đánh giá chiến lược kinh doanh mới của công ty thương mại huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam - Pdf 24


lời mở đầu.
Việc sản xuất ra của cải vật chất chính là cơ sở để tồn tại
và phát triển của xã hội loài ngời. Hoạt động lao động sản xuất
để mu cầu lợi ích kinh tế là hoạt động tự giác có ý thức của con
ngời trong mọi hình thái kinh tế xã hội. Khi tiến hành các hoạt
động sản xuất, con ngời luôn có ý thức và quan tâm đến những
thông số chi phí chi ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và
kết quả của mỗi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh đó.
Hay nói cách khác chiến lợc hoạt động sản xuất kinh doanh là
vấn đề tồn tại sống còn chi phối toàn bộ hoạt động của đơn vị,
là căn cứ đề ra những quyết định hữu ích, đem lại hiệu quả kinh
tế ngày càng cao hơn.
Ngày nay, trong xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới,
các thành phần kinh tế tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp
luật, vấn đề chiến lợc trong kinh doanh là một yếu tố quan
trọng, là thách thức đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh, đòi
hỏi đơn vị phải tốn nhiều công sức cho việc nghiên cứu tìm riêng
cho mình một chiến lợc kinh doanh và các chính sách thích hợp
để ngày càng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của đơn vị mình. Công ty Thơng mại huyện Hiệp Đức là đơn vị
mới đợc thành lập trong cơ chế mới cũng gặp nhiều khó khăn để
vợt qua thách thức đó.
Trong suốt thời gian theo học hệ Đào tạo từ xa của Trung tâm
giáo dục thờng xuyên thuộc Trờng đại học Đà nẵng, với
những kiến thức đợc các thầy cô của Trung tâm Giáo dục
thờng xuyên thuộc Trờng Đại học Đà nẵng đã trang bị,
những hiểu biết của cá nhân và sự giúp đỡ tận tình của
Công ty thơng mại huyện Hiệp Đức và gợi ý của các anh
chị trong Công ty và đặc biệt là Thầy giáo hớng dẫn thực
tập bản thân tôi xin mạnh dạn nêu lên đề tài mà tôi luôn

1-Khái niện chung về Chiến lợc Trang 06
2- Vấn đề cốt lõi của Chiến lợc Trang 06
3- Mục đích và vai trò của Chiến lợc Trang 07
4-Một số khái niệm khác có liên quan đến Chiến lợc Trang 07
II- Chính sách Trang 08
1- Khái niệm Chính sách Trang 08
2- Tác dụng và đặc điểm của Chính sách Trang 08
III- Quản trị Chiến lợc Trang 10
1- Khái niệm quản trị Chiến lợc Trang 10
2- Các giai đoạn của quá trình quản trị Chiến lợc Trang 10
3- Mô hình quản trị Chiến lợc Trang 11
4- Lợi ích cả quản trị Chiến lợc Trang 12
IV Tiến trình hoạch định Chiến lợc Trang 13
1- Xác định chức năng nhiệm vụ Trang 13
2- Phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh Trang 14
3- Phân tích các yếu tố bên trong Trang 19
4- Xác định mục tiêu Chiến lợc Trang 21
5- Các yêu cầu đối với mục tiêu Trang 22

6- Phân tích lựa chọn chiến lợc Trang 22
Phần thứ II : Phân tích tình hình hoạt động và công tác
hoạch định Chiến lợc tại Công ty TM huyện Hiệp Đc Trang 26
I- Tổng quan và quá trình hình thành Công ty thơng mại
huyện Hiệp Đức Trang 27
1-Đặc điểm tình hình Trang 27
2-Điều kiện tự nhiên -kinh tế xã hội Trang 27
II- Sự hình thành và phát triển của Công ty thơng mại
huyện Hiệp Đức Trang 27
1- Chức năng nhiệm vụ Trang 28
2- Cơ cấu tổ chức của Công ty Trang 29
I/ Một số khái niệm về chiến lợc kinh doanh.
1/ Khái niệm chung về chiến lợc:
Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, phối hợp các biện
pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian, thời cơ, với không gian (lĩnh
vực hoạt động) theo sự phân tích môi trờng và khả năng nguồn lực của doanh
nghiệp nh thế nào để đạt đợc mục tiêu phù hợp với khuynh hớng của doanh
nghiệp.
Chiến lợc là một khái niệm khá trừu tợng, khái niệm chiến lợc chỉ tồn tại
trong đầu óc, trong sự suy nghĩ của những ai có quan tâm đến chiến lợc, đó là
nhũng phát minh, sáng tạo của chiến lợc về cách thức biện pháp hành động trong

