UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
HỌC PHẦN: KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ LÀM VIỆC
NHÓM
2 Tín chỉ
Dùng cho các lớp: ĐH Kỹ thuật công trình
Mã học phần: 181094
Thanh Hoá - 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
BỘ MÔN: TÂM LÝ - GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP VÀ LÀM VIỆC NHÓM
Bộ môn: Tâm lý học Mã số học phần: 181094
1. Thông tin về giảng viên:
1.1. Họ và tên: Thi Thị Hà.
Chức danh: Giảng viên chính, Thạc sỹ Tâm lý học.
Thời gian, địa điểm làm việc: Từ thứ 2- 6, tại tại phòng 308A5 CSI ĐHHĐ.
Địa chỉ liên hệ: SN 15 Lê Văn Hưu, P.Tân Sơn, TP. Thanh Hoá.
Điện thoại: 0373.856302; DĐ: 0917943050.
Email:
Hướng nghiên cứu chính: Các học phần Tâm lý học
1.2. Thông tin về trợ giảng: Không
1.3. Thông tin về 1 – 2 giảng viên có thể giảng dạy được học phần này:
- Họ và tên: Dương Thị Thoan
Chức danh: Giảng viên, Thạc sỹ Tâm lý học.
Thời gian, địa điểm làm việc: Từ thứ 2- 6, tại tại phòng 308A5 CSI ĐHHĐ.
Địa chỉ liên hệ: SN 407 Nguyễn Trãi, P. Phú Sơn, TP. Thanh Hoá
Điện thoại: 0904461138.
Email:
được nghe và lắng nghe, phân tích được vai trò của lắng nghe; xác định được các bước
để lắng nghe hiệu quả và cách sử dụng phi ngôn từ trong lắng nghe hiệu quả.
- Phân tích được khái niệm kỹ năng nói, vai trò của nói, các nguyên tắc nói, cách
dùng phi ngôn từ trong nói và kỹ năng đưa ra lời góp ý, nhận xét.
- Xác định được các vấn đề lý luận về các kỹ năng thuyết trình như: Khái niệm
thuyết trình; phân tích được cấu trúc của một bài thuyết trình và các bước thuyết trình;
phân tích được cách sử dụng ngôn từ và phi ngôn từ trong thuyết trình, kỹ năng xử lý
các câu hỏi trong thuyết trình.
- Phân tích và phân biệt được các khái niệm: Tổ làm việc và nhóm làm việc, nêu
được lợi ích và hạn chế của làm việc nhóm; Xác định được các nguyên tắc làm việc
nhóm; Trình bày được các kỹ năng làm việc nhóm như: kỹ năng xử lý mâu thuẫn, kỹ
năng lãnh đạo nhóm.
3.2. Về kỹ năng:
- Hình thành được kỹ năng vận dụng các nguyên tắc ứng xử vào quá trình giao
tiếp trong học tập và cuộc sống.
- Rèn luyện được phong cách giao tiếp của bản thân và đối tượng giao tiếp phù
hợp với các hoàn cảnh giao tiếp.
- Hình thành được kỹ năng nói. kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyết trình hiệu quả
trong cuộc sống, học tập và công tác sau này.
- Hình thành được một số kỹ năng làm việc nhóm: Kỹ năng xử lý mâu thuẫn
nhóm, kỹ năng lãnh đạo nhóm và vận dụng được kỹ năng làm việc nhóm vào học tập và
hoạt động nghề nghiệp sau này (phòng hay tổ kỹ thuật công trình).
- Bước đầu hình thành được kỹ năng viết một bài tiểu luận.
3.3. Về thái độ:
Qua môn học, sinh viên nhận thức vai trò của giao tiếp và các kỹ năng giao tiếp,
từ đó có thái độ tự giác, tích cực học tập, rèn luyện để hình thành các kỹ năng cần thiết
cho học tập và công tác sau này.
