Phân tích tình hình hoạt động và công tác hoạch định Chiến lược tại Công ty thương mại huyện Hiệp Đưc - Pdf 30

-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
LỜI MỞ ĐẦU.
Việc sản xuất ra của cải vật chất chính l cà ơ sở để tồn
tại v phát trià ển của xã hội lo i ngà ười. Hoạt động lao động
sản xuất để mưu cầu lợi ích kinh tế l hoà ạt động tự giác có ý
thức của con người trong mọi hình thái kinh tế xã hội. Khi
tiến h nh các hoà ạt động sản xuất, con người luôn có ý thức và
quan tâm đến những thông số chi phí chi ra trong quá trình
sản xuất kinh doanh v kà ết quả của mỗi quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh đó. Hay nói cách khác chiến lược hoạt
động sản xuất kinh doanh l và ấn đề tồn tại sống còn chi phối
to n bà ộ hoạt động của đơn vị, l cà ăn cứ đề ra những quyết
định hữu ích, đem lại hiệu quả kinh tế ng y c ng cao hà à ơn.
Ng y nay, trong xu thà ế hội nhập với nền kinh tế thế giới,
các th nh phà ần kinh tế tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp
luật, vấn đề chiến lược trong kinh doanh l mà ột yếu tố quan
trọng, l thách thà ức đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh,
đòi hỏi đơn vị phải tốn nhiều công sức cho việc nghiên cứu
tìm riêng cho mình một chiến lược kinh doanh v các chínhà
sách thích hợp để ng y c ng nâng cao hià à ệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị mình. Công ty Thương mại huyện
Hiệp Đức l à đơn vị mới được th nh là ập trong cơ chế mới cũng
gặp nhiều khó khăn để vượt qua thách thức đó.
Trong suốt thời gian theo học hệ Đ o tà ạo từ xa của Trung tâm
giáo dục thường xuyên thuộc Trường đại học Đ nà ẵng,
với những kiến thức được các thầy cô của Trung tâm
Giáo dục thường xuyên thuộc Trường Đại học Đ nà ẵng
đã trang bị, những hiểu biết của cá nhân v sà ự giúp đỡ
tận tình của Công ty thương mại huyện Hiệp Đức v gà ợi
ý của các anh chị trong Công ty v à đặc biệt l Thà ầy giáo

4-Một số khái niệm khác có liên quan đến Chiến lược.................Trang 07
II- Chính sách........................................................................................Trang 08
1- Khái niệm Chính sách................................................................Trang 08
2- Tác dụng và đặc điểm của Chính sách.......................................Trang 08
III- Quản trị Chiến lược.......................................................................Trang 10
1- Khái niệm quản trị Chiến lược...................................................Trang 10
2- Các giai đoạn của quá trình quản trị Chiến lược.......................Trang 10
3- Mô hình quản trị Chiến lược......................................................Trang 11
4- Lợi ích cả quản trị Chiến lược....................................................Trang 12
IV Tiến trình hoạch định Chiến lược..................................................Trang 13
1- Xác định chức năng nhiệm vụ....................................................Trang 13
2- Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh.............................Trang 14
3- Phân tích các yếu tố bên trong...................................................Trang 19
4- Xác định mục tiêu Chiến lược...................................................Trang 21
5- Các yêu cầu đối với mục tiêu.....................................................Trang 22
6- Phân tích lựa chọn chiến lược....................................................Trang 22
Phần thứ II : Phân tích tình hình hoạt động và công tác
hoạch định Chiến lược tại Công ty TM huyện Hiệp Đưc.................Trang 26
I- Tổng quan và quá trình hình thành Công ty thương mại
huyện Hiệp Đức....................................................................................Trang 27
1-Đặc điểm tình hình.......................................................................Trang 27
2-Điều kiện tự nhiên -kinh tế xã hội...............................................Trang 27
II- Sự hình thành và phát triển của Công ty thương mại
huyện Hiệp Đức.....................................................................................Trang 27
1- Chức năng nhiệm vụ...................................................................Trang 28
2- Cơ cấu tổ chức của Công ty.......................................................Trang 29
3- Môi trường hoạt động của Công ty............................................Trang 31
III Thực trạng việc xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty
thương mại huyện Hiệp Đức................................................................Trang 39
1- Những thuận lợi và khó khăn.....................................................Trang 39

