Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Chng cất là phơng pháp dùng để tách các hỗn hợp lỏng cũng nh các hỗn hợp
khí - lỏng thành các cấu tử riêng biệt, dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử
trong hỗn hợp. Chúng ta có thể thực hiện nhiều biện pháp chng cất khác nhau nh ch-
ng cất gián đoạn, chng cất liên tục, chng cất đơn giản, chng cất đặc biệt. Khi chng
cất, hỗn hợp đầu có bao nhiêu cấu tử thì ta thu đợc bấy nhiêu cấu tử sản phẩm. Theo
đề bài thì hỗn hợp đầu gồm 2 cấu tử là Benzen và Toluen nên đợc gọi là chng cất
hỗn hợp 2 cấu tử.
Trong phần đồ án này hỗn hợp hai cấu tử Benzen Toluen đợc phân tách
thành hai cấu tử riêng biệt nhờ phơng pháp chng cất liên tục với tháp chng luyện là
loại tháp đệm, làm việc ở áp suất thờng (1at) với hỗn hợp đầu vào ở nhiệt độ sôi.
Sau quá trình chng cất, ta thu đợc sản phẩm đỉnh là cấu tử có độ bay hơi lớn
hơn (Benzen) và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi bé hơn (Toluen). Sản phẩm đáy
gồm hầu hết các cấu tử khó bay hơi (Toluen) và một phần rất ít cấu tử dề bay hơi
(Benzen).
Trong suốt quá trình tính toán và thiết kế bản đồ án thiết kế tháp chng
luyện liên tục hai câú tử Benzen và Tooluen đã hoàn thành với các nội dung
sau:
Phần I: Sơ đồ công nghệ và các chế độ thuỷ động của tháp.
Phần II: Tính toán, thiết kế thiết bị chính.
Phần III: Tính toán cân bằng nhiệt lợng.
Phần VI: Tính toán cơ khí.
Phần V: Tính toán các thiết bị cần thiết.
Phần IV: Kết luận và nhận xét.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ dây chuyền công nghệ
và chế độ thuỷ động của tháp
I. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất. (hình 1):
Nguyên liệu đầu đợc chứa trong thùng chứa (1) và đợc bơm (2) bơm lên thùng
Trong tháp đệm có 3 chế độ thuỷ động là chế độ chảy dòng, chế độ quá độ và
chế độ xoáy.
Khi vận tốc khí bé, lực hút phân tử lớn hơn và vợt lực lỳ. Lúc này quá trình
chuyển khối đợc xác định bằng dòng khuyếch tán phân tử. Tăng vận tốc lên lực lỳ
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trở nên cân bằng với lực hút phân tử. Quá trình chuyển khối lúc này không chỉ đợc
quyết định bằng khuyếch tán phân tử mà cả bằng khuyếch tán đối lu. Chế độ thuỷ
động này gọi là chế độ quá độ. Nếu ta tiếp tục tăng vận tốc khí lên nữa thì chế độ
quá độ sẽ chuyển sang chế độ xoáy. Trong giai đoạn này quá trình khuyếch tán sẽ đ-
ợc quyết định bằng khuyếch tán đối lu.
Nếu ta tăng vận tốc khí lên đến một giới hạn nào đó thì sẽ xảy ra hiện tợng đảo
pha. Lúc này chất lỏng sẽ chiếm toàn bộ tháp và trở thành pha liên tục, còn pha khí
phân tán vào trong chất lỏng và trở thành pha phân tán. Vận tốc khí ứng với thời
điểm này gọi là vận tốc đảo pha. Khí sục vào lỏng và tạo thành bọt vì thế trong giai
đoạn này chế độ làm việc trong tháp gọi là chế độ sủi bọt. ở chế độ này vận tốc
chuyển khối tăng nhanh, đồng thời trở lực cũng tăng nhanh.
Trong thực tế, ta thờng cho tháp đệm làm việc ở chế độ màng có vận tốc nhỏ
hơn vận tốc đảo pha một ít vì quá trình chuyển khối trong giai đoạn sủi bọt là mạnh
nhất, nhng vì trong giai đoạn đó ta sẽ khó khống chế quá trình làm việc.
* Ưu điểm của tháp đệm:
+ Hiệu suất cao vì bề mặt tiếp xúc pha lớn.