phần thứ nhất
cơ sở lý luận chung
về chiến lợc kinh doanh.
tơng lai của doanh nghiệp nhằm đạt đợc những mục tiêu quan trọng nhất cơ bản
nhất, và một cách có hiệu quả nhất.
Ta có thể hình dung nh sau: Chiến lợc là một kế hoạch trong đó bao
gồm : - Mục tiêu cần phải đạt đợc trong tơng lai dài hoặc tơng đối dài (3 năm, 5
năm hoặc 10 năm).
- Các quyết định về biện pháp chiến lợc, đó là cách thức chủ yếu để đạt đ-
ợc mục tiêu.
- Những chính sách chủ yếu để thu hút các nguồn lực, phân bổ và sử dụng
tối u các nguồn lực.
- Tất cả các nội dung trên phải đợc xây dựng trong khuôn khổ môi trờng
cạnh tranh sôi động và các biến cố bên ngoài để đạt đợc dự kiến trớc.
- Tính định hớng của chiến lợc nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển
liên tục vững chắc trong môi trờng kinh doanh thờng xuyên biến động.
Tuy nhiên việc phối kết hợp mục tiêu chiến lợc và mục tiêu tình thế trong

thị trờng từ đó mới đa ra đợc những quyết định đầy sáng tạo nhằm triển khai các

hoạt động hoặc cắt giảm bớt hoạt động ở những thời diểm và địa bàn nhất định.
Chính những cố gắng trên nhằm đa ra một chiến lợc tối u, nó có tác dụng cụ thể
đến các chức năng cơ bản của kinh doanh là:
- Cung cấp cho doanh nghiệp một phơng hớng kinh doanh cụ thể, có hiệu quả
làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động chức năng của doanh nghiệp, giúp cho
doanh nghiệp phát huy lợi thế cạnh tranh tăng cờng sức mạnh cho doanh nghiệp
phát triển thêm thị phần.
- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế đợc những bất trắc rủi ro đến mức thấp nhất,
tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển không
ngừng.
4/ Một số khái niệm khác có liên quan đến chiến lợc:
a/ Thế chiến lợc và kế hoạch chiến lợc:
+ Thế chiến lợc của doanh nghiệp thể hiện ở vị trí, vai trò và hình ảnh so sánh
trong cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng. Thế chiến lợc là kết quả của
chiến lợc, của hoạt động trớc đây và hiện tại của doanh nghiệp.
+ Kế hoạch chiến lợc là một văn bản hớng về tơng lai, nó xác định vị thế sau
này và là cơ sở cho những kế hoạch hành động chung nhằm hình thành đợc thế
chiến lợc trong tơng lai đó. Nh vậy mọi doanh nghiệp đều có một thế chiến lợc
giống nh sự tồn tại của nó vậy, nhng không phải doanh nghiệp nào cũng có chiến
lợc. Chỉ có những doanh nghiệp có quan tâm đến chiến lợc, có hoạch định chiến
lợc thì mới có kế hoạch chiến lợc.
b/ Quyết định chiến lợc và quyết định điều hành:
Các quyết định chiến lợc nhằm xử lý những vấn đề thiết yếu trong những mối
tác động đang chéo nhau giữa doanh nghiệp và môi trờng và chúng có tầm quan
trọng thiết yếu đối với sự thành công trong quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp.
Các quyết định điều hành liên quan trứơc hết và chủ yếu đến các công việc
làm cho các hoạt động trong nội bộ của doanh nghiệp càng ngày làm ăn có hiệu