-------------------------------------------------------------------------------------------------
I/ Một số khái niệm về chiến lược kinh doanh.
1/ Khái niệm chung về chiến lược:
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn, phối hợp các biện
pháp (sức mạnh của doanh nghiệp) với thời gian, thời cơ, với không gian (lĩnh
vực hoạt động) theo sự phân tích môi trường và khả năng nguồn lực của doanh
nghiệp như thế nào để đạt được mục tiêu phù hợp với khuynh hướng của doanh
nghiệp.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
PHẦN THỨ NHẤT
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Chiến lược là một khái niệm khá trừu tượng, khái niệm chiến lược chỉ tồn
tại trong đầu óc, trong sự suy nghĩ của những ai có quan tâm đến chiến lược, đó
là nhũng phát minh, sáng tạo của chiến lược về cách thức biện pháp hành động
trong tương lai của doanh nghiệp nhằm đạt được những mục tiêu quan trọng
nhất cơ bản nhất, và một cách có hiệu quả nhất.
Ta có thể hình dung như sau: Chiến lược là một kế hoạch trong đó bao
gồm : - Mục tiêu cần phải đạt được trong tương lai dài hoặc tương đối dài (3
năm, 5 năm hoặc 10 năm…).
- Các quyết định về biện pháp chiến lược, đó là cách thức chủ yếu để đạt
được mục tiêu.
- Những chính sách chủ yếu để thu hút các nguồn lực, phân bổ và sử dụng
tối ưu các nguồn lực.
- Tất cả các nội dung trên phải được xây dựng trong khuôn khổ môi
trường cạnh tranh sôi động và các biến cố bên ngoài để đạt được dự kiến trước.
- Tính định hướng của chiến lược nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát
triển liên tục vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động.
Tuy nhiên việc phối kết hợp mục tiêu chiến lược và mục tiêu tình thế

được ưu thế đang thay đổi trên thị trường, tìm ra được nhân tố then chốt cho
thành công, biết khai thác những ưu thế của doanh nghiệp, hiểu được điểm yếu
của doanh nghiệp, hiểu được đối thủ cạnh tranh, mong muốn của khách hàng,
biết cách tiếp cận với thị trường từ đó mới đưa ra được những quyết định đầy
sáng tạo nhằm triển khai các hoạt động hoặc cắt giảm bớt hoạt động ở những
thời diểm và địa bàn nhất định. Chính những cố gắng trên nhằm đưa ra một
chiến lược tối ưu, nó có tác dụng cụ thể đến các chức năng cơ bản của kinh
doanh là:
- Cung cấp cho doanh nghiệp một phương hướng kinh doanh cụ thể, có hiệu
quả làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động chức năng của doanh nghiệp, giúp cho
doanh nghiệp phát huy lợi thế cạnh tranh tăng cường sức mạnh cho doanh
nghiệp phát triển thêm thị phần.
- Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được những bất trắc rủi ro đến mức thấp
nhất, tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh ổn định lâu dài và phát triển
không ngừng.
4/ Một số khái niệm khác có liên quan đến chiến lược:
a/ Thế chiến lược và kế hoạch chiến lược:
+ Thế chiến lược của doanh nghiệp thể hiện ở vị trí, vai trò và hình ảnh so
sánh trong cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Thế chiến lược là kết
quả của chiến lược, của hoạt động trước đây và hiện tại của doanh nghiệp.
+ Kế hoạch chiến lược là một văn bản hướng về tương lai, nó xác định vị thế
sau này và là cơ sở cho những kế hoạch hành động chung nhằm hình thành được
thế chiến lược trong tương lai đó. Như vậy mọi doanh nghiệp đều có một thế
chiến lược giống như sự tồn tại của nó vậy, nhưng không phải doanh nghiệp nào
cũng có chiến lược. Chỉ có những doanh nghiệp có quan tâm đến chiến lược, có
hoạch định chiến lược thì mới có kế hoạch chiến lược.
b/ Quyết định chiến lược và quyết định điều hành:
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Các quyết định chiến lược nhằm xử lý những vấn đề thiết yếu trong những