+ Cấu tạo tháp đơn giản.
+ Trở lực trong tháp không lớn lắm.
+ Giới hạn làm việc tơng đối rộng.
* Nhợc điểm.
+ Khó làm ớt đều đệm.
+ Tháp cao quá thì phân phối chất lỏng không đều.
* Bảng kê các ký hiệu thờng dùng trong bản đồ án:
- F: Lợng hỗn hợp đầu, kg/h (hoặc kg/s, kmol/h)
- P: Lợng sản phẩm đỉnh, kg/h (hoặc kg/s, kmol/h)
+ Wa
w
[II 144]
- Lợng sản phẩm đỉnh là:
wp
wF
aa
aa
FP
= .
Trong đó:
F: năng suất tính theo hỗn hợp đầu, kg/s hoặc kg/h
a
F
, a
p
, a
w
: lần lợt là nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong hỗn hợp đầu, sản phẩm
đỉnh, sản phẩm đáy, phần khối lợng
Đầu bài cho F = 3,5 kg/s
hay F = 3,5.3600 = 12.600kg/h.
Vậy ta có lợng sản phẩm đỉnh là:
800.2
02,098,0
02,028,0
.12600. =
a
M
a
x
+
=
[II 126]
Trong đó:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
a
A,
a
B
: nồng độ phần khối lợng của Benzen và Toluen
M
a,
M
B
: khối lợng mol phân tử của Benzen và Toluen
Với
78
66
==
HCA
MM
kg/kmol
92
87
==
=
+
=
phần mol
( )
B
P
A
P
A
P
P
M
a
M
a
M
a
x
+
=
1
983,0
92
98,01
78
98,0
78
78
02,0
=
+
=
phần mol
3. Tính khối l ợng phân tử trung bình của hỗn hợp đầu, sản phẩm đỉnh, sản
phẩm đáy:
Theo công thức: M = x.M
A
+ (1 - x)M
B
Trong đó:
M: Khối lợng phân tử trung bình, kg/kmol
x: Nồng độ phần mol
- Khối lợng phân tử trung bình của sản phẩm đỉnh:
M
p
= x
p
.M
A
+ (1 - x
p
)M
B
M
p
w
)M
B
M
w
= 0,024.78 +(1- 0,024).92
M
w
= 91,664 kg/kmol
4. Đổi đơn vị của F, P, W từ kg/h sang kmol/h:
( )
hkmol
M
hkgF
F
F
/05,161
238,78
600.12/
===
( )
hkmol
M
hkgP
P
p
/96,31
604,87
800.2/
===
C 110,6 108,3 106,1 102,2 98,6 95,2 92,1 89,4 86,8 84,4 82,3 80,2
- Từ số liệu trong bảng trên ta vẽ đồ thị đờng cân bằng lỏng (x) hơi (y)
(hình 1), với giá trị của x
F
= 0,314 ta dóng lên đờng cân bằng và tìm đợc giá trị y
*
F
=
0,525%
- R
min
: lợng hồi lu tối thiểu đợc tính theo công thức
FF
Fp
x
xy
yx
R
=
*
*
min
[II 158]
y
*
F
: nồng độ cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi cân bằng với nồng độ trong pha
lỏng x
V = H.S
H: tỷ lệ với N
lt
G = W.S = P.(R + 1)
S tỷ lệ với R + 1
V = H.S tỷ lệ với N
lt
(R + 1)
Giá thành tháp tỷ lệ với V, mà V tỷ lệ với N
lt
(R + 1), giá thành tháp thấp nhất
ứng với thể tích tháp nhỏ nhất. Vì vậy cần phải chọn chế độ làm việc thích hợp cho
tháp, tức là R
th
.
Trong đó: V: là thể tích của tháp
H: chiều cao của tháp
S: tiết diện của tháp
N
lt
: số bậc thay đổi nồng độ (số đĩa lý thuyết)
ứng với mỗi giá trị của R > R
min
ta dựng đợc một đờng làm việc tơng ứng và
tìm đợc một giá trị N
lt
(Các đồ thị từ 3 ữ7 là đồ thị xác định số đĩa lý thuyết)
Từ đó ta có bảng số liệu sau.