+ Chính sách còn là sự bảo đảm cho việc uỷ quyền và khuyến khích tính
chủ động sáng tạo của các nhà quản trị cấp dới.
+ Chính sách còn là cơ sở pháp lý, là chỗ dựa để tự kiểm tra trong quản trị
cho nên các doanh nghiệp có thể và nên hình thành sổ tay chính sách để hớng
dẫn cho các quản trị viên.
b/ Đặc điểm: Mối quan hệ giữa chính sách và chiến lợc: Có 3 yếu tố gắn kết
nhau:
Mục tiêu chiến lợc, Chiến lợc kinh doanh, Chính sách và có mối quan hệ
nh sau:
Mục tiêu Chiến lợc Chính sách
Cái đích cần phải Bịên pháp để thực Những hớng dẫn, qui định
đến trongtơng lai hiện mục tiêu hỗ trợ thực thi chiến lợc
Nh trình bày ở trên, chiến lợc và chính sách không tách biệt nhau không
khác nhau nhiều. Chiến lợc chứa đựng những cam kết sử dụng nguồn lực để đạt
đợc mục tiêu, còn bản chất của chính sách là tạo ra một hành lang pháp lý vừa
đủ rộng cho phép có sự lựa chọn sáng tạo để thực hiện những cam kết của chiến
lợc một cách linh hoạt và có hiệu quả cao.
c/ Có nhiều loại chính sách và nó tồn tại ở tất cả các cấp độ khác nhau của
doanh nghiệp.
Từ những chính sách lớn, chủ yếu của doanh nghiệp đến những chính sách
chỉ áp dụng cho những cấp độ tổ chức thấp hơn của nó nh các chính sách chỉ
liên quan đến các chức năng riêng rẽ nh: Tài chính sản xuất, Marketting, hoặc
chỉ liên quan đến các dự án cụ thể.
Do chính sách là những tài liệu chỉ dẫn cho việc lựa chọn trong khi ra quyết
định cho nên nó có một phạm vi co giản nhất định, có thể bị hiểu sai hoặc có
tính giải thích theo chủ quan của nhà quản trị, từ đó việc thực thi chính sách
cũng không nghiêm chỉnh. Quan điểm phải nhất quán dù là một phạm vi và hình
thức nh thế nào thì các chính sách cũng đợc sử dụng nh một cơ chế để thực thi
chiến lợc và đạt đợc mục tiêu chung là phơng tiện để thực thi chiến lợc.
Một số chính sách khác:

phải chọn một chiến lợc thích hợp và hợp lý nhất, có hiệu quả cao nhất, những
quyết định này có liên quan đến các sản phẩm, thị trờng, nguồn tài nguyên và
công nghệ cụ thể trong một khoảng thời gian dài trong tơng lai các chiến lợc
xác định rõ đợc lợi thế cạnh tranh trong dài hạn và có những ảnh hởng toàn diện
đến doanh nghiệp.
Giai đoạn hoạch định chiến lợc là vấn đề quan trọng nhất, nếu doanh nghiệp
không làm tốt giai đoạn này thì dù các giai đoạn khác có triển khai tốt đến mấy
cũng không có ý nghĩa.
b/ Giai đoạn thực thi chiến lợc:
Đây là giai đoạn hành động của chiến lợc. Để thực thi phải có một tổ chức
đảm đơng đợc nhiệm vụ và huy động quản trị viên, nhân viên thật sự bắt tay vào
công việc. Ba hoạt động đảm bảo cho thực thi chiến lợc là: Thiết lập mục tiêu
hằng năm, để đề ra các chính sách để theo đuổi và phân phối các nguồn tài
nguyên. Đây là giai đoạn khó khăn nhất trong qúa trình quản trị chiến lợc. Nó
đòi hỏi tính kỷ luật cao, sự tận tụy và hy sinh của mỗi cá nhân.
Việc thực thi chiến lợc thành công nh thế nào phụ thuộc rất nhiều vào khả
năng thúc đẩy các nhân viên của các nhà quản trị, vốn là một nghệ thuật hơn là
một khoa học, chiến lợc đợc đề ra mà không đợc thực hiện sẽ chẵng có lợi ích gì
cả.

