Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
i Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Ngành xuất khẩu thuỷ sản đợc xây dựng và phát triển mạnh mẽ trong 20
năm qua và đã hình thành đợc một ngành công nghiệp chế biến thực phẩm với
năng lực sản xuất lớn trong các ngành chế biến nông sản thực phẩm. Giá trị
kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản tăng 49 lần trong 15 năm qua tốc độ tăng trung
bình 5 năm ( 1995- 1999 ) là 35% năm, thuộc nhóm tăng trởng nhanh nhất
trong các bộ phận của nền kinh tế quốc dân. Nhờ đó Việt Nam đã xác lập một
vị trí ngày càng cao trên thị trờng thuỷ sản thế giới: đợc xếp thứ 19 về tổng sản
lợng thuỷ sản, thứ 30 về giá trị kim ngạch xuất khẩu, thứ 5 về sản lợng tôm
nuôi và thuộc loại hàng đầu về tốc độ tăng trởng kim ngạch xuất khẩu thuỷ
sản.
Nghị quyết hội nghị ban chấp hành Trung Ương Đảng lần thứ 5 ( Khoá
VII ) đã xác định thuỷ sản là ngành kinh tế mũi nhọn trong phát triển kinh tế
Việt Nam, là ngành kinh tế đứng thứ 3 về kim ngạch xuất khẩu với tốc độ tăng
trởng nhanh trong 15 năm qua và còn nhiều tiềm năng để tiếp tục phát triển
trong thời gian tới.
Đối với các tỉnh Miền Bắc, ngành thuỷ sản hiện là một thế mạnh góp
phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội của khu vực. Trong những năm
qua, ngành thuỷ sản của vùng đã đem lại một lợng ngoại tệ lớn cho khu vực.
Trong ngành thuỷ sản Việt Nam, thuỷ sản Miền Bắc đóng góp một vai trò
quan trọng và đợc đánh giá là khu vực có tiềm năng
Trong rất nhiều đơn vị kinh doanh XNK thuỷ sản của khu vực miền bắc,
công ty XNK thuỷ sản Hà Nội ( SEAPRODEX Hà Nội ) đợc đánh giá là một
trong những đơn vị hàng đầu. Năm 2000 công ty đã xuất khẩu đạt 14 triệu
USD. Để giữ vững và gia tăng vị trí trong điều kiện kinh doanh có cạnh tranh
gay gắt, công ty cần xây dựng những biện pháp kinh doanh hữu hiệu, việc
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
pháp đóng góp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thuỷ sản của công ty
XNK thuỷ sản Hà Nội
6. Kết cấu luận văn.
Tên luận văn: Một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu
thuỷ sản của công ty XNK thuỷ sản Hà Nội ( SEAPRODEX Hà Nội )
Luận văn gồm:
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung luận văn bao gồm:
+ Chơng I: Những vấn đề cơ bản về lý luận và phơng pháp luận về hoạt động
xuất khẩu của doanh nghiệp
+ Chơng II: Phân tích tình hình hoạt động của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản
Hà Nội trong thời gian qua.
+ Chơng III: Những đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động xuất khẩu thuỷ sản
của công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản Hà Nội trong thời gian tới.
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chơng I
Những vấn đề cơ bản về lý luận và
phơng pháp luận về hoạt động
xuất khẩu của doanh nghiệp
I. Thực chất và tầm quan trọng của hoạt động
xuất khẩu
1) Bản chất của xuất khẩu ( Hoạt động thơng mại quốc tế ):
Nền thơng mại quốc tế là sự hoạt động buôn bán giữa một quốc gia này
với một quốc gia khác, là sự trao đổi dới hình thức mua bán hàng hoá và
những dịch vụ kèm theo việc mua bán hàng hoá nh bảo hành, sửa chữa, lắp
ráp máy móc, bảo hiểm. ...Vì là một ngành kinh tế thực hiện chức năng lu
thông hàng hoá giữa thị trờng trong nớc với thị trờng nớc ngoài, nên ngời ta
coi ngành này là cái cầu nối giữa hai thị trờng và có tác dụng quan trọng thúc
thế mạnh trong các lĩnh vực khác nhau của mỗi quốc gia. Để tạo ra sự cân
bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành trao
đổi hàng hoá và dịch vụ cho nhau.