Bảng 2
R
+
=
x
P
x
x
R
X
x
R
R
y
[II 148]
Trong đó:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
y: là nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi đi từ dới lên.
x: là nồng độ phần mol của cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng chảy từ đĩa xuống.
R
x
: chỉ số hồi lu.
Thay số liệu vào ta có.
193,2
983,0
193.2
93,2
11 +
+
+
=
+
1 +
+
+
=
[II.158]
Trong đó:
84,2
81,107
95,306
===
P
F
f
: lợng hỗn hợp đầu tính cho 1kmol sản phẩm đỉnh.
Thay số liệu vào ta có.
024,0.
193,2
104,5
193,2
04,593,2
1
1
1 +
+
+
=
, m [II - 181]
Trong đó:
g
tb
: lợng hơi trung bình đi trong tháp, kg/h.
(
y
.
y
)
tb
: tốc độ hơi trung bình đi trong tháp, kg/m
2
.s
Vì lợng hơi và lợng lỏng thay đổi theo chiều cao của tháp và khác nhau trong
mỗi đoạn nên ta phải tính lợng hơi trung bình cho từng đoạn.
1. Đ ờng kính đoạn luyện :
a. Xác định lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lợng hơi trung bình đi trong đoạn luyện tính gần đúng bằng trung bình cộng
của lợng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp và lợng hơi đi vào đĩa dới cùng của
đoạn luyện.
2
1
gg
g
d
tb
+
=
Lợng hơi g
1
, hàm lợng hơi y
1
và lợng lỏng G
1
đối với đĩa thứ nhất của đoạn
luyện đợc xác định theo hệ phơng trình.
g
1
= G
1
+ G
p
(1)
g
1
.y
1
= G
1
.x
1
+ G
p
.x
p
(2) [II - 182]
g
1
1
+ (1-y
1
).r
b
[II - 182]
Với r
a
, r
b
: ẩn nhiệt hoá hơi của các cấu tử nguyên chất là Benzen và Toluen ở
t
0
1
= t
F
. Từ x
1
= x
F
= 0,314 tra đô thị lỏng hơi hình 9 ta đợc t
0
1
= t
f
= 97,6
0
C
Với t
0
đ
= r
a
.y
đ
+ (1 y
đ
).r
b
[II - 182]
Với r
a
, r
b
: ẩn nhiệt hoá hơi của các cấu tử nguyên chất là Benzen và Toluen ở
t
0
2
= t
p
. Từ x
p
= 0,983 tra đồ thị lỏng hơi hình 9 ta đợc t
p
= 82,6
0
C.
y
đ
: hàm lợng hơi đi ra khỏi đỉnh tháp, phần khối lợng.
r
đ
= 391,36 kJ/kg.
Thay các giá trị đã tính đợc vào hệ phơng trình trên ta đợc
g
1
= G
1
+ 2800
g
1
.y
1
= 0,314G
1
+ 2800.0,98
g
1
(11,02y
1
+ 369.64) = 11004.391,36 = 4306525,44
Giải hệ phơng trình ta đợc:
g
1
= 30012,06 kg/h
G
1
= 27212,06 kg/h
y
1
.4,22
).1(.
11
T
MyMy
BtbAtb
y
tb
+
=
, kg/m
3
. [II - 183]
Trong đó:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
M
A
M
B
: khối lợng phần mol của cấu tử Benzen và Toluen
T: nhiệt độ làm việc trung bình của tháp,
0
K.
y
tb1
: nồng độ phần mol của cấu tử 1 lấy theo giá trị trung bình
2
11
78
345,0
78
345,0
1
=
+
=
c
y
phần mol
683,0
2
383,0983,0
2
11
1
=
+
=
+
=
cd
tb
yy
y
phần mol
Với
7348,0=
5,366.4,22
92).683,01(78.83,0
=
+
=
L
tb
y
kg/m
3
.
* Khối lợng riêng trung bình đối với pha lỏng
2
1
1
1
1
1
tbtbtb
x
tb
x
tb
x
aa
+=
, kg/m
=
+
=
+
=
PF
tb
aa
a
phần khối lợng
o
tb
t
: nhiệt độ trung bình của đoạn luyện theo pha lỏng
6485,0
2
983,0314,0
2
1
=
+
=
+
=
pF
tb
xx
x
phần mol.