c/ Kiểm tra chiến l ợc:
Đây là giai đoạn cuối cùng của quản trị chiến lợc. Ba hoạt động chính của
giai đoạn này là: xem xét lại các yếu tố cơ sở của chiến lợc, đo lờng và đánh giá
kết quả và thực hiện các hoạt động điều chỉnh.
Kiểm tra là giai đoạn cuối cùng nhng không có nghĩa là nó chỉ thực hiện sau
cùng mà nó đợc tiến hành thờng xuyên liên tục để tạo thông tin phản hồi cho các
giai đoạn trớc kịp thời điều chỉnh công việc của nó.
3/ Mô hình quản trị chiến lợc:
Thông tin phản hồi
Phân tích Thiết lập Xây dựng

quản trị chiến lợc ở các doanh nghiệp. Nếu ở các doanh nghiệp nhỏ kinh doanh ít
mặt hàng, dịch vụ và giản đơn, thờng không quản trị chiến lợc một cách qui cũ
nh đã trình bày ở trên. Phong cách quản trị, tính phức tạp của môi trờng kinh

doanh, độ phức tạp của công nghệ sản xuất, bản chất của các vấn đề phát sinh,
mục đích của hệ thống kế hoạch đều có thể ảnh hởng đến cách thức tiến hành
quản trị chiến lợc.
4/ Lợi ích của quản trị chiến lợc: Kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp có thực
hành quản trị chiến lợc thì đều gặt hái những thành công trong kinh doanh so với
những doanh nghiệp không quan tâm vì:
Qúa trình quản trị chiến lợc giúp doanh nghiệp xác định một cách ổn định
mục đích và hớng đi giúp cho ngời Lãnh đạo biết tập trung sự chú ý vào Lãnh
đạo tập thể hành động theo hớng nào và khi nào phải đạt đợc mục tiêu thì khi đó
tập trung vào đợc trọng điểm, tất nhiên chức năng nhiệm vụ mà mục tiêu phải
đạt.
Ngày nay môi trờng kinh doanh biến đổi rất nhanh, làm xuất hiện nhiều cơ
hội và nguy cơ. Trong quá trình quản trị chiến lợc, ngời ta rất coi trọng ảnh hởng
của các yếu tố môi trờng kinh doanh, nên đã dự báo các biến đổi môi trờng tơng
lai gần cũng nh xa, qua đó mà khai thác những cơ hội hạn chế nhũng rủi ro và
chuẩn bị để thích úng với những diễn biến của môi trờng.
Quản trị chiến lợc là phơng pháp tiếp cận rất hợp lý vừa mang tính nghệ thuật
vừa khoa học cao, để đạt đợc mục tiêu cơ bản và toàn diện theo ảnh hởng mà
doanh nghiệp đã chọn.
IV/ Tiến trình hoạch định chiến lợc kinh doanh:
1/ Xác định chức năng nhiệm vụ:
Chức năng nhiệm vụ hay là sứ mệnh của doanh nghiệp đợc coi nh bản tuyên
ngôn về mục đích của doanh nghiệp , nguyên tắc kinh doanh, triết lý kinh doanh,
lý tởng mà doanh nghiệp tôn thờ, niềm tin của doanh nghiệp. Chính vì vậy mà
bản thuyết minh về chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp sẽ làm cho ngời ta
phân biệt đợc doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác tuy chúng cùng kinh

