MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu trong đề tài
1.3. Các mục tiêu nghiên cứu
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm hợp đồng thương mại quốc tế.
1.5.1.1. Khái niệm.
1.5.1.2. Bản chất.
1.5.1.3. Đặc điểm
1.5.2. Phân loại hợp đồng thương mại quốc tế.
1.5.3. Nội dung của quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
1.5.3.1. Chuẩn bị hàng xuất khẩu
1.5.3.2. Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu
1.5.3.3. Thuê phương tiện vận tải
1.5.3.4. Mua bảo hiểm cho hàng hóa.
1.5.3.5. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu
1.5.3.6. Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải
1.5.3.7. Làm thủ tục thanh toán.
1.5.3.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
3.2.1 .Một số đề xuất với công ty nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện
các hợp đồng xuất khẩu thủy sản
3.2.2. Ý kiến kiến nghị với chính phủ
Chương I : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài :
Hiện nay toàn cầu hoá là một xu thế không thể đảo ngược ,Việt Nam cũng đang
nằm trong vòng xoáy của nó và không thể đi ngược lại dù vẫn có những lực
lượng phản đối vì những mặt trái của nó.Bằng chứng được thể hiện rõ nét là
trong những năm qua Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng hơn vào nền
kinh tế Thế giới.Do đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trở thành hoạt động
kinh tế mang tính chất sống còn cho sự phát triển và hội nhập thành công của đất
nước.Chúng ta bắt đầu mở cửa nền kinh tế thực sự mạnh mẽ vào những năm
1990,và có những bước đi đầu tiên nhằm thực hiện quá trình hội nhập khu vực
và quốc tế một cách chính thức.
Việt Nam đã là thành viên chính thức của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
(ASEAN) ;của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC) ;của
tiến trình hợp tác Á Âu (ASEM) .Và chúng ta đang nỗ lực hết sức để có thể gia
nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) trong năm nay.
Trong bối cảnh đó các doanh nghiệp trong nước cũng được khuyến khích , tạo
điều kiện hoạt động và phát triển thuận lợi.Các doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu cũng ngày càng nhiều với đủ các thành phần
kinh tế.Và năm 2005 chúng ta đã đạt kim ngạch xuất khẩu hơn 32 tỷ USD,đây là
một thành tựu lớn của Việt Nam nói chung và của các đơn vị kinh doanh xuất
khẩu noi riêng.Và nó cũng góp phần vào mức tăng trưởng GDP 8,4% trong năm
2005 để giúp chúng ta hoàn thành kế hoạch mà Đại Hội IX của Đảng đã đề
ra.Với chủ trương hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu,Nhà Nước đã và luôn có những điều chỉnh đua ra các chính sách theo
hướng khuyến khích và tạo điều kiện ngày càng thuận lợi hơn cho các doanh
nghiệp.
Tình hình trên đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng mang tới những thách thức
đích nghiên cứu đề tài này của em là một mặt hiểu rõ hơn thực tế nghiệp vụ này
được thực hiện tại công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản đã có được những thành
công gì và còn tồn tại những khó khăn nào qua đó tìm nguyên nhân và chủ động
đưa ra hướng giải quyết nhằm hoàn thiện và nâng cao quá trình tổ chức thực hiện
hợp đồng của công ty,để thị trường Nhật Bản có thể trở thành thị trường XK chủ
lực của công ty,một phần giúp công ty giữ vững và cải thiện vị thế của một công
ty xuất khẩu thủy sản mạnh, hơn thế nữa là qua quá trình thực tập và nghiên cứu
đề tài em cũng tích lũy cho mình những kinh nghiệm quý báu cho công việc sau
này.
1.4. Phạm vi nghiên cứu :
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề sẽ được tập trung vào tổ chức thực hiện hợp
đồng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Nhật Bản theo điều kiện cơ sở giao
hàng CFR theo Incoterms 2000 trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến 2009.
1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Khái niệm, bản chất, đặc điểm hợp đồng thương mại quốc tế.
1.5.1.1. Khái niệm :
Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ
sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán hay bên
xuất khẩu có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua
hay bên nhập khẩu một tài sản nhất định gọi là hàng hóa .Bên mua có nghĩa vụ
nhận hàng và thanh toán tiền hàng.
Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng cho thương nhân nước ngoài
,thực hiện quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho thương nhân nước
ngoài và nhận tiền hàng.
1.5.1.2. Bản chất.
Hợp đồng thương mại quốc tế là các hợp đồng mua bán hàng hóa có sự
thỏa thuận của các bên ký kết hợp đồng .Điều cơ bản là hợp đồng phải thể hiện ý
chí thực sự thỏa thuận không bị cưỡng bức lừa dối lẫn nhau và có những nhầm
lẫn và có những nhầm lẫn không thể chấp nhận được.