Với
kg/m
3
.
Vậy khối lợng riêng trung bình của lỏng trong đoạn luyện là:
=
+=
2
1
1
1
1
1
tbtbtb
x
tb
x
tb
x
aa
4,790
63,01
64,795
63,0
+
69,793=
tb
x
=
y
x
xd
yds
tb
tb
Vg
Y
à
à
[II 187]
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
8/1
4/1
.
V
đ
: thể tích tự do của đệm, m
3
/m
3
g: gia tốc trọng trờng, m
2
/s
G
x
, G
y
: lợng lỏng và lợng hơi trung bình, kg/s
tbtb
yx
,
:khối lợng riêng trung bình của pha lỏng và pha hơi, kg/m
3
à
x
, à
n
: độ nhớt của pha lỏng theo nhiệt độ trung bình và độ nhớt của nớc ở
20
o
C, Ns/m
2
* Tính G
=
GRP
GG
G
x
R
x
kg/h
919,4
3600
03,17708
==
x
G
kg/s
* Tính độ nhớt.
- Độ nhớt của nớc ở t = 20
o
C, Tra bảng I.102 trong [I 94] ta có à
n
=
1,005.10
-3
Ns/m
2
.
- Độ nhớt của pha lỏng ở t = 87,6
o
C. Nội suy theo bảng I.101 trong [I 91] ta đợc.
3
hh
= 0,6485.lg(0,2676.10
-3
) + (1 - 0,6485)lg(0,27676.10
-3
) = -0,525525
à
hh
= à
x
= 0,298.10
-3
Ns/m
2
Thay số liệu ta có
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4315,0
69,793
74,2
.
06,30012
03,17708
.
8/14/1
8/1
4/1
=
y
y
x
G
G
X
Y = 1,2e
-4.0,4315
= 0,2136
Chọn loại đệm vòng Rasiga bằng sứ đổ lộn xộn. Số liệu trong [II 193]
Bảng 3
Kích thớc
đệm, mm
Bề mặt riêng
đ
, m
2
/m
3
Thể tích tự do
V
đ
, m
3
/m
3
Số đệm trong
yds
tb
tb
Vg
Y
à
à
[II 187]
Suy ra;
16,0
3
3
3
16,0
3
2
10.005,1
10.298,0
.74,2.165
69,793.76,0.81,9.2136,0
= 1,96155 m/s
s
= 1,4 m/s
Lấy = 0,8
s
= 0,8.1,4 = 1,12 m/s
Vậy đờng kính của đoạn luyện là:
( )
54,1
74,212,1
03,20508
.0188,0
.
.0188,0 ===
x
g
D
tb
yy
tb
L
m.
Quy chuẩn đờng kính đoạn luyện là D
L
= 1,6 m
* Thử lại điều kiện làm việc thực tế.
- Tốc độ hơi thực tế đi trong đoạn luyện là:
033,1
m
9,86
0184,0
6,1
==
td
d
D
Vậy cách chọn đệm và đờng kính tháp của đoạn luyện nh vậy là chấp nhận đợc
yêu cầu của bài toán và phù hợp với quá trình tính toán
2. Đờng kính đoạn chng:
a. Lợng hơi trung bình đi trong tháp
2
1
''
'
gg
g
n
tb
+
=
[II - 182]
Trong đó:
g
n
: lợng hơi đi ra khỏi đoạn chng, kg/h.
g
đợc xác định
theo hệ phơng trình cân bằng vật liệu và cân bằng nhiệt lợng sau:
G
1
= g
1
+ G
w
G
1
. x
1
= g
1
.y
w
+ G
w
.x
w
[II - 182]
g
1
.r
xác định theo đờng cân bằng ứng với x
w
= 0,024 phần mol.
y
w
= 0,062 phần mol.
Đổi y
1
= y
w
= 0,062 phần mol ra phần khối lợng ta có:
053,0
92).062,01(78.062,0
78.062,0
1
'
=
+
==
w
yy
phần khối lợng
r
1
= r
a
. y
C nội suy theo bảng I.212
trong [I 254] ta đợc.
49,378=
a
r
kJ/kg.
13,368=
b
r
kJ/kg.