nhiệm vụ một cách bao quát và gợi cảm thì sẽ đánh mất cơ hội tự giới thiệu tốt
về mình đối với những ngời góp vốn đầu t hiện tại và tiềm năng của doanh
nghiệp.
Tất cả các doanh nghiệp đều có các nhà quản lý, các nhân viên, khách hàng,
ngời đi vay, ngời cung cấp, nhà phân phối. Bản thuyết minh về chức năng nhiệm
vụ là những phơng tiện đắt lực để truyền đạt thái độ của doanh nghiệp đối với
họ.
Xây dựng bản chức năng nhiệm vụ tốt còn giúp cho việc xác định mục tiêu
vạch ra chiến lợc đúng đắn, nó cung cấp cho các nhà quản trị thống nhất về định
hớng vợt ra ngoài những nhu cầu riêng rẽ, bị hạn chế và có tính nhất thời.
Tóm lại mọi doanh nghiệp cần phải có bản thuyết minh về chức năng nhiệm
vụ thể hiện mục đích cao cả và lý do tồn tại của nó. Nhiệm vụ của ngời Lãnh
đạo doanh nghiệp là phải xây dựng và phải truyền đạt những nội dung của bản
thuyết minh đến mọi đối tợng có liên quan.
2/ Phân tích các yếu tố môi trờng kinh doanh:
- Doanh nghiệp là một hệ thống mở tồn tại trong môi trờng, liên hệ chặt chẽ
với môi trờng chịu sự chi phối của môi trờng, mọi chiến lợc của doanh nghiệp
phải vạch ra trong một môi trờng cụ thể, phải biết tận dụng thuận lợi mà môi tr-
ờng đem lại và những hạn chế, những khó khăn, trở ngại vớng mắc từ môi trờng.
- Môi trờng tổng quát của doanh nghiệp đợc chia làm 2 loại theo tính chất : ảnh
hởng trực tiếp hay gián tiếp đến doanh nghiệp.
- Môi trờng vĩ mô ảnh hởng đến nhiều lĩnh vực, ngành, nhiều doanh nghiệp và
nó ảnh hởng gián tiếp đến doanh nghiệp.
- Môi trờng vi mô chỉ ảnh hởng đến doanh nghiệp ta đang nghiên cứu và nó
chịu ảnh hởng trực tiếp của môi trờng.
+ Hai môi trờng này chứa đựng nhiều yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm
soát đợc, bởi vì nó là những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp nó hình thành nên
những tiền đề không thể kiểm soát đợc.
a/ Môi trờng vĩ mô:
Môi trờng vĩ mô làm rỏ vấn đề quan trọng là doanh nghiệp đang đối diện với

+ Các yếu tố văn hoá:
Những biến đổi về văn hoá và đặc điểm của nó cũng có thể tạo ra những khó
khăn hay thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy rằng những biến đổi xã hội thờng
chậm và khó nhận biết, các yếu tố đó là:
- Chất lợng cuộc sống của dân c, vui chơi, giải trí của các tầng lớp xã hội.
- Các chuẩn mực về đạo đức, phong cách sống.
- Tình hình về nhân lực nh: Lực lợng lao động nữ, lực lợng dự trữ lao động.
- Trình độ văn hoá và nghề nghiệp của dân c và ngời lao động.
- Truyền thống văn hoá và các tập tục xã hội.
- Các tôn giáo và vai trò của tôn giáo, các xung đột tôn giáo.
- Tình hình nhân khẩu, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu và phân bổ dân c.
+ Các yếu tố tự nhiên:
Yếu tố tự nhiên cũng tác động mạnh mẽ đối với các quyết định chiến lợc, ngày
nay chúng ta nhận thức rõ chính hoạt động sản xuất của con ngời đã làm thay
đổi rất nhiều hoàn cảnh tự nhiên mà họ sống.
Về mặt tích cực con ngời làm nên những cơ sở hạ tầng, cầu đờng, bu điện, nhà
ga, bến cảng, sân bay làm cho môi trờng tự nhiên có cải thiện, nhng mặt tiêu
cực thì quá nhiều. Bởi vậy Chính phủ và công chúng đòi hỏi hoạt động của các

doanh nghiệp phải không làm ô nhiểm môi trờng, môi trờng tự nhiên gồm các
vấn đề sau:
- Điều kiện địa lý có những thuận lợi và có những khó khăn nh thế nào đối với
doanh nghiệp.
- Dự trử tài nguyên dùng làm nguyên liệu cho sản xuất của doanh nghiệp nh thế
nào.
- Nguồn cung cấp năng lợng và nớc.
- Các chính sách của Nhà nớc về bảo vệ môi trờng và tài nguyên.
+ Các yếu tố công nghệ:
Đối với doanh nghiệp các yếu tố công nghệ nh bản quyền công nghệ, đổi mới
công nghệ, khuynh hớng tự động hoá, điện tử hoá, máy tính hoáđã làm cho chu

. Khả năng các đối thủ cạnh tranh sẽ thay đổi chiến lợc nh tế nào?
. Khả năng phản ứng của các đối thủ đối với các diễn biến bên ngoài nh
thế nào?