3
4. Tóm tắt nội dung học phần:
Học phần kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm giới thiệu tổng quan về giao tiếp
1.5. Kỹ năng lắng nghe hiệu quả.
1.6. Sử dụng phi ngôn từ trong lắng nghe có hiệu quả.
2. Kỹ năng nói.
2.1. Khái niệm.
2.2. Vai trò của nói.
2.3. Nguyên tắc nói.
4
2.4. Phi ngôn từ trong nói.
2.5. Kỹ năng đưa ra lời góp ý, nhận xét.
3. Thực hành
Bài 3: KỸ NĂNG THUYẾT TRÌNH
1. Khái niệm thuyết trình
2. Cấu trúc bài thuyết trình.
2.1. Phần mở đầu.
2.2. Phần nội dung.
2.3. Phần kết thúc.
3. Các bước thuyết trình.
3.1. Chuẩn bị.
3.2. Tiến hành.
4. Ngôn từ và phi ngôn từ trong thuyết trình.
4.1. Ngôn từ trong thuyết trình.
4.2. Một số phi ngôn từ chính trong thuyết trình.
5. Kỹ năng xử lý câu hỏi trong thuyết trình.
5.1. Một số nguyên tắc xử lý câu hỏi của khan giả.
5.2. Một số dạng câu hỏi và cách xử lý.
6. Đánh giá bài thuyết trình.
7. Bài tập thực hành
Bài 4: KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM
1. Khái niệm.
1.1. Thuật ngữ.
6
7.1. Lịch trình chung.
Nội dung
Hình thức tổ chức dạy học
LT
T.luận
nhóm
B.tập
thực
hành
Tự học
Tự NC
KT-ĐG Tổng
Nội dung 1:
Khái niệm giao tiếp và hành vi
giao tiếp.
Vai trò và chức năng của giao tiếp
2t 6t
BTCN
8t
Nội dung 2:
Các giai đoạn của quá trình
giao tiếp và Phương tiện giao tiếp
2t 2t 9t BTCN 13t
Nội dung 3:
Nguyên tắc giao tiếp
2t 2t 9t
KT viết
30 phút 13t
BTL/kỳ
5t
Nội dung 9:
Kỹ năng làm việc nhóm 2t 2t 9t
BTN/
tháng
25
’
/nhóm
13t
Nội dung 10:
Các kỹ năng làm việc nhóm 2t 2t 9t
BTCN
13t
Nội dung 11:
Thực hành: Rèn luyện kỹ năng giải
quyết tình huống mâu thuẫn nhóm
2t 3t
BTN/
tháng
25
’
/nhóm
5t
Nội dung 12:
Thực hành: Rèn luyện kỹ
năng lãnh đạo nhóm.
2t 3t BTCN 5t
Nội dung 13:
Thực hành: Rèn luyện
tiếp
Sinh viên phân tích được
khái niệm giao tiếp và các
thành tố của hành vi giao
tiếp.
- Trình bày được vai trò
của giao tiếp trong cuộc
sống và hoạt động của con
người.
- Từ đó thấy được sự cần
thiết phải học tập môn học
và hình thành được thái độ
học tập đúng đắn.
* NC tài liệu:
- Q1: Tr.8-9.
- Q2: Tr.10-14.
* Trả lời câu hỏi:
1. Phân tích khái niệm
giao tiếp và các thành
tố của hành vi g.tiếp.
2. Lấy ví dụ chứng
minh vai trò của giao
tiếp và rút ra kết luận
cần thiết cho cuộc sống
học tập và hoạt động
nghề nghiệp sau này.
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
đề cần nghiên cứu và sáng
tỏ được các vấn đề thắc
mắc
- Chuẩn bị các vấn đề
chưa rõ để hỏi giáo
viên.
KT-
ĐG
Trên lớp
KT-ĐG SV về việc
thực hiện nội dung
tự học.
- SV thực hiện đầy đủ
nhiệm vụ được giao.
- Hình thành được thái độ
nghiêm túc đối với việc
học tập môn học.
Làm BTCN tuần 1:
- NC tài liệu để trả lời
các câu hỏi cho nội
dung học lý thuyết và
tự học.
Tuần 2: Bài 1: Tổng quan về giao tiếp
9
H. thức
TC DH
T.gian,
Đ.điểm
Nội dung chính Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu SV
2t
Trên
lớp
4. Phương tiện
giao tiếp
SV trình bày được phương
tiện ngôn ngữ và phi ngôn
ngữ trong giao tiếp. Từ đó
có ý thức rèn luyện ngôn
ngữ và phi ngôn ngữ để
vận dụng có hiệu quả vào
quá trình giao tiếp của bản
thân.