Tuy nhiên xuất khẩu không chỉ diễn ra giữa các quốc gia có lợi thế về
lĩnh vực này hay lĩnh vực khác. Ngay cả khi quốc gia không có lợi thế về điều
kiện tự nhiên, nguồn lực quốc gia đó vẫn có thể thu đợc lợi ích không nhỏ khi
tham gia vào hoạt động xuất khẩu.
Ta thấy rằng nền kinh tế đóng cửa về cơ bản là phát triển kinh tế theo
hình thức tự cung, tự cấp, tự sản xuất thay thế nhập khẩu, đi ngợc lại với quá
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
trình xã hội hoá của nền sản xuất, đi ngợc lại sự phát triển tất yếu của lực lợng
sản xuất. Nó không phù hợp với các quy luật phát triển khách quan của thế
giới. Chính sách đóng cửa không thể tồn tại do những nguyên nhân sau:
- Trong điều kiện quốc tế hoá đời sống kinh tế quốc tế ngày càng cao, sự
phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc, các nớc ngày càng phụ thuộc
vào nhau và tham gia tích cực hơn vào quá trình liên kết và sự hợp tác kinh tế
quốc tế, một chính sách biệt lập, đóng cửa là không thích hợp
-Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, trở thành một nhân
tố quyết định sự phát triển của sản xuất. Trong khi đó chính sách đóng cửa đã
hạn chế khả năng tiếp thu kỹ thuật mới, làm cho nền kinh tế nông nghiệp lạc
hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến, không có nguồn bổ xung kĩ thuật tiên tiến. Kết
quả tất yếu là năng xuất lao động thấp, hiệu quả kém, khả năng cạnh tranh
yếu, tốc độ tăng trởng chậm.
- Hầu hết các nớc nghèo, lạc hậu hoặc đang phát triển đều thiếu vốn.
Trong khi đó quá trình phát triển công nghiệp đòi hỏi phải nhập khẩu một khối
lợng ngày càng nhiều máy móc thiết bị, nguyên liệu công nghiệp mà trong n-
ớc không tự sản xuất đợc. Nếu không phát triển mạnh xuất khẩu thì vấn đề
ngày càng trở nên gay gắt, thiếu hụt trong cán cân ngoại thơng và cán cân
- Đa các luật đầu t hấp dẫn có nhiều u đãi để thu hút vốn và kỹ thuật nớc ngoài
nhằm phát triển các ngành công nông nghiệp xuất khẩu, đổi mới và hiện đại
hoá cơ sở hạ tầng kinh tế đa dạng hoá nền sản xuất xã hội
- Khuyến khích phát triển kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
phát triển quan hệ kinh tế hàng hoá, tiền tệ
- Thực hiện cơ chế quản lý có sự điều tiết vĩ mô của nhà nớc thông qua các ch-
ơng trình và kế hoạch hoá có tính chất hớng dẫn và hệ thống chính sách điều
chỉnh kinh tế theo các chơng trình kinh tế đó. Điều này đợc thể hiện rõ trong
các chính sách về thuế, đầu t, tỷ giá hối đoái, tín dụng ngân hàng. ....
Qua việc thực hiện một loạt các biện pháp nêu trên chúng ta đã thu đợc
một số kết quả nhất định về hoạt động kinh tế đối ngoại trong đó có xuất khẩu.
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Chúng ta đã có cơ sở để khẳng định trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, phơng h-
ớng đổi mới do đại hội Đảng lần thứ VII, VIII, đề ra là đúng đắn. Tuy nhiên
để vợt qua thử thách của thời đại, phải tiếp tục đổi mới kinh tế đối ngoại một
cách đồng bộ và có hệ thống, cơ sở khoa học.
Trong điều kiện đó, các đơn vị trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu
không tránh khỏi khó khăn, vấp váp nhất định. Cơ chế kinh tế mới đòi hỏi các
đơn vị phải nhanh chóng thích nghi với môi trờng mới, kinh doanh theo những
định hớng của nhà nớc đồng thời phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Không ngừng hoàn
thiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo hớng ngày càng gắn với thị trờng,
lấy thị trờng làm điểm xuất phát và mục tiêu của hoạt động kinh doanh tốt là
điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát triển
3) Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu.