1.5.1.3. Đặc điểm.
- Hàng xuất khẩu được tập trung vào thời điểm nào ,với số lượng là bao
nhiêu.
a. Doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu :
Các doanh nghiệp sản xuất trực tiếp tiến hàng sản xuất và xuất khẩu các sản
phẩm cuả mình. Để tập trung hàng xuất khẩu, căn cứ vào yêu cầu về hàng
xuất khẩu được quy định trong hợp đồng xuất khẩu, daonh nghiệp phải lập kế
hoạch sản xuất :chuẩn bị nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, thiết bị máy móc
để tiến hàng sản xuất. đảm bảo đủ số lượng ,đúng chất lượng chủng loại và
thời gian giao hàng để tiến hàng giao hàng cho người mua.
b. Doanh nghiệp xuất khẩu :
Các doanh nghiệp XK không tự sản xuất hàng xuất khẩu mà tập trung hàng từ
các nguồn hàng xuất khẩu.
Quá trình tập trung hàng xuất khẩu bao gồm các bước sau:
- Xác định nhu cầu hàng xuất khẩu
- Phân loại nguồn hàng xuất khẩu :
- Nghiên cứu và lựa chọn nguồn hàng xuất khẩu
- Đánh giá lựa chọn nguồn hàng
- Các hình thức giao dịch hàng xuất khẩu
o Mua hàng xuất khẩu
o Gia công hoặc bán nguyên liệu thu mua hàng xuất khẩu
o Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu
- Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu
1.5.3.1.2. Bao gói hàng xuất khẩu
Để đóng gói bao bì cho hàng xuất khẩu, người quản trị cần đưa ra các quyết định
sau:
- Hàng hóa có cần đống bao bì không
- Kiểu cách và chất lượng của bao bì
- Số lượng bao bì cần đóng gói
- Nguồn và cách thức cung cấp bao bì
- Cách thức đóng gói bao bì
xuất nhập khẩu so với yêu cầu đề ra trong hợp đồng TMQT.
Trước khi giao hàng cho người XK có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng hóa về chất
lượng, số lượng, trọng lượng bao bì…
- Kiểm tra hàng hóa có tác dụng :
o Thực hiện trách nhiệm của người XK trong thực hiện hợp đồng TMQT
o Ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu dẫn đến khuyết tật
o Phân tích trách nhiệm của các bên trong quá trình xuất nhập khẩu
- Việc kiểm tra hàng hóa XK thực hiện ở 2 cấp :
o Ở cơ sở : Nội dung kiểm tra thường là .
Kiểm tra về chất lượng : Chỉ cho phép những hàng hóa có đủ tiêu chuẩn
chất lượng theo hợp đồng quy định được phép XK
Kiểm tra số lượng trọng lượng : Số lượng trọng lượng của mỗi bao kiện,
tổng số lượng và trọng lượng
Việc kiểm tra ở các cơ sở do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến
hàng
o Ở các cửa khẩu :Trước khi bốc hàng lên phương tiện vận tải ,người xuất
khẩu phải kiểm tra lại hàng hóa. Việc kiểm tra hàng hóa có thể do các lý
do sau đây
Thẩm định lại kết quả kiểm tra ở cơ sở
Trong nhiều trường hợp theo quy định của nhà nước,một số mặt hàng
khi xuất khẩu phải kiểm tra của nhà nước về mặt chất lượng
Hoặc theo yêu cầu của người mua người xuất khẩu phải mời các cơ
quan giám định độc lập như : Vinacontrol, Foodcontrol, ADLL, SGS…
Khi đó người giám định phải xác định:
1. Cơ quan giám định
2. Nội dung giám định
3. Căn cứ để giám định
4. Thời gian, địa điểm giám định
5. Yêu cầu về chứng thư giám định
1.5.3.3. Thuê phương tiện vận tải
hàng hóa ,hành trình, lịch trình của tàu, tải trọng cần thiết của tàu, chất lượng
tàu, đặc điểm của tàu
+ Xác định hình thức thuê tàu: Thuê tàu 1 chuyến, thuê khứ hồi, thuê nhiều
chuyến, thuê bao cả tàu.
+ Nghiên cứu các hãng tàu trên các nội dung: chất lượng tàu, chất lượng và điều
kiện phục vụ, mức độ đáp ứng nhu cầu về vận tải, giá cước va uy tín…
+ Đàm phán và ký hợp đồng thuê tàu và hãng tàu.