* NC tài liệu:
- Q2: Tr.69-81
- Q3: Tr.23-42
- TL và viết báo cáo kết
quả n/c nhóm về ND:
phương tiện ngôn ngữ và
phi ngôn ngữ trong GT.
- Liên hệ và tự đánh giá
bản thân về việc sử dụng
phương tiện GT
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
Ngôn ngữ viết
trong giao tiếp
KT- ĐG BTCN
tuần 2 của SV:
- Tự học.
- Chuẩn bị ND
thảo luận nhóm.
- SV thực hiện đầy đủ bài
tập cá nhân tuần 2.
- Hình thành kỹ năng tự
học, tự nghiên cứu.
- Hình thành thái độ đúng
đắn trong học tập.
SV làm bài tập cá nhân
tuần 2: NC tài liệu để
chuẩn bị nội dung trả lời
câu hỏi cho học lý thuyết
thảo luận nhóm và tự
học.
Tuần 3: Bài 1: Tổng quan về giao tiếp
10
H. thức
TC DH
T.gian,
Đ.điểm
Nội dung chính Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu SV
chuẩn bị
Lý
thuyết
2t
Trên
số tình huống
trong giao tiếp.
SV hình thành được kỹ
năng vận dụng các nguyên
tắc giao tiếp đã học để xử
lý một số tình huống trong
giao tiếp hàng ngày và
trong hoạt động nghề
nghiệp sau này .
Sưu tầm các tình huống
giao tiếp trong cuộc
sống hàng ngày, trong
hoạt động quản trị nhân
sự và tập vận dụng các
nguyên tắc giao tiếp để
xử lý.
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
Tìm hiểu và đánh
giá việc xử lý một
số tình huống
trong giao tiếp.
Hình thành kỹ năng vận
dụng kiến thức đã học để
nhận xét, đánh giá cách
ứng xử trong một số tình
huống giao tiếp của những
- Nguyên tắc GT.
- SV trình bày được kiến
thức theo yêu cầu của đề
kiểm tra.
- Hình thành kỹ năng tự
học, tự nghiên cứu;
- Hình thành thái độ
nghiêm túc trong học tập.
SV ôn tập các kiến thức
đã học ở tuần 1,2 để
chuẩn bị kiểm tra 30
phút.
Tuần 4: Bài 1: Tổng quan về giao tiếp
11
H. thức
TC DH
T.gian,
Đ.điểm
Nội dung chính Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu SV
chuẩn bị
Lý
thuyết
2t
Trên
lớp
Bài 1: (tiếp)
6. Phong cách
giao tiếp.
- Sinh viên phân tích được
Đóng vai thể hiện
các phong cách
giao tiếp.
SV hình thành được KN
xác định được từng loại
PC GT và biết thể hiện các
đặc điểm của một loại PC
mà mình đóng vai phù hợp
với một tình huống cụ thể.
Đóng vai một trong 3
loại phong cách giao
tiếp và thể hiện các đặc
điểm của phong cách đó
phù hợp trong một tình
huống cụ thể.
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
Phong cách tự do
trong giao tiếp.
- SV trình bày được các
đặc trưng của phong cách
tự do và vận dụng chúng
một cách phù hợp với tình
huống cụ thể.
* NC tài liệu:
Q1: Tr.10.
* Câu hỏi : Trình bày
- Hình thành kỹ năng tự
học, tự nghiên cứu;
- Hình thành được thái độ
hứng thú trong học tập.
SV ôn tập kiến thức về
các loại PC GT và thảo
luận nhóm để xây dựng
tình huống và tập đóng
vai thể hiện một trong
các loại PC đã học trong
tình huống đó.
Tuần 5: Bài 2: Kỹ năng lắng nghe và nói
12
H. thức
TC DH
T.gian,
Đ.điểm
Nội dung chính Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu SV
chuẩn bị
Lý
thuyết
2t
Trên
lớp
Bài 2:
1. Kỹ năng lắng
nghe:
1.1. Khái niệm.
Thực
hành
2t
Trên
lớp
Thực hành đóng
vai lắng nghe hiệu
quả và nghe
không hiệu quả,
kỹ năng phản hồi
thông tin.
SV hình thành KN lắng
nghe hiệu quả, KN phản
hồi thông tin.
Có ý thức áp dụng các kỹ
năng trên vào trong học
tập và sinh hoạt tập thể.
