển hóa cao khi nhiệt độ cao trên
100
o
C và thời gian phản ứng lâu hơn, ít nhất trên 6 giờ mới đạt độ chuyển hóa hoàn
toàn. Ví dụ: khi sử dụng xúc tác H
2
SO
4
biodiesel, gây khó khăn cho quá trình sản xuất công nghiệp. Quá trình tinh chế sản
Đ án tốt nghiệp Trường ĐH Bà Ra – Vũng Tàu
Nguyễn Thành Nam Trang 23
phẩm khó khăn.
Để khắc phục tất cả các nhược điểm của xúc tác đng thể, các nhà khoa học
hiện nay đang có xu hướng d thể hóa xúc tác. Các xúc tác d thể thường được sử
dụng là các hợp chất của kim loại kiềm hay kiềm th mang trên chất mang
rắn như NaOH/MgO, NaOH/ɣ-Al
2
O
3
, Na
2
SiO
3
/MgO, Na
2
SiO
3
/SiO
2
, Na
2
CO
3
/ɣ-
Al
2
O
3
Giai đoạn 3: Hợp chất trung gian này không bền, tiếp tục tạo một anion và một
alkyl ester tương ứng.
Giai đoạn 4:
Xúc tác NaOH lại tiếp tục phản ứng với rượu tạo ankoxit ion, các ion này phản
ứng với các diglyxerit và monoglyxerit giống như cơ chế trên, cuối cùng tạo thành