=> r
1
= 378,49.0,053 + (1 - 0,053).368,13
r
1
= 368,68 kJ/kg
Thay vào hệ phơng trình trên ta đợc:
G
1
= g
1
+ 9800
G
1
. x
1
'
=
+
=
+
=
gg
g
C
tb
kg/h.
b. Tính khối lợng riêng trung bình:
* Khối lợng riêng trung bình đối với pha hơi đợc tính theo:
273.
.4,22
).1(.
11
T
MyMy
BtbAtb
y
tb
+
=
, kg/m
3
. [II - 183]
Trong đó:
y
= y
1
= y
w
= 0,062 phần mol
1
c
y
= y
1
= 0,383 phần mol
2225,0
2
383,0062,0
2
11
=
+
=
+
=
cd
tb
yy
y
C
phần mol
Với
2225,0=
8,379.4,22
92).2225,01(78.2225,0
=
+
=
C
tb
y
kg/m
3
.
* Khối lợng riêng trung bình đối với pha lỏng
2
1
1
1
1
1
tbtbtb
x
tb
x
tb
x
aa
+=
, kg/m
a
F
tb
+
=
Với a
1
: nồng độ phần khối lợng của pha lỏng ở đĩa dới cùng của đoạn chng.
Ta có: a
1
= x
1
= 0,04496 phần khối lợng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1625,0
2
04496,028,0
2
'
1
1
=
+
=
+
=
aa
a
F
tb
+
=x
phần mol
1838,0
2
0526,0314,0
2
'
1
=
+
=
+
=
xx
x
F
tb
C
phần mol
Với
1838,0=
C
tb
x
phần mol. Nội suy từ số liệu trong bảng IX.2a [II-145] ta đợc
Ct
tb
x
00
1
1
1
1
tbtbtb
x
tb
x
tb
x
aa
001276,0
06,783
1625,01
6,787
1625,0
=
+
8,783=
tb
x
kg/m
3
c. Tính tốc độ hơi đi trong đoạn chng:
Đối với tháp đệm khi chất lỏng chảy từ trên xuống và pha hơi đi từ dới lên
chuyển động ngợc chiều có thể xảy ra bốn chế độ thuỷ động; Chế độ chảy màng,
chế độ quá độ, chế độ xoáy và chế độ sủi bọt. ở chế độ sủi bọt thì pha lỏng chiếm
=
y
x
xd
yds
tb
tb
Vg
Y
à
à
[II 187]
8/1
4/1
.
2
/s
G
x
, G
y
: lợng lỏng và lợng hơi trung bình, kg/s
tbtb
yx
,
:khối lợng riêng trung bình của pha lỏng và pha hơi, kg/m
3
à
x
, à
n
: độ nhớt của pha lỏng theo nhiệt độ trung bình và độ nhớt của nớc ở
20
o
C, Ns/m
2
* Tính G
x
, G
y
:
Ta có G
y
= g
C
y
G
kg/s
* Tính độ nhớt:
- Độ nhớt của nớc ở t = 20
o
C, Tra bảng I.102 trong [I - 94] ta có à
n
= 1,005.10
-3
Ns/m
2
.
- Độ nhớt của pha lỏng ở t
o
tb
= 104,5
o
C. Nội suy theo bảng I.101 trong [I - 91]
ta đợc.
3
10.2516,0
66
==
HCA
àà
N.s/m
2
hh
= à
x
= 0,3095.10
-3
Ns/m
2
Thay số liệu đã tính đợc ta có
5024,0
8,783
852,2
.
879,30205
899,33705
.
8/14/1
8/1
4/1
=
Y = 1,2e
-4.0,5024
= 0,1586
Chọn loại đệm vòng Rasiga bằng sứ đổ lộn xộn nh đã chọn ở trên.
Từ công thức:
16,0
3
.
2
.
.
=
y
x
xd
yds
tb
tb
Vg
Y
à
=
y
x
yd
xd
s
tb
tb
VgY
à
à
s
2
= 1,59 m/s
s
= 1,26 m/s
Lấy = 0,8
s
= 0,8.1,26 = 1,008 m/s
- Tỷ số giữa tốc độ thực tế và tốc độ sặc là:
89,0
59,1
46,1
==
s
tt
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vậy chọn đờng kính là 1,6 m có thể chấp nhận đợc.