. Mức độ quan trọng của các biện pháp mà đối thủ cạnh tranh có thể đặc
ra cho doanh nghiệp.
. Chiến lợc hiện tại của đối thủ cạnh tranh:
Điều quan trọng là phải biết đối thủ đang cạnh tranh bằng cách nào, vũ
khí chiến lợc của họ là gì?
+ Tiềm năng của đối thủ cạnh tranh: Tiềm năng của họ thể hiện ở một số điểm
sau:
. Các loại sản phẩm, đặc điểm và chất lợng.
. Hệ thống phân phối.
. Bán hàng và khuyến mãi.
. Các tác nghiệp sản xuất.
. Nghiên cứu thiết kế.
. Gía thành sản phẩm dịch vụ.
. Tiềm lực tài chính.
. Tổ chức.
. Năng lực quản lý.
. Danh mục đầu t.
. Nguồn nhân lực.
. Các mối quan hệ xã hội .
Khách hàng: Khách hàng là những đối tợng cần phải nghiên cứu, phân tích kỷ
của doanh nghiệp. Chúng ta không trình bày những vấn đề thuộc lĩnh vực nghiên
cứu của thị trờng, đặc điểm khách hàng, hành vi mua hàng, cạnh tranh của khách
hàng, cạnh tranh giữa ngời mua và ngời bán.
Doanh nghiệp luôn quan tâm đến sự tín nhiệm và tình cảm của khách hàng,
dành cho sản phẩm của mình, vấn đề quan trọng đến khách hàng là khả năng trả
giá và đặc điều kiện của họ.

Quan trọng ít: 1
Nếu tác động tạo điều kiện thuận lợi lấy dấu (+)
Nếu tác động khó khăn cho doanh nghiệp lấy dấu(-)
Mức độ tác động mạnh: 3
Mức độ tác động trung bình: 2
Mức độ tác động yếu: 1
Các yếu tố bên ngoài ảnh
hởng đến doanh nghiệp
Hệ số
quan trọng
Mức độ
tác động
Tính chất
tác động
Đánh giá
ý nghĩa
1/ Môi trờng vĩ mô
a/ Kinh tế
- Cạnh tranh gay gắt 3 3 - -9
- Lãi suất ngân hàng tăng 2 2 - -4
- Tốc độ tăng trởng cao 1 2 + +2
- Nhu cầu tăng nhanh 3 3 + +9
b/ Chính trị pháp luật
- Hệ thống pháp luật cha hoàn chỉnh 2 2 - -4
- Chính phủ ổn định 2 2 + +4
- Khuyến khích đầu t trong nớc 3 2 + +6
c/ Xã hội
- Xu hớng tiêu dùng mới 3 2 + +6
- Nhiều lễ hội 1 2 + +2
d/ Tự nhiên

trong ngành dể thấy mức luân chuyển tồn kho đã hợp lý cha.
. Số vòng quay cố định: Thể hiện hiệu quả sử dụng, nhà xởng, máy móc
thiết bị.
. Số vòng quay khoản phải thu: Nói lên việc thu hồi các khoản tiền bán
chịu nhanh hay chậm.
. Kỳ thu tiền bình quân: Là khoảng thu tiền trung bình mà doanh nghiệp
thu lại đợc tiền đã bán chịu kể từ khi bán hàng.
Số vòng quay vốn lu động.
Số vòng quay của toàn bộ vốn.
Các chỉ số về doanh lợi.
Lợi nhuận biên tế gộp.
Lợi nhuận biên tế hoạt động.
Lợi nhuận biên tế ròng
Doanh lợi toàn bộ vốn.
Phân tích một số yếu tố khác.
- Nhân lực và yếu tố quản lý.
- Nghiên cứu và phát triển.
- Văn hoá của tổ chức.
- Tài sản cố định của doanh nghiệp.
- Thông tin cần có của doanh nghiệp.
Bảng đánh giá tình hình nội bộ của doanh nghiệp.