chính sách rất cần thiết để có một chiến lược được phát huy toàn diện, có tác
dụng. Các chính sách tạo điều kiện dễ dàng cho việc giải quyết các vấn đề lặp lại
và hướng dẫn thực thi chiến lược. Về thực chất mặt hình thức, thì chính sách
thuộc loại kế hoạch thường xuyên của tất cả các doanh nghiệp và cần phải có
trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Chính sách còn là sự bảo đảm cho việc uỷ quyền và khuyến khích tính
chủ động sáng tạo của các nhà quản trị cấp dưới.
+ Chính sách còn là cơ sở pháp lý, là chỗ dựa để tự kiểm tra trong quản trị
cho nên các doanh nghiệp có thể và nên hình thành sổ tay chính sách để hướng
dẫn cho các quản trị viên.
b/ Đặc điểm: Mối quan hệ giữa chính sách và chiến lược: Có 3 yếu tố gắn kết
nhau:
Mục tiêu chiến lược, Chiến lược kinh doanh, Chính sách và có mối quan
hệ như sau:
Mục tiêu Chiến lược Chính sách
Cái đích cần phải Bịên pháp để thực Những hướng dẫn, qui định
đến trongtương lai hiện mục tiêu hỗ trợ thực thi chiến lược
Như trình bày ở trên, chiến lược và chính sách không tách biệt nhau không
khác nhau nhiều. Chiến lược chứa đựng những cam kết sử dụng nguồn lực để
đạt được mục tiêu, còn bản chất của chính sách là tạo ra một hành lang pháp lý
vừa đủ rộng cho phép có sự lựa chọn sáng tạo để thực hiện những cam kết của
chiến lược một cách linh hoạt và có hiệu quả cao.
c/ Có nhiều loại chính sách và nó tồn tại ở tất cả các cấp độ khác nhau của
doanh nghiệp.
Từ những chính sách lớn, chủ yếu của doanh nghiệp đến những chính sách
chỉ áp dụng cho những cấp độ tổ chức thấp hơn của nó như các chính sách chỉ
liên quan đến các chức năng riêng rẽ như: Tài chính sản xuất, Marketting, hoặc
chỉ liên quan đến các dự án cụ thể.