Xuất khẩu là quá trình tiêu thụ hàng hoá đợc thực hiện qua biên giới quốc
gia nên có đặc điểm chủ yếu sau:
- Khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là ngời nớc ngoài, loại khách
tính cạnh tranh của sản phẩm, giảm chi phí gián tiếp
- Nhợc điểm: Trong điều kiện doanh nghiệp mới tham gia vào hoạt động
kinh doanh xuất khẩu nếu áp dụng hình thức này rất khó do điều kiện vốn sản
xuất hạn chế, do đó khó chủ động trong việc tìm kiếm nguồn hàng và khả
năng chớp thời cơ thấp, kinh nghiệm, am hiểu thơng trờng quốc tế còn thấp
kém, uy tín, nhãn hiệu sản phẩm còn xa lạ với khách hàng
b) Xuất khẩu uỷ thác :
Là hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp phải kí hợp đồng uỷ thác cho
doanh nghiệp chức năng xuất khẩu thay mặt mình làm thủ tục cần thiết để
xuất khẩu hàng hoá. Doanh nghiệp đó hởng phần trăm chi phí uỷ thác theo giá
trị hàng xuất khẩu và trực tiếp đứng ra chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc
đã thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu nh thu gom, vận chuyển,
hoá đơn chứng từ giao nhận hàng hoá và thanh toán trực tiếp cho nhà sản xuất
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Ưu điểm: Công ty xuất khẩu uỷ thác không phải bỏ vốn vào kinh doanh
tránh đợc rủi ro trong kinh doanh mà vẫn thu đợc một khoản lợi nhuận là hoa
hồng xuất khẩu. Do chỉ thực hiện hoạt động xuất khẩu nên tất cả các chi phí từ
nghiên cứu thị trờng, giao dịch đàm phán, kí kết hợp đồng và thực hiện hợp
đồng không phải chi, dẫn tới giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh của
công ty
- Nhợc điểm: Công ty xuất khẩu uỷ thác do không phải bỏ vốn vào kinh
doanh nên hiệu quả kinh doanh thấp, không đảm bảo tính chủ động trong kinh
doanh, thị trờng và khách hàng bị thu hẹp do hoạt động này không chủ động
tìm kiếm thị trờng và tìm kiếm khách hàng, không có bớc đột phá trong việc
sinh lời cũng nh tạo ra siêu lợi nhuận
c) Gia công quốc tế :
Là loại hình chế biến sản phẩm theo mẫu mã, tiêu chuẩn kĩ thuật của hai
quốc gia. Bên sản xuất( bên B ) nhận trớc nguyên liệu, thiết bị kĩ thuật để sản
Doanh nghiệp tăng đợc tiêu thụ sản phẩm về đối tợng hàng mình có nhu
cầu và mua đợc những mặt hàng trong nứơc cần để hoàn thu đợc lợi nhuận
đồng thời tạo đợc sự tin tởng và lệ thuộc vào nhau hơn, hình thức này tiết kiệm
đợc chi phí vận chuyển
e) Xuất khẩu theo nghị định th:
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá ( thờng là gán nợ ) đợc kí theo nghị
định th giữa hai chính phủ. Xuất khẩu theo hình thức này có nhiều u đãi hơn
nhng khả năng thanh toán chắc chắn do nhà nớc trả, giá cả hàng hoá tơng đối
cao, việc sản xuất thu mua có nhiều sự ủng hộ u tiên. Song trên thực tế, hình
thức này đợc sử dụng chủ yếu ở các nớc XHCN trớc đây, còn hiện nay ít đợc
áp dụng
f) Xuất khẩu tại chỗ :
Hình thức này rất mới nhng đang đợc phổ biến rộng rãi. Đặc điểm của
hình thức này là hàng hoá không bắt buộc phải vợt ra biên giới quốc gia
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Do vậy giảm đợc chi phí cũng nh rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo
quản hàng hoá. Thủ tục xuất khẩu trong hình thức này cũng đơn giản,
không nhất thiết phải có các hợp đồng phụ trợ nh hợp đồng vận tải, bảo hiểm
hàng hoá và thủ tục hải quan.