Tập theo nhóm: Đóng
vai người nói và người
lắng nghe hiệu quả hay
nghe không hiệu quả.
tập KN phản hồi thông
tin khi nghe.
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
1.3. Các kiểu nghe
KT-
ĐG
30 phút
Trên lớp
KT-ĐG một trong
5 nội dung của
mục Kỹ năng lắng
nghe.
- SV hình thành được KN
trình bày kiến thức theo
yêu cầu của bài kiểm tra
- Hình thành được thái độ
tích cực học tập.
Ôn nội dung mục: Kỹ
năng lắng nghe.
Tuần 6: Bài 2: Kỹ năng lắng nghe và nói
13
H. thức
TC DH
T.gian,
Đ.điểm
Nội dung chính Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu SV
chuẩn bị
Lý
thuyết
2t
Trên
lớp
Bài 2: (tiếp)
năng nói trước nhóm,
trước tập thể.
- Hình thành được kỹ
năng lắng nghe hiệu quả.
- KN phối hợp hoạt động
nhóm.
- Biết vận dụng các KN
này vào học tập và công
tác sau này.
1. Nhóm SV bàn bạc xây
dựng nội dung bài nói
chuyện theo một trong
các chủ đề sau:
- Vấn đề mà bạn tâm đắc.
- Vấn đề đang gây sự
quan tâm, chú ý của mọi
người.
- Cuộc sống và ước mơ
của bạn, quan điểm về
cuộc sống, sự nghiệp và
vấn đề chính trị hiện nay.
2. Vận dụng kiến thức đã
học vào luyện tập trước
nhóm KN nói và kỹ năng
nghe theo chủ đề đã chọn
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
và KN nghe
- SV hình thành được KN
nói, KN nghe hiệu quả
- KN phối hợp HĐ
nhóm.
- Hình thành được thái
độ tích cực học tập.
- Xây dựng nội dung bài
nói chuyện theo chủ đề tự
chọn
- Tập luyện theo nhóm để
hình thành KN nói và KN
nghe.
Tuần 7: Bài 3: Kỹ năng thuyết trình
14
H. thức
TC DH
T.gian,
Đ.điểm
Nội dung chính Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu SV
chuẩn bị
Lý
thuyết
2t
Trên
lớp
Bài 3: Kỹ năng
thuyết trình
- SV phân biệt được
Hình thành được kỹ năng
vận dụng kiến thức vào
vào thuyết trình đạt hiệu
quả.
1. Xây dựng ND bài thuyết
trình theo một trong các
chủ đề: - Một ND trong bài
học của chương trình.
- Một vấn đề chuyên môn
cần giải quyết.
2. Luyện tập cá nhân và
luyện tập theo nhóm KN
thuyết trình chủ đề đó.
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
Xây dựng bản
tóm tắt cho bài
thuyết trình.
Hình thành được kỹ năng
xây dựng bản tóm tắt cho
bài thuyết trình.
Các cá nhân đưa ra ý tưởng
và nhóm tham gia góp ý
cho bản tóm tắt của bài
thuyết trình
Tư vấn
Trên
kiểm tra.
Tập xử lý một số tình
huống giao tiếp và ôn lý
thuyết bài 2 để chuẩn bị thi
giữa kỳ.
Tuần 8: Bài 3: Kỹ năng thuyết trình
15
H. thức
TC DH
T.gian,
Đ.điểm
Nội dung chính Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu SV
chuẩn bị
Lý
thuyết
Thực
hành
2t
Trên
lớp
Bài 3: (tiếp)
Thực hành:
- Sử dụng ngôn
từ và phi ngôn
từ trong TT
- Xử lý câu hỏi
trong TT.
- Đánh giá bài
thuyểt trình
- Nhà ở
- Thư
viện
Rèn luyện kỹ
năng thuyết
trình
SV hình thành được kỹ
năng vận dụng kiến thức
đã học vào tập thuyết
trình đạt hiệu quả.
Tự tập luyện để hình thành
kỹ năng thuyết trình hiệu
quả.
Tư vấn
Trên
lớp,
VPBM
Hướng dẫn SV
học các ND
tuần 8 và giải
đáp thắc mắc
- Giao BTL/kỳ
SV xác định được các vấn
đề cần nghiên cứu và sáng
tỏ được các vấn đề thắc
mắc
Chuẩn bị các vấn đề còn
thắc mắc để hỏi giáo viên.