Các yếu tố cần phân tích
Hệ số
quan trọng
Mức độ
ảnh hởng
Tính chất
ảnh hởng
Đánh giá


Chức năng nhiệm vụ
Hoàn cảnh bên trong Mục tiêu chiến lợc Hoàn cảnh bên ngoài
Các mong muốn của các thành phần ảnh hởng
Mục tiêu chiến lợc là mục tiêu dài hạn, thời gian từ 2-5-10 năm hoặc hơn nữa.
Mục tiêu ngắn hạn từ 1 năm trở xuống.
Mục tiêu chiến lợc cần tập trung vào những vấn đề sau:
- Mức lợi nhuận và khả năng sinh lợi.
- Vị thế cạnh tranh.
- Năng suất.
- Phát triển việc làm.
- Quan hệ giữa công nhân viên.
- Vị thế dẫn đầu về công nghệ:
- Trách nhiệm trớc công chúng.
Mục tiêu ngắn hạn phải hết sức cụ thể, nhằm từng bớc thực hiện mục tiêu
dài hạn nó phải nêu lên đợc kết quả cụ thể mà doanh nghiệp dự định đạt đợc
trong từng giai đoạn ngắn nhất định.
5/ Các yêu cầu đối với mục tiêu:
- Mục tiêu phải cụ thể , phải đặc trng cho mỗi lĩnh vực ngành, phải chỉ rỏ thời
gian thực hiện và kết quả cuối cùng phải đạt là gì.
- Mục tiêu phải linh hoạt.
- Mục tiêu phải có tính hiện thực đồng thời phải có tính thách thức hay định l-
ợng. Có nh vậy mới có thể kiểm tra và có tác dụng động viên hớng dẫn.
- Mục tiêu phải có tính nhất quán.
- Các mục tiêu đề ra phải tính đến mong muốn của các thành phần có liên quan
đến doanh nghiệp.
6/Phân tích lựa chọn chiến lợc kinh doanh:
Để ra quyết định lựa chọn một chiến lợc tối cho doanh nghiệp cần phải tiến
hành những bớc sau:
- Nhận biết chiến lợc hiện tại của doanh nghiệp.

yếu tố chính tạo sự thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp.
- Phân tích tầm quan trọng từ 0 ( không quan trọng) đến 1( rất quan trọng)
cho mỗi yếu tố. Tổng số mức phân loại cho các yếu tố này phải bằng 1. Múc
phân loại này đánh giá tầm quan trọng đối với sự thành công trong ngành kinh
doanh mà doanh nghiệp đang tham gia.
- Đánh giá từ 1 đên 4 cho cho mỗi yếu tố đối với cách thức doanh nghiệp
phản ứng với nó nh thế nào, mức phân loại này phụ thuộc vào tơng quan sau:
. Phản ứng tốt: 4 điểm
. Phản ứng trên trung bình: 3 điểm.
. Phản ứng trung bình: 2 điểm.
. Phản úng yếu: 1 điểm.
Nhân tầm quan trọng với mức phản úng của doanh nghiệp tơng ứng với mỗi
biến số để xác định điểm số tầm quan trọng của các yếu tố đối với doanh nghiệp.
Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng của tất các yếu tố để nhận biết các
yếu tố bên ngoài có thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp hay không.
Bảng đánh giá tác động của các yếu tố bên ngoài:
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
Quan trọng đối
với đánh giá
Phản ứng của
doanh nghiệp
Điểm đánh
giá
1/ Lãi suất ngân hàng cao 0,3 1 0,3
2/ Cạnh tranh gay gắt 0,1 3 0,3
3/ Tốc độ tăng- nhu cầu cao 0,2 4 0,8
4/ Pháp luật cha hoàn chỉnh 0,1 3 0,3

5/ Chính trị ổn định 0,05 2 0,1
6/ Xu hớng tiêu dùng thay đổi 0,1 4 0,4

DN
Điểm đánh
giá
1- Máy móc thiết bị 0,2 3 0,6
2- Hệ thống kiểm tra 0,1 2 0,2
3- Khả năng về vốn 0,2 4 0,8
4- Chất lợng sản phẩm 0,1 3 0,3
5- Gía bán 0,1 4 0,4
6- Lu lợng hàng hoá 0,1 3 0,3
7- Bảo hành 0,05 4 0,2
8- Cơ cấu tổ chức 0,05 1 0,05
9- Công tác hạch định 0,05 1 0,05
- Thông tin kinh tế 0,05 3 0,15
+ Tổng cộng 1 3,05

Nhìn vào bảng có nhiều u điểm là làm nên sức mạnh tổng hợp của doanh
nghiệp là 3,05 lớn hơn mức trung bình là 2,5
+ Phân tích cạnh tranh: Là sự nhìn nhận một cách khái quát những nhà cạnh
tranh chủ yếu nhằm so sánh tơng quan giữa họ với doanh nghiệp.phần thứ hai:
phân tích tình hình
hoạt động và công tác
hoạch định chiến lợc
kinh doanh tại công ty
thơng mại
huyện hiệp đức.
I-Tổng quan và quá trình hình thành của công ty Th-
ơng mại huyện Hiệp Đức:

Trụ sở của Công ty đóng tại Thị trấn Tân an, huyện Hiệp đức, Tỉnh Quảng
nam.