II. Vai trò của hoạt động xuất khẩu.
1) Đối với nền kinh tế thế giới.
Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động đầu
tiên của thơng mại quốc tế, xuất khẩu có một vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng nh của toàn thế giới. Do
những điều kiện khác nhau nên một quốc gia có thế mạnh về lĩnh vực này nh-
ng lại yếu về lĩnh vực khác. Vì vậy, để có thể khai thác đợc lợi thế, tạo ra sự
cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành
trao đổi với nhau dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh của D.Ricardo.
đại hoá với những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc phục tình trạng
nghèo nàn lạc hậu của một quốc gia, đòi hỏi một lợng vốn lớn để nhập máy
móc thiết bị kĩ thuật, công nghệ tiên tiến và chuyên gia giỏi. Nguồn vốn nhập
khẩu có thể đợc đáp ứng từ các nguồn sau:
+ Vốn đầu t nớc ngoài (Trực tiếp, gián tiếp). Vay nợ, viện trợ
+ Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ...
+ Thu từ xuất khẩu hàng hoá
Ta thấy rằng các nguồn đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ tuy quan trọng nhng
về lâu dài đều phải trả hoặc nhợng bộ đối với đối tác trong nhiều lĩnh vực.
Đảng và nhà nớc ta đã khẳng định, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc phải
dựa chủ yếu vào nội lực. Vì vậy nguồn vốn thu đợc từ hoạt động xuất khẩu là
rất quan trọng, nó giúp ta có thể chủ động trên con đờng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc
Mặt khác xuất khẩu sẽ quyết định quy mô và tốc độ phát triển của nhập
khẩu, mọi cơ hội đầu t, vay nợ hoặc viện trợ của nớc ngoài chỉ thuận lợi khi
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
chủ đầu t hay ngời cho vay thấy đợc khả năng sản xuất và nhập khẩu của nớc
đó
- Năm 1986 1990 nguồn thu từ xuất khẩu của nớc ta chiếm 75% tổng
thu ngoại tệ và nguồn thu từ xuất khẩu năm 1994 đã đảm bảo đợc 80% nguồn
vốn cho nhập khẩu. Năm 1995 là 65,9% và càng những năm trở lại đây tỷ lệ
nhập khẩu đợc bù đắp bằng xuất khẩu tăng lên đáng kể
b) Xuất khẩu góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế : Thúc đẩy sản xuất
phát triển
Có hai xu hớng xuất khẩu :
- Xuất khẩu đa dạng : Là xuất khẩu nhiều mặt hàng để thu ngoại tệ,
nhng ở xu hớng này quy mô các mặt hàng nhỏ bé, khả năng cạnh tranh trên thị
trờng về giá cả và chất lợng đều không cao, do không đợc tập chung đầu t, vì
nghiệp nớc ngoài sẽ tìm đến đầu t, hợp tác, liên doanh để cùng tìm kiếm lợi
nhuận. Từ đó quan hệ kinh tế đối ngoại ngày càng đợc mở rộng
2) Đối với một doanh nghiệp:
Đối với nớc ta thì nhiệm vụ của nền ngoại thơng là góp phần thực hiện đ-
ờng lối xây dựng nền kinh tế xã hội chủ nghĩa và đờng lối đối ngoại của Đảng
cộng sản Việt Nam. Xuất khẩu góp phần quan trọng trong việc giải quyết các
vấn đề sau:
- Nhờ thu nhập thông qua xuất khẩu để tăng lợi nhuận. Các sản phẩm của
doanh nghiệp khi đem xuất khẩu đều là những sản phẩm có chất lợng cao,
đạt tiêu chuẩn nhất định, hình thức mẫu mã đẹp. Thông thờng giá một mặt
hàng xuất khẩu cũng cao hơn giá của mặt hàng đó khi tiêu thụ ở thị trờng nội
địa. Thông qua xuất khẩu nhất là xuất khẩu trực tiếp thì doanh nghiệp có thể
thu đợc lợi nhuận nhiều hơn từ đó doanh nghiệp có cơ sở để tăng lợi nhuận
- Nhờ hoạt động xuất khẩu mà doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trờng
Thông qua xuất khẩu, doanh nghiệp mở rộng việc tiêu thụ sản phẩm, xuất
khẩu tạo điều kiện cho doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào thị trờng thế giới,
mở rộng quan hệ kinh doanh với bạn hàng trong và ngoài nớc.