KT-
ĐG
2t
Trên
lớp
Bài 4:
1. Một số khái
niệm
2. Ý nghĩa của
làm việc nhóm .
3. Các nguyên
tắc và đặc điểm
làm việc nhóm.
- SV phân biệt tổ và
nhóm làm việc.
- Trình bày được các giai
đoạn của quá trình giao
tiếp nhóm, những lợi ích
và hạn chế của làm việc
nhóm.
- Phân tích được các
nguyên tắc và đặc điểm
làm việc nhóm.
Từ đó biết vận dụng
chúng vào việc tổ chức và
tiến hành giao tiếp nhóm
đạt hiệu quả.
* NC tài liệu:
- Q1: Tr.24-27
/>ky-nang-lam-viec-
nhom.html
* Trả lời câu hỏi :
kết luận cần thiết
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
1.4. Quá trình
phát triển nhóm
SV trình bày được quá
trình phát triển nhóm. Từ
đó xác định được cách
giao tiếp quản lý phù hợp
với từng giai đoạn.
Trình bày quá trình phát
triển nhóm và rút ra kết
luận cần thiết cho công tác
quản lý nhóm, tập thể.
Tư vấn
Trên
lớp,
VPBM
Hướng dẫn SV
học các ND
tuần 9 và giải
đáp thắc mắc
SV xác định được các vấn
đề cần nghiên cứu và sáng
tỏ được các vấn đề thắc
mắc
Chuẩn bị các vấn đề còn
thuyết
2t
Trên
lớp
5. Các kỹ năng
làm việc nhóm
5.1. Kỹ năng
phối hợp trong
làm việc nhóm
hiệu quả
5.2. Kỹ năng xử
lý mâu thuẫn
nhóm
5.3. Kỹ năng
lãnh đạo nhóm
- Sinh viên trình bày được
KN phối hợp trong làm
việc nhóm hiệu quả
- Trình bày được vai trò,
nhiệm vụ và các kỹ năng
của người lãnh đạo nhóm.
- Phân tích được nguyên
nhân dẫn đến mâu thuẫn
nhóm và các bước giải
quyết mâu thuẫn nhóm.
- Trên cơ sở đó có ý thức
bồi dưỡng, rèn luyện để
hình thành được các KN
cần có của người lãnh đạo
nhóm nói chung và KN
vào việc giải quyết mâu
thuẫn trong nhóm bạn,
nhóm học tập.
Làm bài tập nhóm:
Vận dụng kiến thức đã học
tập xử lý một số tình huống
mâu thuẫn nhóm.
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
Sưu tầm các
tình huống mâu
thuẫn nhóm
Sưu tầm được các tình
huống mâu thuẫn phổ
biến trong nhóm.
Thâm nhập thực tế để sưu
tầm các tình huống mâu
thuẫn nhóm và tập xử lý.
Tư vấn
Trên
lớp,
VPBM
Hướng dẫn SV
học các ND
tuần 10 và giải
đáp thắc mắc
SV xác định được các vấn
Thực
hành
2t
Trên
lớp
Bài 4: (tiếp)
6.2. Rèn luyện
kỹ năng giải
quyết một số
tình huống mâu
thuẫn nhóm
- SV hình thành kỹ năng
vận dụng kiến thức đã học
để xử lý được một số tình
huống mâu thuẫn phổ
biến trong nhóm làm
việc.
- Biết vận dụng kỹ năng
đó vào việc giải quyết các
tình huống mâu thuẫn
trong nhóm học tập, trong
lớp và trong công tác sau
này.
Đọc tham khảo trên mạng:
/>ky-nang-lam-viec-
nhom/84-giai-quyet-van-
de-trong- nhom.html
Làm bài tập nhóm:
- Vận dụng kiến thức đã
học tập xử lý một số tình
đáp thắc mắc
cho SV.
SV xác định được các vấn
đề cần nghiên cứu và sáng
tỏ được các vấn đề thắc
mắc
Chuẩn bị các vấn đề còn
thắc mắc để hỏi giáo viên.
KT-
ĐG
25
‘
/nhóm
Trên lớp
KT-ĐG kết quả
tập luyện về Kỹ
năng xử lý mâu
thuẫn nhóm
- SV hình thành được kỹ
năng xử lý mâu thuẫn
nhóm đạt hiệu quả.