2/ Các giai đoạn của quá trình quản trị chiến lược:
a/ Giai đoạn hoạch định chiến lược:
Giai đoạn hoạch định chiến lược hay còn gọi là lập kế hoạch chiến lược là
quá trình xây dựng nhiệm vụ kinh doanh, điều tra nghiên cứu để phát hiện
những khó khăn, thuận lợi bên ngoài, các điểm mạnh và điểm yếu bên trong, để
dề ra các mục tiêu chiến lược và lựa chọn một chiến lược tối ưu trong những
chiến lược có thể đã dùng.
Vì doanh nghiệp luôn luôn bị hạn chế các nguồn lực nên các nhà chiến lược
phải chọn một chiến lược thích hợp và hợp lý nhất, có hiệu quả cao nhất, những
quyết định này có liên quan đến các sản phẩm, thị trường, nguồn tài nguyên và
công nghệ cụ thể trong một khoảng thời gian dài trong tương lai các chiến lược
xác định rõ được lợi thế cạnh tranh trong dài hạn và có những ảnh hưởng toàn
diện đến doanh nghiệp.
Giai đoạn hoạch định chiến lược là vấn đề quan trọng nhất, nếu doanh
nghiệp không làm tốt giai đoạn này thì dù các giai đoạn khác có triển khai tốt
đến mấy cũng không có ý nghĩa.
b/ Giai đoạn thực thi chiến lược:
Đây là giai đoạn hành động của chiến lược. Để thực thi phải có một tổ chức
đảm đương được nhiệm vụ và huy động quản trị viên, nhân viên thật sự bắt tay
vào công việc. Ba hoạt động đảm bảo cho thực thi chiến lược là: Thiết lập mục
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
tiêu hằng năm, để đề ra các chính sách để theo đuổi và phân phối các nguồn tài
nguyên. Đây là giai đoạn khó khăn nhất trong qúa trình quản trị chiến lược. Nó
đòi hỏi tính kỷ luật cao, sự tận tụy và hy sinh của mỗi cá nhân.
Việc thực thi chiến lược thành công như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào khả
năng thúc đẩy các nhân viên của các nhà quản trị, vốn là một nghệ thuật hơn là
một khoa học, chiến lược được đề ra mà không được thực hiện sẽ chẵng có lợi
ích gì cả.
c/ Kiểm tra chiến lược:

hình.
Ví dụ: Một sự thay đổi chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước có thể tạo ra một
cơ hội lớn dẫn đến sự thay đổi, mục tiêu chiến lược đương nhiên phải thay đổi
chiến lược, điều đó kéo theo sự thay đổi mục tiêu ngắn hạn chính sách và phân
bố nguồn lực.
Các mũi tên có chiều hướng khác nhau trong mô hình chỉ rỏ các mối quan
hệ nhân quả và mối liên hệ ngược của dòng thông tin phản hồi đối với các quyết
định sơ khởi ban đầu, các thông tin phản hồi kịp thời sẽ giúp cho ban Lãnh đạo
kịp thời điều chỉnh các quyết định quan trọng trước đó.
Trong thực tế quá trình quản trị chiến lược không hoàn toàn được phân đoạn
rõ ràng như trong mô hình đã vẽ mà có thể có sự chồng lẫn nhau chút ít. Hơn
nữa một số nguyên nhân chủ quan và khách quan cũng có ảnh hưởng đến cách
thức quản trị chiến lược ở các doanh nghiệp. Nếu ở các doanh nghiệp nhỏ kinh
doanh ít mặt hàng, dịch vụ và giản đơn, thường không quản trị chiến lược một
cách qui cũ như đã trình bày ở trên. Phong cách quản trị, tính phức tạp của môi
trường kinh doanh, độ phức tạp của công nghệ sản xuất, bản chất của các vấn đề
phát sinh, mục đích của hệ thống kế hoạch… đều có thể ảnh hưởng đến cách
thức tiến hành quản trị chiến lược.
4/ Lợi ích của quản trị chiến lược: Kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp có
thực hành quản trị chiến lược thì đều gặt hái những thành công trong kinh doanh
so với những doanh nghiệp không quan tâm vì:
Qúa trình quản trị chiến lược giúp doanh nghiệp xác định một cách ổn định
mục đích và hướng đi giúp cho người Lãnh đạo biết tập trung sự chú ý vào Lãnh
đạo tập thể hành động theo hướng nào và khi nào phải đạt được mục tiêu thì khi
đó tập trung vào được trọng điểm, tất nhiên chức năng nhiệm vụ mà mục tiêu
phải đạt.
Ngày nay môi trường kinh doanh biến đổi rất nhanh, làm xuất hiện nhiều
cơ hội và nguy cơ. Trong quá trình quản trị chiến lược, người ta rất coi trọng ảnh
hưởng của các yếu tố môi trường kinh doanh, nên đã dự báo các biến đổi môi
trường tương lai gần cũng như xa, qua đó mà khai thác những cơ hội hạn chế