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Qua xuất khẩu doanh nghiệp có điều kiện cải thiện đời sống cán bộ
công nhân viên. Nh ta đã biết, xuất khẩu là biện pháp chủ yếu để doanh nghiệp
tăng lợi nhuận, lợi nhuận thu đợc từ xuất khẩu giúp doanh nghiệp có điều kiện
cải thiện đời sống cho ngời lao động. Từ nguồn lợi nhuận này doanh nghiệp có
nguồn ngoại tệ để đầu t máy móc thiết bị, cải thiện điều kiện làm việc cho ng-
ời lao động, giúp cho sức khoẻ của họ ngày càng tốt hơn. Lợi nhuận thu đợc từ
xuất khẩu, doanh nghiệp có thể bổ xung vào quỹ lơng, quỹ phúc lợi, góp phần
nâng cao thu nhập và đời sống của ngời lao động
- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết vấn đề sử dụng có hiệu quả
hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên. Việc đa các nguồn tài nguyên này tham gia
ờng nớc ngoài có một ý nghĩa cực kì quan trọng trong kinh doanh xuất nhập
khẩu. Khi nghiên cứu và tiếp cận thị trờng nớc ngoài yêu cầu với cán bộ ngoại
thơng phải nắm vững nội dung sau:
- Những điều kiện về thơng mại quốc tế nói chung
- Luật pháp và những chính sách về kinh tế đối ngoại của từng nớc,
của mỗi khu vực thị trờng trên thế giới
- Điều kiện về chính sách tiền tệ và thanh toán của từng nớc
- Dung lợng thị trờng, phong tục tập quán và thị hiếu tiêu dùng, khả
năng tiêu thụ, uy tín chất lợng của từng mặt hàng xuất khẩu đó trên mỗi khu
vực thị trờng
- Doanh nghiệp còn phải kết hợp nghiên cứu, vận dụng các chính sách
cho đúng pháp luật, đồng thời phải phù hợp với đờng lối kinh tế đối ngoại của
Việt Nam
+ Chính sách kinh tế đối nội, đối ngoại
+ Chính sách về xuất nhập khẩu
+ Chính sách về tài chính tín dụng tiền tệ và thanh toán ngoại tệ
b) Lựa chon khai thác mặt hàng kinh doanh
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hàng hoá để kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải tìm hiểu kĩ về khía
cạnh thơng phẩm để hiểu biết giá trị sử dụng, công dụng cũng nh giá trị kinh
tế của nó. Nắm đợc những đặc tính của hàng hoá và những yêu cầu của thị tr-
ờng về hàng hoá đó nh quy cách, phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu trên thị trờng
quốc tế, cách phân loại đóng gói để chủ động giao dịch mua bán
Phải khai thác nguồn hàng tại khu vực địa phơng, đúng thời vụ, cách
thu mua nguyên liệu, khả năng sản xuất chế biến ra nguồn hàng đó có thể kinh
doanh xuất nhập khẩu đợc, khả năng thu mua vận chuyển hàng hoá, chi phí và
giá cả đầu vào của một đơn vị hàng hoá
c) Lựa chọn đối tác kinh doanh:
diễn ra ở các khu vực khác nhau và trong thời gian dài. Mặt khác, hàng hoá đ-
ợc vận chuyển qua nhiều nớc có các chính sách thuế khác nhau nên giá cả
cũng khác nhau. Do vậy, để thích ứng với sự biến động của thị trờng các nhà
kinh doanh phải thực hiện việc định giá linh hoạt và phù hợp với mục đích cơ
bản của doanh nghiệp. Thông thờng việc định giá dựa vào giá thành và các chi