- Hình thành được thái độ
tích cực, nghiêm túc trong
làm bài kiểm tra.
- Xây dựng các tình huống
mâu thuẫn nhóm.
- Tập xử lý một số tình
huống mâu thuẫn nhóm
Tuần 12: Bài 4: Kỹ năng làm việc nhóm
19
Tập theo nhóm:
Đóng vai người trưởng
nhóm học tập điều khiển
một buổi thảo luận nhóm
theo một nội dung học tập
tự chọn với các nhiệm vụ:
đặt vấn đề thảo luận, định
hướng giải quyết vấn đề,
hướng dẫn nhóm thảo luận
vào trọng tâm, khuyến
khích sự trao đổi nhóm,
lắng nghe, thúc đẩy, hỗ trợ
và kết luận vấn đề.
Tự học,
tự NC
- Nhà ở
- Thư
viện
Tìm hiểu thực
tế và nhận xét,
đánh giá kỹ
năng lãnh đạo
nhóm học tập
của cán sự lớp
trong trường
SV hình thành được kỹ
năng vận dụng kiến thức
để nhận xét, đánh giá kỹ
năng lãnh đạo nhóm của
người trưởng nhóm học
KT-ĐG BTN về
việc rèn luyện
kỹ năng điều
khiển nhóm
thảo luận.
- Hình thành được kỹ
năng điều khiển nhóm
thảo luận.
- Kỹ năng phối hợp hoạt
động nhóm.
- Hình thành được hứng
thú học tập của SV.
Làm bài tập nhóm:
Tập luyện kỹ năng điều
khiển thảo luận nhóm.
Tuần 13: Bài 4: Kỹ năng làm việc nhóm
20
H. thức
TC DH
T.gian,
Đ.điểm
Nội dung chính Mục tiêu cụ thể
Yêu cầu SV
chuẩn bị
Thực
hành
2t
Trên
lớp
Bài 4: (tiếp)
nhóm trong các
doanh nghiệp
hiện nay.
SV hình thành được kỹ
năng vận dụng kiến thức
đã học để nhận xét, đánh
giá kỹ năng xử lý tình
huống trong hoạt động
quản lý của người lãnh
đạo nhóm trong các
doanh nghiệp hiện nay.
Từ đó rút ra các kinh
nghiệm bổ ích cho công
tác sau này.
- Thâm nhập thực tế tìm
hiểu kỹ năng xử lý tình
huống trong hoạt động
quản lý của người lãnh đạo
nhóm trong các doanh
nghiệp hiện nay.
- Nhận xét, đánh giá và rút
ra kinh nghiệm bổ ích cho
công tác sau này.
Tư vấn
Trên
lớp,
VPBM
Hướng dẫn SV
học các ND
tuần 13 và giải
- Nhóm xếp loại mức độ
tích cực tự học và mức độ
chuyên cần cho từng sinh
viên trong nhóm.
8. Chính sách đối với học phần
* Yêu cầu của học phần đối với sinh viên:
21
Sinh viên phải có đủ các điều kiện sau mới được dự thi cuối kỳ và được đánh giá
kết quả môn học:
- Mức độ chuyên cần: Sinh viên phải tham gia học tối thiểu là 80% số tiết học
trên lớp.
- Thái độ học tập: Sinh viên phải tích cực tự học, tự nghiên cứu, làm các bài tập
đầy đủ và nộp đúng hạn theo yêu cầu của giáo viên; tích cực tham gia thảo luận nhóm,
tích cực tham gia ý kiến xây dựng bài trên lớp.
- Điểm quá trình: Phải có tối thiểu 5 con điểm thường xuyên và 1 con điểm kiểm
tra giữa kỳ (hoặc bài tiểu luận).
- Điểm thi kết thúc học phần: Bắt buộc sinh viên phải tham gia dự thi khi đã có
đủ điều kiện dự thi.
9. Phương pháp, hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập học phần
9.1. Kiểm tra - đánh giá thường xuyên: Trọng số là 30%.
- Mục đích của kiểm tra thường xuyên: Đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu
cụ thể qua từng tuần, từng chương nhằm tạo động lực thúc đẩy sinh viên tích cực học tập
thường xuyên trong cả quá trình học và kịp thời điều chỉnh phương pháp giảng dạy và
phương pháp học ở các tuần, chương sau.