- Thái độ của doanh nghiệp đối với nhân viên như thế nào.
Những nội dung trên đây phải xây dựng như thế nào dể thoả mãn các yêu cầu
sau đây:
- Đảm bảo sự đồng tâm nhất trí trong doanh nghiệp.
- Tạo cơ sở để huy động được nguồn lực cho doanh nghiệp.
- Có tiêu chuẩn rỏ ràng để phân bổ nguồn lực và chi dùng các nguồn lực.
- Hình thành được khung cảnh và bầu không khí kinh doanh thuận lợi.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
- Đóng vai trò tiêu điểm để cho mọi thành viên đồng tình với mục đích,
phương hướng của doanh nghiệp.
- Tạo điều kiện để chuẩn hoá từ mục đích thành các mục tiêu và chuẩn hoá từ
mục tiêu thành các chiến lược và các biện pháp hành động cụ thể.
Nếu một doanh nghiệp không hình thành một bản tuyên ngôn về chức năng
nhiệm vụ một cách bao quát và gợi cảm thì sẽ đánh mất cơ hội tự giới thiệu tốt
về mình đối với những người góp vốn đầu tư hiện tại và tiềm năng của doanh
nghiệp.
Tất cả các doanh nghiệp đều có các nhà quản lý, các nhân viên, khách hàng,
người đi vay, người cung cấp, nhà phân phối. Bản thuyết minh về chức năng
nhiệm vụ là những phương tiện đắt lực để truyền đạt thái độ của doanh nghiệp
đối với họ.
Xây dựng bản chức năng nhiệm vụ tốt còn giúp cho việc xác định mục tiêu
vạch ra chiến lược đúng đắn, nó cung cấp cho các nhà quản trị thống nhất về
định hướng vượt ra ngoài những nhu cầu riêng rẽ, bị hạn chế và có tính nhất
thời.
Tóm lại mọi doanh nghiệp cần phải có bản thuyết minh về chức năng nhiệm
vụ thể hiện mục đích cao cả và lý do tồn tại của nó. Nhiệm vụ của người Lãnh
đạo doanh nghiệp là phải xây dựng và phải truyền đạt những nội dung của bản
thuyết minh đến mọi đối tượng có liên quan.
2/ Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh:

- Chính sách kiểm soát giá cả và lương bổng của Nhà nước:.
Tất cả các yếu tố trên có ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động và hiệu quả
kinh doanh của các doanh nghiệp cho nên các chiến lược phải thích ứng với nó.
+ Các yếu tố chính trị pháp luật:
Hoàn cảnh chính trị, sự ổn định của Chính phủ có ý nghĩa quan trọng, Chính
phủ và Chính quyền địa phương các cấp là những người trực tiếp quản lý và
điều hành đất nước, đề ra các chính sách luật lệ, đồng thời cũng là khách hàng
lớn của các doanh nghiệp, các yêú tố sau đây cần nghiên cứu và phân tích kỹ.
- Sự ổn định của hệ thống chính trị, ảnh hưởng của các Đảng phái, các xung
đột chính trị.
- Hệ thống luật pháp nói chung và các luật liên quan đến lĩnh vực kinh doanh,
luật bảo vệ môi trường, chính sách thuế khoá, bảô hộ mậu dịch, bảo vệ quyền
kinh doanh hợp pháp, thừa nhận sự bình đẵng giữa các thành phần kinh tế.
- Chính sách đối ngoại và kinh tế đối ngoại của nhà nước, các luật chống độc
quyền, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư nước ngoài.
- Mối quan hệ giữa các tổ chức đoàn thể, chính trị, mối quan hệ giưã Chính
quyền địa phương và Trung ương.
+ Các yếu tố văn hoá:
Những biến đổi về văn hoá và đặc điểm của nó cũng có thể tạo ra những khó
khăn hay thuận lợi cho các doanh nghiệp, tuy rằng những biến đổi xã hội thường
chậm và khó nhận biết, các yếu tố đó là:
- Chất lượng cuộc sống của dân cư, vui chơi, giải trí của các tầng lớp xã hội.
- Các chuẩn mực về đạo đức, phong cách sống.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
- Tình hình về nhân lực như: Lực lượng lao động nữ, lực lượng dự trữ lao
động.
- Trình độ văn hoá và nghề nghiệp của dân cư và người lao động.
- Truyền thống văn hoá và các tập tục xã hội.
- Các tôn giáo và vai trò của tôn giáo, các xung đột tôn giáo.