phí khác ( chi phí vận tải, bảo hiểm....), sức mua và nhu cầu của ngời tiêu dùng
cũng nh gía cả của hàng hoá cạnh tranh khác
Khi định gía cần tuân thủ các bớc sau:
- Bớc 1: Phân tích chi phí
- Bớc 2: Phân tích và dự đoán thị trờng
- Bớc 3: Vùng giá và các mức giá dự kiến
- Bớc 4: Lựa chọn giá tối đa
- Bớc 5: Xác định cơ cấu giá
- Bớc 6: Báo giá cho khách hàng
Nghiên cứu giá cả đợc coi là vấn đề chiến lợc u tiên vì nó ảnh hởng trực
tiếp tới sức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp. Định giá đúng sẽ đem lại
thắng lợi cho nhà xuất khẩu, tránh cho họ những rủi ro và thua lỗ
e) Thanh toán trong thơng mại quốc tế:
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Thanh toán quốc tế là một trong những khâu quan trọng trong kinh doanh
xuất nhập khẩu hàng hoá. Hiệu quả kinh doanh phần lớn phụ thuộc vào sự lựa
chọn phơng thức thanh toán. Thanh toán đảm bảo cho ngời xuất khẩu thu đợc
tiền và ngời nhập khẩu nhận đợc hàng. Thanh toán quốc tế có thể hiểu đó là
việc chi trả những khoản tiền tệ, tín dụng có liên quan đến việc xuất khẩu hàng
hoá đã đợc thoả thuận trong hợp đồng kinh tế. Để giảm bớt đợc rủi ro trong
kinh doanh, khi thanh toán ta phải xem xét kĩ vấn đề tiền tệ trong thanh toán
quốc tế, thời hạn thanh toán, phơng thức thanh toán và các điều kiện đảm bảo
thanh toán
a) Các hình thức đàm phán
Đàm phán là việc bàn bạc, trao đổi với nhau các điều kiện mua bán giữa
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu để đi đến ký kết hợp đồng. Thông thờng có
các hình thức : Đàm phán qua th tín, đàm phán qua điện thoại, đàm phán bằng
cách gặp gỡ trực tiếp.....Hình thức thứ ba thờng đợc dùng khi có điều kiện phải
giải quyết cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc là những hoạt động lớn phức tạp.
Khi đàm phán ta phải tiến hành theo các bớc sau:
- Bớc 1: Chào hàng: Đây là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán
hàng của mình, là lời đề nghị ký kết hợp đồng
- Bớc 2: Hoàn giá: Khi ngời nhận đợc đơn chào hàng nhng không chấp
nhận hoàn toàn đơn chào hàng đó mà đa ra một lời đề nghị mới thì lời đề nghị
này gọi là hoàn giá
- Bớc 3: Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào
hàng mà phái bên kia đa ra. Sau đó tiến hành ký kết hợp đồng
- Bớc 4: Xác nhận: Sau khi hai bên thoả thuận với nhau về điều kiện giao
dịch, có thể ghi lại tất cả các thoả thuận gửi cho bên kia. Đó là văn kiện có chữ
ký của cả hai bên
b) Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá
Đối với quan hệ mua bán hàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành
giao dịch, đàm phán có kết quả thì phải thực hiện lập và ký kết hợp đồng.
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Trong đó, quyền hạn và nghĩa vụ các bên phải đợc quy định rõ ràng và đầy đủ.
Đối với các đơn vị xuất khẩu nớc ta, hợp đồng thể hiện bằng văn bản là một
hình thức bắt buộc. Đây là hình thức tốt nhất để bảo vệ quyền lợi của cả hai
bên.