- Nội dung kiểm tra - đánh giá: Kiến thức, kỹ năng và tinh thần thái độ học tập
của sinh viên qua từng tuần, từng chương học.
- Hình thức và thời gian kiểm tra:
+ Kiểm tra bằng bài kiểm tra viết: SV làm bài kiểm tra viết trên lớp 30 phút.
+ Kiểm tra thảo luận nhóm: SV viết báo cáo kết quả nghiên cứu nhóm và được
kiểm tra bằng hình thức vấn đáp – Mỗi nhóm trình bày 25 phút trên lớp.
+ Điểm trung bình thường xuyên và điểm kiểm tra giữa kỳ phải đạt từ 8 trở lên.
9.4. Tiêu chí đánh giá cho các loại bài tập
a) Bài tập cá nhân/ tuần:
- Sinh viên phải làm đầy đủ bài tập cá nhân theo yêu cầu của giáo viên, chuẩn bị
trước các câu hỏi, đọc các tài liệu hướng dẫn học tập theo yêu cầu của giáo viên trước
khi lên lớp, thảo luận, xêmina
- Bài tập cá nhân yêu cầu không lớn nhưng phải trọn vẹn.
- Các tiêu chí đánh giá loại bài tập này gồm:
+ Về nội dung: Sinh viên phải xác định được vấn đề, nhiệm vụ nghiên cứu rõ
ràng, hợp lý, thể hiện kĩ năng phân tích, tổng hợp, trong việc giải quyết các nhiệm vụ
nghiên cứu. Bài viết được thể hiện rõ ràng đã sử dụng các tài liệu do giáo viên hướng
dẫn.
+ Về hình thức: Ngôn ngữ trong sáng, trích dẫn hợp lệ, dung lượng vừa đủ không
quá dài (không quá 03 trang A4).
b) Bài tập nhóm/ tháng:
- Sinh viên phải tham gia đầy đủ các buổi học thực hành, thực tế, phải đem theo
sổ sách để ghi chép, máy ảnh, máy ghi hình, ghi âm (nếu có). Chấp hành nội quy quy
định của tập thể, làm đầy đủ các bài tập, các vấn đề học tập theo yêu cầu của giáo viên.
- Mỗi nhóm tổng hợp thành một văn bản báo cáo kết quả hoàn chỉnh theo mẫu
sau:
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
23
Khoa: Tâm lý - Giáo dục.
Bộ môn: Tâm lý học
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tên vấn đề nghiên cứu:
1. Danh sách nhóm và các nhiệm vụ được phân công.
STT Họ và tên Nhiệm vụ được phân công Ghi chú
1 Nhóm trưởng
- Tiêu chí 4 còn mắc vài lỗi nhỏ.
5 - 6 - Đạt tiêu chí 1.
- Tiêu chí 2 chưa thể hiện rõ tư duy phê phán, các kĩ năng phân
tích, tổng hợp, đánh giá còn hạn chế.
- Tiêu chí 3, 4 còn mắc lỗi.
Dưới 4 - Không đạt cả 4 tiêu chí.
9.5. Lịch thi, kiểm tra:
Lịch kiểm tra thường xuyên được tiến hành ở các tuần: 3, 5, 9, 11, 13.
Lịch kiểm tra giữa kỳ: Thực hiện ở tuần 7.
Lịch kiểm tra cuối kỳ: Theo lịch thi của nhà trường.
10. Các yêu cầu khác của giảng viên.
* Yêu cầu sinh viên :
- Nghiên cứu trước các nội dung giáo viên sẽ trình bày trên lớp và chuẩn bị để trả
lời các câu hỏi giáo viên đã đặt ra.
- Chuẩn bị nội dung thảo luận, xêmina, làm bài tập đầy đủ theo yêu cầu của cán
bộ giảng dạy.
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập: tích cực tham gia ý kiến xây dựng bài học
và trong các hoạt động nhóm.
- Chuẩn bị đầy đủ, có chất lượng nội dung tự học, tự nghiên cứu theo yêu cầu của
đề cương chi tiết môn học.
Ngày 15 tháng 7 năm 2011.
Trưởng khoa/Bộ môn Trưởng bộ môn TLH Giảng viên
Lê Hữu Mùi Nguyễn Thị Phi Thi Thị Hà
25