Nội dung chủ yếu của một hợp đồng thuê tàu chuyến bao gồm :
+ Tên chủ tàu và người thuê tàu
+ Quy định về con tàu
+ Thời gian tàu đến cảng xếp hàng
+ Quy định về hàng hóa
+ Quy định cảng xếp ,cảng dỡ
+ Quy định về chi phí xếp, dỡ hàng
+ Cước phí và thanh toán cước phí
+ Quy định thời gian xếp dỡ
+ Thưởng phạt xếp dỡ
+ Trách nhiệm và miễn trách nhiệm của người chuyên chở
1.5.3.4. Mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Trong kinh doanh xuất nhập khẩu, hàng hóa thường phải vận chuyển đi xa, trong
những điều kiện vận tải phức tạp ,do đó hàng hóa dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn
thất trong quá trình vận chuyển. Chính vì vậy những người kinh doanh xuất nhập
khẩu thường mua bảo hiểm cho hàng hóa đẻ giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra.
Các căn cứ để mua bảo hiểm cho hàng hóa :
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng
- Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển
Tổ chức mua bảo hiểm cho hàng hóa
Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa, doanh nghiệp TMQT cần tiến hành
các bước sau:
nộp hồ sơ bổ sung thuế xuất nhập khẩu
+ Không được phép xuất khẩu
1.5.3.6. Tổ chức giao nhận hàng với phương tiện vận tải đối với XK
Giao hàng với tàu biển
Nếu hàng hóa được giao bằng đường biển ,doanh nghiệp xuất khẩu phải tiến
hành theo các bước sau
- Căn cứ vào chi tiết hàng hóa Xk ,lập bảng kê hàng hóa chuyên chở cho người
vận tải để đối lấy hồ sơ xếp hàng
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững kế hoạch giao hàng
- Lập kế hoạch và vận chuyển hàng vào cảng
- Bốc hàng lên tàu
- Sau khi giao nhận hàng xong lấy biên lai thuyền phó
- Trên cơ sở hóa đơn thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển, điều quan trọng là
phải lấy được vận đơn đường biển hoàn hảo.
Giao nhận hàng khi hàng chuyên chở bằng container :
- Giao hàng đủ 1 container : Khi hàng hóađủ 1 container người Xk tiến
hành theo các bước sau đây:
+ Đăng ký mượn hoặc theo container tương thích với số lượng hàng giao
+ Làm thủ tục hải quan, mời hải quan đến kiểm tra hàng hóa, kẹp chì niêm
phong container.
+ Giao hàng cho bãi container để nhận biên lai xếp hàng
+ Đổi biên lai xếp hàng lấy vận đơn
- Giao hàng không đủ 1 container :
Khi giao hàng không đủ 1 container người XK vận chuyển hàng đến bãi hoặc
trạm container do người vận chuyển chỉ định để giao cho người chuyên chở.
Việc giao hàng được coi là hoàn thành khi hàng được giao cho người chuyên
chở hoặc người đại diện cho người chuyên chở.( bổ sung them )
1.5.3.7. Làm thủ tục thanh toán:
1.5.3.7.1. Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ :
Hiện nay hầu hết các hợp đồng ,đặc biệt là các hợp đồng có giá trị lớn đựơc
- Phiếu đóng gói
- Giấy chứng nhận số lượng và giấy chứng nhận trọng lượng
- Giấy chứng nhận phẩm chất
- Các giấy chứng nhận kiểm dịch và giấy chứng nhận vệ sinh
- Giấy chứng nhận xuất xứ
1.5.3.8. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại :
1.5.3.8.1. Người mua khiếu nại người bán hoặc người bán khiếu nại người mua :
Cụ thể người mua thường khiếu nại người bán trong các trường hợp sau:
- Giao hàng không đúng về số lượng, trọng lượng, quy cách
- Giao hàng không đúng phẩm chất, nguồn gốc như hợp đồng quy định
- Bao bì, ký mã hiệu sai quy cách, không phù hợp với điều kiện vận chuyển,
bảo quản làm hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển
- Giao hàng chậm, cách thức giao hàng sai so với thỏa thuận giữa 2 bên như
chuyển tải hàng hóa, giao hàng từng phần
- Không giao hàng mà không phải do trường hợp bất khả kháng gây ra
- Không giao hoặc giao chậm tài liệu kỹ thuật không thông báo hoặc thông
báo chậm việc hàng đã giao lên tàu, không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ các nghĩa vụ khác như thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho
hàng hóa …hoặc giao hàng hóa đang bị tranh chấp bởi bên thứ ba.
Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm
Người bán hoặc người mua khiếu nại người chuyên chở khi người chuyên
chở vi phạm hợp đồng chuyên chở như: đưa tàu đến cảng không đúng quy
định, hàng bị mất thất lạc trong quá trình chuyên chở…
Người bán hoặc người mua có thể khiếu nại người bảo hiểm khi hàng hóa bị
tổn thất do cac rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên.
CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN
TÍCH THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1.Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu :
2.1.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
nghiệp được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước là Công ty XNK Thuỷ sản
Hà Nội sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 01 năm
2007 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012492 do sở Kế hoạch
và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 22/12/2006.