-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
- Múc độ phát triển và nhịp độ đổi mới công nghệ, tốc dộ phát triển sản phẩm
mới, chuyển giao công nghệ kỷ thuật mới trong ngành mà doanh nghiệp đang
hoạt động.
- Các yếu tố môi trường vĩ mô có tác động lẫn nhau và có vai trò quan trọng
đối với doanh nghiệp.
- Các yếu tố của môi trường sẽ hình thành các tiền đề chiến lược mà chúng ta
phải tìm cơ sở để hoạch định chiến lược.
- Các yếu tố môi trường vĩ mô hình thành những cơ hội để phát triển
chiến lược và các nguy cơ cần phải chủ động đề phòng.
- Phân tích môi trường vĩ mô không những chỉ hiểu biết quá khứ và hiện
tại mà điều quan trọng là để dự đoán cho tương lai mà doanh nghiệp thích ứng.
b/ Môi trường vi mô:
Các yếu tố môi trường vi mô tác động trực tiếp đến hoạt động và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Sức ép của các yếu tố này lên doanh nghiệp càng
mạnh thì khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp cùng ngành cũng bị hạn chế.
+ Các đối thủ cạnh tranh hiện tại:
- Mục tiêu của đối thủ:
- Hiểu biết mục tiêu của đối thủ giúp cho doanh nghiệp biết được.
- Mức độ bằng lòng của đối thủ cạnh tranh, với kết quả tài chính và vị trí
hiện tại của họ.
. Khả năng các đối thủ cạnh tranh sẽ thay đổi chiến lược như tế nào?
. Khả năng phản ứng của các đối thủ đối với các diễn biến bên ngoài như
thế nào?
. Mức độ quan trọng của các biện pháp mà đối thủ cạnh tranh có thể đặc
ra cho doanh nghiệp.
. Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh:
Điều quan trọng là phải biết đối thủ đang cạnh tranh bằng cách nào, vũ
khí chiến lược của họ là gì?

. Khi có mối quan hệ với khách hàng loại này cần phải có những chính
sách khôn khéo như: Xây dựng mối quan hệ hữu hảo lâu dài, các điều kiện mua
bán phải được định rõ cụ thể để giảm đến mức tối thiểu sự bị động của doanh
nghiệp.
Các nhà cung cấp nguyên vật liệu, hàng hoá thiết bị:
Khi doanh nghiệp phải phụ thuộc vào những nhà cung cấp có thế lực đều phải
chịu những bất lợi và bị động. Những yếu tố sau đây sẽ làm cho các nhà cung
cấp có thế lực mạnh.
. Số lượng người cung cấp ít.
.Không có vật liệu, mặt hàng, phụ tùng của người khác có thể thay thế được .
. Việc lựa chọn nhà cung cấp phải hết sức thận trọng, phải hiểu biết lịch
sử thành tích của họ trong quá khứ về việc đảm bảo các cam kết, số lượng, chất
lượng, thời gian...
Các nhà cung cấp tài chính:
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Hầu hết các doanh nghiệp, kể cả những doanh nghiệp có tiềm lực lớn, lợi
nhuận nhiều có lúc hoặc thường xuyên phải tìm kiếm nguồn lực tài trợ tài chính
từ bên ngoài như vay ngắn hạn, dài hạn...
Thiết lập ma trận các yếu tố bên ngoài:
Để thiết lập một ma trận ta có các yếu tố sau:
. Mức độ quan trọng của các yếu tố bên ngoài được đánh giá bằng hệ số sau:
Rất quan trọng: 3
Quan trọng vừa: 2
Quan trọng ít: 1
Nếu tác động tạo điều kiện thuận lợi lấy dấu (+)
Nếu tác động khó khăn cho doanh nghiệp lấy dấu(-)
Mức độ tác động mạnh: 3
Mức độ tác động trung bình: 2
Mức độ tác động yếu: 1

