Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
xuất khẩu tại công ty xuất nhập khẩu khoáng sản
----------------------
Báo cáo sơ bộ gồm các phần:
A.Quá trình hình thành và phát triển của công ty......................................1
1. Lịch sử hình thành.....................................................................................1
2.Quá trình phát triển.....................................................................................3
B,Thực trạng sản xuất kinh doanh ............................................................12
1. Sản phẩm.................................................................................................12
2. Thị trờng.................................................................................................15
3. Bộ máy tổ chức.......................................................................................23
4. Cơ cấu lao động......................................................................................30
5.Tình hình sản xuất kinh doanh ...............................................................31
C. Các kiến nghị và giải pháp......................................................................37
1. Phơng hớng phát triển của công ty trong tơng lai................................37
2. Một số kiến nghị và giải pháp.............................................................39
A. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nội
1. Lịch sử hình thành.
Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản Hà Nội ngày nay nguyên là Tổng
Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản , đợc thành lập ngày 5 tháng 3 năm 1956
theo quyết định của Bộ Thơng nghiệp và trực thuộc Bộ này ( nay là Bộ Th-
ơng Mại).Lúc ra đời , nó có tên Tổng Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản -
Than - Xi măng - Gỗ , gọi tắt là Xukogox ; đến tháng 7 năm 1957 tổng công
ty đợc giao thêm nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng kim khí , hoá chất , tân
dợc , vật liệu xây dựng nên đổi thành Tổng Công ty xuất nhập khẩu
khoáng sản , với tên gọi tắt là Minexport .
Minexport là đơn vị kinh tế quốc doanh đầu tiên đợc quyền kinh doanh
xuất nhập khẩu sớm nhất trong ngành ngoại thơng Việt Nam. tổng công ty đ-
ợc xây dựng nhằm mục đích phục vụ cho công cuộc bảo vệ miền Bắc xã hội
-Tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu ở trong nớc .
-Liên doanh , liên kết , đầu t cho sản xuất các mặt hàng trong giấy phép với
các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc.
- Nhận xuất nhập khẩu uỷ thác cho các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc.
c.Nhiệm vụ:
Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản có các nhiệm vụ sau:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy
chế hiện hành phù hợp.
-Tạo nguồn vốn hỗ trợ cho kinh doanh xuất khẩu , quản lý khai thác và sử
dụng vốn có hiệu quả.
-Tuân thủ các chính sách , chế độ quản lý xuất nhập khẩu .
- Thực hiện các chính sách về thuế , nộp ngân sách nhà nớc.
- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chiến lợc và gia tăng khối l-
ợng hàng xuất khẩu , mở rộng các thị trờng quốc tế.
- Thực hiện các cam kết trong hợp đồng kinh tế theo đúng luật pháp.
2.Quá trình phát triển.
Trong suốt 46 năm tồn tại và phát triển của mình , cùng với những thay đổi
lớn lao của thời cuộc , của đất nớc , Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản cũng
trải qua những biến cố , những thăng trầm. 46 năm ấy có thể chia ra làm 3
giai đoạn nh sau:
Giai đoạn 1: Thời kỳ vàng son 1956 - 1982.
Nh đã nói ở trên , Tổng Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản , với t cách là
công ty đợc quyền kinh doanh xuất nhập khẩu sớm nhất của ngành ngoại th-
ơng Việt Nam, đợc thành lập với mục đích xuất nhập khẩu để phục vụ cho
công cuộc xây dựng và bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa và chi viện cho
cách mạng giải phóng miền Nam.
Vào thời gian này phạm vi và quy mô hoạt động kinh doanh của công ty
rất lớn , bao gồm các mặt hàng ở tất cả các lĩnh vực : than, xăng dầu , hoá
chất , phân bón , xi măng , khoáng sản , sắt thép , tân dợc , thiết bị y tế
Thị trờng xuất nhập khẩu khá rộng khắp và đa dạng nh Liên Xô cũ, Trung
3 Xi măng vạn tấn 30 250
4 Gang vạn tấn 7 300
5 Super lân vạn tấn 4,4 350
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực năm 1964
Công tác nhập khẩu
Tổng công ty phải tiếp nhận hàng viện trợ của các nớc đồng thời nhập
khẩu một số nguyên liệu phục vụ sản xuất trong nớc nh than để luyện gang,
pyrite sắt, thép chế tạo, các hoá chất cho cao su thuỷ tinh, diêm, giấy, xà
phòng, đờng, da và các loại phân bón hoá học, thuốc trừ sâu. Có thể nói
công tác nhập khẩu của công ty đã đáp ứng một số lợng khá lớn nguyên
nhiên vật liệu cho các ngành công, nông ngiệp trong nớc lúc bấy giờ. Tổng
kim ngạch nhập khẩu từ năm 1956 đến năm 1964 so với toàn ngành bình
quân chiếm tỷ lệ 22%.
Giai đoạn 1965 - 1974
Công tác xuất khẩu :
Lúc này cuộc chiến tranh xâm lợc của đế quốc Mỹ mở rộng ra miền Bắc
bằng không quân, các tuyến giao thông bị đánh phá, việc vận chuyển hàng
xuất khẩu gặp khó khăn.