Khi ký kết hợp đồng cần chú ý những điểm sau:
- Hợp đồng cần trình bày rõ ràng, sáng sủa, phản ánh nội dung đã thoả
thuận, không để tình trạng mập mờ và tránh suy luận
Mua
bảo hiểm
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết
khiếu nại
Thanh lý
hợp đồng
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
III. Đặc điểm của mặt hàng thuỷ sản và vai trò
của xuất khẩu thuỷ sản trong kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam
1) Đặc điểm của mặt hàng thuỷ sản:
a) Tiềm năng:
Việt Nam là một nớc có một bờ biển dài 3260 km, cùng với hàng trăm
con sông lớn nhỏ và hàng chục vạn ao, hồ, đầm và có rất nhiều đảo và quần
đảo ở ngoài biển Đông. Đồng thời với đó là điều kiện về khí hậu nhiệt đới
cũng là một yếu tố đóng góp vào tiềm năng phát triển và khai thác, nuôi trồng
và chế biến thuỷ sản
Vùng đặc quyền kinh tế biển của Việt Nam rộng tới trên 1 triệu km,
ngoài khơi có trên 4000 dảo lớn nhỏ là điều kiện thuận lợi cho việc khai thác
nguồn lợi hải sản.Theo số liệu điều tra cha đầy đủ, sản lợng khai thác hải sản
hàng năm của Việt Nam khoảng 1, 2-1, 4 triệu tấn trong đó ngoài cá là sản
phẩm chính còn có khoảng 50-60 nghìn tấn tôm biển và 40 nghìn tấn mực và
nhiều loại đặc sản có giá trị kinh tế cao
Tiềm năng nghề nuôi thuỷ sản ở VN cũng rất lớn, VN có khoảng 1,4
triệu ha các loại hình mặt nớc có thể nuôi trồng thuỷ sản trong đó, có 30 vạn
ha bãi triều và gần 40 vạn ha ao, hồ, sông, suối, 60 vạn ha ao hồ nhỏ ruộng
trũng và hơn 80 vạn ha là vùng vịnh, đầm phá. Điều kiện tự nhiên thuận lợi
Trong cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, tôm vẫn là mặt hàng chủ lực, tỷ lệ tôm
đông lạnh trong hàng thuỷ sản xuất khẩu luôn chiếm vị trí cao nhất (xem
bảng1) Theo bản tin thơng mại tháng 1/2000, tôm đang là mặt hàng thuỷ sản
quan trọng nhất của thị trờng thế giới, chiếm 20% tổng kim ngạch thuỷ sản
toàn cầu.Tuy nhiên do nhu cầu của thị trờng thế giới nên các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu thuỷ sản phải đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu. Do đó, tỷ
lệ tôm đông trong các mặt hàng xuất khẩu tuy vẫn dẫn đầu trong các mặt hàng
Lớp K33 A488
Phạm Thị Ngọc Vân Luận văn tốt nghiệp
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
xuất khẩu nhng có xu hớng giảm dần và tỷ lệ các loại thuỷ sản khác có xu h-
ớng gia tăng. Đặc biệt trong các năm 1995 đến năm 1997 dịch bệnh tôm xảy
ra liên tiếp nên sản lợng tôm tăng chậm hơn, xuất khẩu tôm đông giảm
mạnh.Năm 1995 sản lợng tôm chiếm 52% thì đến năm 1999 vẫn giữ nguyên,
năm1997 thì giảm chỉ là 38,75%.Thị trờng tôm có sự chuyển dịch từ thị trờng
Nhật sang các nớc khác nh Mỹ và Châu Âu do suy thoái kinh tế
Bên cạnh đó, các loại thuỷ sản xuất khẩu khác có xu hớng gia tăng (xem
bảng1) nh mực đông, mực khô và thuỷ sản khác. Mực đông xuất khẩu năm
1995 chiếm 8,85% sản lợng hàng thuỷ sản xuất khẩu và đến năm 1999 chiếm
11,5%. Các hàng thuỷ sản khác nh cua, ghẹ, sò, ốc, rong biển cũng có sự gia
tăng đáng kể. Nhuyễn thể đông lạnh năm 1997 mới chiếm 10,5% thì năm
1999 đã chiếm 11,1%. Đặc biệt trong năm 1999, nhuyễn thể đông lạnh đứng
thứ 3 trong số các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu sau tôm, cá.
Bảng1: `Cơ cấu sản lợng các nhóm hàng thuỷ sản xuất khẩu 1995-1999
Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998 1999
Tổng sản
phẩm(tấn)
127.700 150.500 187.850 200.000 200.500
Tôm đông, T
Tỷ lệ(%)
25.660
12,83
26.787
13,36
Mực khô, T
Tỷ lệ(%)
4.000
3,13
4.000
2,65
6.000
3,19
9.540
4,77
11.228
5,6
Loại khác, T
Tỷ lệ(%)
14.500
11,35
21.000
13,95
41.050
21,85
31.620
15,81
34.666
17,29
Lớp K33 A488