Công ty XNK Thuỷ sản Hà Nội được thành lập lần đầu theo quyết định số
544HS/QĐ của Bộ trưởng Bộ Hải sản ngày 05/7/1980 với tên gọi là Chi nhánh
xuất nhập khẩu Hải sản Hà Nội thuộc Công ty XNK Hải sản Việt Nam
(Seaprodex Vietnam); Sau đó được đổi tên thành Công ty XNK Thuỷ sản Hà Nội
(Seaprodex Hanoi) bằng quyết định số 126 TS/QĐ ngày 16 tháng 4 năm 1992
của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản và được thành lập lại theo quyết định số 251/QĐ-TC
ngày 31/3/1993 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản, là đơn vị thành viên hạch toán độc
lập thuộc Tổng Công ty Thuỷ sản Việt Nam- Bộ Thuỷ sản.
Kể từ ngày đầu mới thành lập 5/7/1980 đến năm 2006, Seaprodex Hà Nội
không ngừng phát triển và lớn mạnh, từ một chi nhánh XNK Thuỷ sản với số
vốn và quy mô nhỏ hoạt động theo cơ chế tự kinh doanh, tự trang trải (Giai đoạn
1980 đến 1992) đã phát triển thành một công ty XNK thuỷ sản hàng đầu khu vực
phía Bắc với số vốn là 34,705 tỷ đồng (Theo quyết định số 251/QĐ-TC ngày
31/3/1993).
Giai đoạn từ 1993 đến 2006 là thời kỳ Công ty phát triển mạnh mẽ và đã
trở thành Doanh nghiệp XNK Thuỷ sản có uy tín và vị thế cao trên thị trường
trong và ngoài nước. Công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô và nguồn
lực Tài chính. Từ ban đầu Công ty chỉ có 2 xí nghiệp trực thuộc đến năm 2000
thì công ty đã có 5 đơn vị trực thuộc. Các nhà máy được trang bị các thiết bị hiện
đại. Số vốn của Công ty không ngừng tăng trưởng, từ 34,705 tỷ đồng năm 1993
thì đến năm 2006 đã lên tới 70 tỷ đồng.
Hiện nay Công ty cổ phần XNK Thuỷ sản Hà Nội đã có vốn điều lệ ban
đầu là 100 tỷ đồng.
Ngành nghề kinh doanh:
Khai thác đánh bắt, nuôi trồng, thu mua, chế biến, kinh doanh xuất khẩu
đồng xuất khẩu thủy sản của công ty sang thị trường Nhật Bản
2.2.2.1. Nhân tố môi trường bên trong :
Các nguồn lực của doanh nghiệp như :lao động, cơ sở vật chất, tài chính, …
đều ảnh hưởng trực tiếp đến việc quản trị tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu
của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng quy trình tổ chức
thực hiện hợp đồng.
Trước tiên phải kể đến nguồn nhân lực của công ty: Công ty cổ phần thủy
sản Hà nội là một công ty được thành lập từ những năm 1980, với bề dày truyền
thống luôn tuyển chọn và đào tạo được một đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên
môn cao, kinh nghiệm làm việc trong môi trường cạnh tranh và quốc tế. Cụ thể :
Tống số cán bộ nhân viên: 43
Số nhân lực có trình độ đại học trở nên : 30
Số nhân lực tốt nghiệp khối kinh tế và quản trị kinh
doanh :23
Đặc biệt trong các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, cán cán bộ nhân viên đều
có chuyên môn cao về thương mại quốc tế và các kiến thức về thủy sản vững
chắc. Vì vậy họ thực hiện việc giám sát và điều hành việc thực hiện hợp đồng rất
tốt do họ thương nắm chắc được tiến độ ,hiệu quả của việc những nghiệp vụ tổ
chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu .Hơn nữa ,trong các phòng kinh doanh xuất
nhập khẩu, ngoài cán bộ có chuyên môn về ngoại thương, còn có những cán bộ
phụ trách về chất lượng, nuôi trồng thủy sản để đảm bảo khâu chất lượng cũng
như đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt với thị trường
yêu cầu rất cao về tiêu chuẩn kiểm dịch với các sản phẩm thủy sản nhập khẩu nói
riêng và các mặt hàng thực phẩm nói chung như Nhật Bản.
Ngoài công ty trụ sở tại 20 Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội công ty còn có các chi
nhánh tại Quảng Ninh và Hải Phòng chịu trách nhiệm thu mua và nuôi trồng
thủy sản, và các cơ sở nuôi trồng khác ở các tỉnh miền Bắc, đảm bảo cung ứng
nguồn hàng xuất khẩu kịp thời và phần nào kiểm soát được quy trình nuôi trồng
và chất lượng sản phẩm đầu ra.
Tuy nhiên ngoài những điểm mạnh về nguồn nhân lực như trên công ty cũng còn