Tổng công ty đã vợt lên khó khăn để tiếp tục bám trụ và duy trì hoạt
động, bằng nhiều biện pháp nh làm kho bãi tạm thời để giấu hàng, chuyển
sang vận chuyển ban đêm, vận chuyển bằng đờng thuỷ, chuyển hớng bán
than và hàng hoá khác theo điều kiện CIF bằng cách thông qua Vietfracht
thuê tàu các nớc mang cờ khác nhau vào cảng của ta vừa để thực hiện nhập
khẩu và xuất khẩu
Mặc dù chiến tranh ác liệt, nhng hàng xuất của tổng công ty vẫn qua
biên giới bán ra thị trờng nớc ngoài, quan hệ giao dịch và ký kết hợp đồng
xuất khẩu với các nớc xã hội chủ nghĩa và các thị trờng truyền thống vẫn đợc
duy trì. Trong các năm chiến tranh, kim ngạch xuất khẩu có bị giảm sút : nh
năm 1969 chỉ còn 5.026.000 R$ và thấp nhất là năm 1972 kim ngạch giảm
xuống chỉ còn 2.079.000 R$. Tính bình quân trong 10 năm chiến tranh, kim
STT Mặt hàng % tăng so với 1975
1 Muối 400
2 Que hàn 475
3 Chai lọ 450
4 Thuỷ tinh 550
5
ống tiêm
450
6 Phèn chua 425
7 Gạch men 650
Bảng 2 - Tốc độ tăng các mặt hàng mới xuất khẩu năm 1982 so 1975
Ngoài ra tính đến năm 1981 thì mặt hàng dầu cao cũng tăng lên đáng kể,
tiếp tục đợc mở rộng cơ sở sản xuất và mở rộng thị trờng tiêu thụ. Việc hợp
tác gia công xuất khẩu sang Liên Xô (cũ) cũng đợc tiến hành. Kim
ngạch xuất khẩu của công ty chiếm trên 20% so với toàn ngành.
Nói tóm lại, hoạt động của Tổng Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản
trong 26 năm đầu tiên đóng vai trò quan trọng trong ngành ngoại thơng Việt
Nam trong những năm đất nớc ta còn chiến tranh và mới giành đợc độc lập .
Tổng công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao.
Giai đoạn hai: Thời kỳ thu hẹp hoạt động kinh doanh 1982 - 1992
Năm 1982 chấp hành chủ trơng của nhà nớc, những mặt hàng quan trọng
chủ lực của công ty dần bị tách sang các ngành và các công ty khác. Đây là
những năm kinh doanh bị giảm sút về mọi mặt.
Năm 1982 mặt hàng than chuyển sang bộ Mỏ và than.
Năm 1986 mặt hàng dợc chuyển sang bộ Y tế .
Năm 1988 mặt hàng xi măng chuyển sang bộ Xây dựng.
Năm 1988 mặt hàng sắt thép chuyển sang bộ Vật t.
Năm 1989 mặt hàng phân bón chuyển sang bộ nông nghiệp .
Năm 1990 mặt hàng hoá chất chuyển sang Tổng công ty hoá chất Việt
Nam.
lại theo quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 331 TM / TCCB ngày
31 tháng 3 năm 1993 của Bộ thơng mại. Đăng ký thành lập doanh nghiệp nhà
nớc số 10837 ngày 21 tháng 4 năm 1993 tại Sở kế hoạch đầu t Hà Nội.
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 11600 ngày 25 tháng 5 năm 1993 của
Bộ thơng mại. Công ty xuất nhập khẩu khoáng sản vẫn lấy tên giao dịch quốc
tế cũ là :
VIET NAM NATIONAL MINERALS IMPORT - EXPORT
COORPORATION
Tên viết tắt : Minexport .
Trụ sở chính tại 35 Hai Bà Trng quận Hoàn Kiếm Hà Nội, cùng các chi
nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh và đại diện giao nhận tại Hải Phòng.
Số vốn kinh doanh ban đầu là 13.042.000.000 VNĐ trong đó có 60% là
vốn ngân sách và 40% là vốn công ty bổ sung.
Theo quyết định này thì công ty xuất nhập khẩu khoáng sản là doanh
nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ thơng mại, có t cách pháp nhân , có con dấu
riêng theo quy định nhà nớc, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có tài khoản
tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam (VIETCOMBANK) và ngân hàng xuất
nhập khẩu (EXIMBANK). Các mặt hàng kinh doanh xuất nhập khẩu nằm
trong danh mục hàng hoá đã đợc Bộ thơng mại phê duyệt và phù hợp với
chính sách quy định của nhà nớc về xuất nhập khẩu .
Trong thời kỳ này, thực hiện chủ trơng, chính sách mới của Đảng và Nhà
nớc, theo đó khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia hoạt động
xuất nhập khẩu tăng thu ngoại tệ cho đất nớc, phục vụ công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc, mặt hàng và thị trờng xuất nhập khẩu của công ty từng bớc
đợc phục hồi và mở rộng. Sở dĩ nh vậy vì trong quá trình tồn tại và phát triển
của minh, công ty đã có uy tín và kinh nghiệm làm ăn lâu dài với phía đối tác
nớc ngoài nên thị trờng và mặt hàng xuất nhập khẩu dần đã đi vào ổn
định.Tính đến cuối năm 2002 các lĩnh vực và mặt hàng kinh doanh của công
ty, cũng nh các thị trờng giao dịch xuất nhập khẩu đã trở nên rộng khắp trên
mọi lĩnh vực và trên toàn thế giới, cũng tơng đơng nh những năm của thời kỳ
khẩu (loại)
Trị giá hàng xuất
khẩu (triệu USD)
% tăng so với năm tr-
ớc
Về số mặt
hàng
Về giá
trị
1 2000 16 2,8
2 2001 14 3,3
3 2002 10 2,811
Trong đó:
STT Mặt hàng Đv
tính
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Khối l-
ợng
%
tăng
so với
năm
trớc
Khối l-
ợng
%
tăng
so với
năm
trớc