Sản xuất là một lĩnh vực hoạt động gắn liền với việc tạo ra sản phẩm dịch
vụ, đây là một lĩnh vực hoạt động chính có ảnh hưởng mạnh đến khả năng thành
công của doanh nghiệp, nói chung cũng như các lĩnh vực hoạt động khác nói
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------
riêng. Nếu sản xuất ra được sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành hạ thì: Bộ
phận Marketting sẽ có thuận lợi hơn khi tiêu thụ sản phẩm, bán được nhiều,
nhanh, về tài chính thì vòng luân chuyển của vốn lưu động tăng lên, các chỉ tiêu
tài chính khác cũng được cải thiện.
+ Các vấn đề cần phân tích đối với yếu tố sản xuất là:
- Gía cả nguyên vật liệu chất lượng và tình hình cung cấp nguyên vật liệu
quan hệ với nhà cung cấp.
- Hệ thống tồn kho mức độ chu chuyển của hàng tồn kho.
- Việc bố trí các phương tiện sản xuất, mặt bằng.
- Lợi thế do sản xuất qui mô lớn.
+ Các yếu tố tài chính của doanh nghiệp:
. Khả năng thanh toán hiện thời: Cho thấy khả năng trả các khoản nợ
ngắn hạn bằng các tài sản có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt.
. Khả năng thanh toán nhanh: Thể hiện khả năng trả trước các khoản nợ
ngắn hạn không phải chờ đến khi bán hết hàng tồn kho.
. Tỷ số giữa nợ và vốn kinh doanh: Đo lường mức độ vốn để tài trợ cho
các hoạt động của doanh nghiệp.
. Khả năng thanh toán lãi vay: Đo lường mức độ mà lợi nhuận có thể
giảm nhưng doanh nghiệp có thể thanh toán được lãi vay nợ hằng năm.
. Số vòng quay tồn kho: Khi so sánh với chỉ số này với số trung bình
trong ngành dể thấy mức luân chuyển tồn kho đã hợp lý chưa.
. Số vòng quay cố định: Thể hiện hiệu quả sử dụng, nhà xưởng, máy
móc thiết bị.
. Số vòng quay khoản phải thu: Nói lên việc thu hồi các khoản tiền bán
chịu nhanh hay chậm.

- Máy móc thiết bị 2 2 + 4
- Tổ chức sản xuất 2 2 + 4
- Hệ thống kiểm tra 1 2 - -2
2/ Tài chính
- Khả năng về vốn 3 2 - -6
-Tình hình công nợ 2 2 - -4
- Khả năng vay vốn 2 3 + +6
3/ Marketting
- Chất lượng sản phẩm 2 3 + +6
- Gía bán 2 1 - -2
- Lực lượng bán hàng 2 2 + +4
- Quảng cáo, bảo hành 2 3 + +6
4/ Nhân lực quản lý
- Chất lượng nhân viên 3 3 + +9
- Chất lượng lãnh đạo 3 3 + +9
- Cơ cấu tổ chức 2 2 - -4
Bảng tổng hợp trên đánh giá được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp
là đội ngũ Lãnh đạo và nhân viên, chất lượng sản phẩm, quảng cáo, bảo hành,
còn chổ yếu nhất là khả năng tài chính, tình hình công nghệ, cơ cấu tổ chức
4/ Xác định mục tiêu chiến lược:
- Mục tiêu là gì: Mục tiêu là cái chuẩn đích những thành tựu cụ thể mà doanh
nghiệp phấn đấu để đạt được trong tương lai nào đó. Mục tiêu được coi như là
điểm cuối cùng của một chương trình quản trị mà bất kỳ một bộ phận, cơ sở nào
trong doanh nghiệp phải hướng tới để hoạt động. Mục tiêu được đề ra xuất phát
từ chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp nhưng nó phải cụ thể rõ ràng hơn.
Mục tiêu còn phải xuất phát từ những hoàn cảnh cụ thể bên ngoài, bên trong mà
doanh nghiệp đang đối diện, đồng thời nó phải đáp ứng những nguyện vọng
mong muốn của các thành phần có liên quan đến doanh nghiệp.
-------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------