1/Chức năng nhiệm vụ của Công ty
a- Chức năng.
- Kinh doanh xăng dầu, hàng trợ giá, trợ cớc, mua bán hàng bách hoá và
nông sản.
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác phi quặng sỏi, đá, cát.
- Xây dựng các công trình công cộng, nhà ở.
- Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi.
b. Nhiệm vụ của Công ty.
- Xây dụng và tổ chức các kế hoạch mua, bán, tài chính, lao động, tiền l-
ơng theo quy định của Nhà nớc.
- Nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu của thị trờng để tổ
chức xây dựng và phát triển, thực hiện các phơng án sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, tổ chức khai thác các nguồn hàng, thực hiện đa dạng hoá về các mặt hàng,
phong phú chủng loại có chất lợng cao phù hợp với thị hiêú khách hàng.
- Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả đúng mục đích, chế độ chính sách
có hiệu quả, bảo tồn và phát triển vốn, đảm bảo về trang trải tài chính, thực hiện
đầy đủ và nghiêm túc chế độ và nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nớc.
- Chấp hành đúng và đầy đủ các chính sách, chế độ pháp luật trong quản
lý kinh tế của Nhà nớc .
- Quản lý và sử dụng lao động theo đúng luật lao động.
- Thực hiện phân phối cân bằng theo đúng khả năng và kết quả lao động
của cán bộ công nhân viên, chăm lo đời sống vật chất cho ngời lao động, bồi d-
ởng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh tế theo yêu cầu của khách hàng.
- Tổ chức mạng lới bán buôn, bán lẻ.
- Thực hiện đúng chính sách bảo vệ môi trờng, an ninh, chính trị nội bộ
và trật tự an toàn xã hội, chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, chính sách nghĩa

. Lực lợng lao động phổ thông trên 150 ngời.
Chỉ tiêu Năm 2003 Trự tiếp Gián tiếp
Tổng số Nữ Tổng số Nữ Tổng số Nữ
Tổng số CBCNV 80 57 68 49 12 8
Trong đó: Đại học 8 3 8 3 0 0
Trung cấp 28 20 25 18 3 2
Sơ cấp 44 34 35 28 9 6
Lao động phổ thông 150 80 150 80
c/ Chức năng của từng bộ phận
Giám đốc
Giám đốc là ngời điều hành chính mọi hoạt động kinh doanh của Công ty,
ngời chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh,
chịu trách nhiệm trớc pháp luật Nhà nớc, trực tiếp chỉ đạo các phòng ban của
Công ty.
Các Phó Giám đốc:
Phó Giám đốc 1:
Giúp việc cho Giám đốc (tham mu), có quan hệ với Giám đốc 2 và trực
tiếp theo dõi các phòng ban do Giám đốc phân công nh: Phòng tài chính kế toán,
Phòng kinh doanh tổng hợp, Phòng kế hoạch, Phòng tổ chức hành chính.
Phó Giám đốc 2:
Giúp việc cho Giám đốc ( tham mu), có quan hệ với Giám đốc 1 và trực
tiếp theo dõi Phòng kỷ thuật, phơng tiện cơ giới, theo dõi đội xây dựng, kiểm tra
tiến độ thi công các công trình.
Phòng tài chính kế toán
Đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát các hoạt
động kinh doanh của Công ty, chấp hành kế toán thống kê, chế độ ghi chép ban
đầu, cung cấp số liệu kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cho
Giám đốc và cấp trên. Phát hiện những sai sót sơ hở trong quản lý, chống buôn
lỏng trong quản lý dẫn đến thua lỗ và sai phạm pháp luật , tổng hợp quyết toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status