-------------------------------------------------------------------------------------------------
- Nhận biết tổng quát lại tình hình cạnh tranh trên thị trường
- Bảng tổng hợp so sánh cạnh tranh có thể xếp loại doanh nghiệp có vị thế
cạnh tranh mạnh, trung bình hay yếu.
- Xác định vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, qua đó ta
có thể nhận biết được chiến lược tấn công, phòng thủ, thận trọng hay cạnh tranh
là thích hợp với doanh nghiệp.
- Phân tích ma trận SWOT: Là phân tích các yếu tố cơ hội đe doạ điểm mạnh
điểm yếu trên ma trận SWOT là một biện pháp rất tốt nhằm tìm ra các kết hợp
SO, WO, ST,WT.
- Phân tích danh mục đầu tư.
- Kết hợp những kết quả mà mình phân tích.
Là một nội dung cốt lõi nhất có ý nghĩa quan trọng và quyết định nhất của
quá trình hạch định chiến lược. Tuy nhiên việc phân tích đánh giá lựa chọn
phương án chiến lược đòi hỏi phải vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo, một
số kỷ thuật phức tạp, những vấn đề đó được giải quyết như sau:
a/ Lược đồ qui trình phân tích đánh giá lựa chọn chiến lược:
Giai đoạn 1 : xử lí các kết quả phân tích
Đánh giá các yếu tố Phân tích vị thế Đánh giá cái yếu
bên ngoài cạnh tranh tố bên trong
Giai đoạn 2 : Kết hợp các phân tích
Phân tích Phân tích vị trí chiếnPhân tích Phân tích Ma trận chiến
SWOT lược và đánh giá BCG GE lược chính
Giai đoạn 3 : Quyết định các kỹ thuật, đánh giá so sánh lựa chọn phương án
Doanh nghiệp đang nghiên cứu có sức mạnh kém hơn doanh nghiệp cạnh
tranh số 1, nhưng mạnh hơn doanh nghiệp cạnh tranh số 2.
b/ Những kỷ thuật phân tích chiến lược:
+ Phân tích đánh giá yếu tố bên ngoài:
- Lập danh mục các yếu tố bên ngoài có vai trò quyết định đối với sự
thành công trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể gồm từ 10-20

5/ Chính trị ổn định 0,05 2 0,1
6/ Xu hướng tiêu dùng thay đổi 0,1 4 0,4
7/ Luật bảo vệ môi trường 0,1 1 0,1
8/ Nhà cung cấp ít 0,5 1 0,2
Tổng cộng 1 2,5

Ta thấy điểm tổng cộng đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố bên ngoài ít nhất
là 1 và cao nhất là 4.
- Nếu điểm tổng cộng là 2,5 tức là ở mức trung bình.
- Nếu điểm tổng cộng trên 2,5 là điều kiện bên ngoài thuận lợi cho doanh
nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh.
Nếu điểm tổng cộng <2,5 là yếu tố bên ngoài không thuận lợi.
+ Phân tích đánh giá môi trường bên trong:
- Liệt kê các yếu tố then chốt đối với công việc kinh doanh của doanh
nghiệp ta có thể lấy từ 10 đến 20 yếu tố.
-------------------------------------------------------------------------------------------------


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status