* Kiểm tra cách chọn đệm:
0184,0
165
76,0.4
.4
===
d
d
td
V
d
m
96,86
0184,0
6,1
==
td
C
x
y
dv
+=
[II 177]
Trong đó:
h
1
: chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha hơi
h
2
: chiều cao của một đơn vị chuyển khối đối với pha lỏng
m: hệ số phân bố trung bình ở điều kiện cân bằng pha
G
y
, G
x
: lu lợng hơi và lỏng trung bình đi trong tháp, kg/s
* Tính chiều cao của một đơn vị chuyển khối h
1
, h
2
:
3/225,0
1
Pr.Re.
yy
d
d
x
: độ nhớt của pha lỏng, Ns/m
2
V
đ
: thể tích tự do của đệm, m
3
/m
3
x
: khối lợng riêng của lỏng, kg/m
3
: hệ số thấm ớt của đệm, nó phụ thuộc vào tỷ số giữa mật độ tới thực tế lên tiết
diện ngang của tháp và mật độ tới thích hợp, xác định theo đồ thị IX.16 [II - 178]
Với
t
x
tt
F
V
U =
: mật độ tới thực tế, m
3
/m
2
.h
U
tt
= B.
3
/m
3
đ
= 165 m
2
/m
3
a = 0,123
* Xác định
:
Ta có
t
x
tt
F
V
U =
;
U
th
= B.
đ
Mà
0096,2
4
6,1.14,3
tt
F
V
U
m
3
/m
2
.h
đ
= 165 m
2
/m
3
U
th
= 0,065.165 = 10,725 m
3
/m
2
.h
035,1
725,10
1,11
==
th
tt
U
U
[I 85]
Trong đó:
M
hh
, M
A
, M
B
: khối lợng phân tử của hỗn hợp và cấu tử Benzen và Toluen.
à
hh
, à
A
, à
B
: độ nhớt của hỗn hợp và cấu tử Benzen và Toluen.
m
1
, m
2
: nồng độ của Benzen và Toluen tính theo phần thể tích.
Đối với hỗn hợp khí thì nồng độ phần thể tích bằng nồng độ phần mol, nên m
1
= y
1
, m
2
= y
2
= 1 - y
1
)1(
1
.
1
1
11
1
11
1
+
+
+
=
BABAhh
aaaa
ààààà
11
2
21
1
1
+=+=
a
1
, a
2
: nồng độ phần khối lợng của Benzen và Toluen.
= 8,8; Y
A
= 13,0; X
B
= 8,5;
Y
B
=13,2 và t
o
= 96
0
C ta tìm đợc.
3
10.126,0
=
A
à
N.s/m
2
3
10.145,0
=
B
à
N.s/m
2
3
33
G
à
.04,0
Re =
[II 178]
Trong đó:
G
x
: lu lợng lỏng trung bình đi trong tháp, phần trớc đã tính đợc G
x
=
4,919kg/s
F
t
: diện tích mặt cắt của tháp, F
t
= 2,0096 m
2
đ
= 165 m
2
/m
3
à
x
= 0,298.10
-3
Ns/m
trong pha hơi tính theo.
BA
BA
y
MM
vvP
T
D
11
.
).(
.10.0043,0
2
5,14
3
1
3
1
+
+
=
, m
2
/s [II 127]
Trong đó:
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
T: nhiệt độ trung bình của hơi,
0
K
Phần trớc ta đã tìm đợc nhiệt độ trung bình của pha hơi trong đoạn luyện là
Ct
tb
y
00
5,93=
, vậy T = 335,2745
0
K.
Vậy ta có:
92
1
78
1
.
)11896.(1
)360.(10.0043,0
2
5,14
3
1
3
1
+
+
=
y
D
= 5,322.10
[II 178]
Hệ số khuyếch tán D
x
của pha lỏng đợc tính theo công thức:
D
x
= D
20
.[1 + b.(t - 20)] [II 134]
Với
3
.2,0
à
=b
: khối lợng riêng của dung môi Benzen ở 20
0
C, kg/m
3
; tra ở bảng I.2 trong [I-
9] ta đợc = 866 kg/m
3
à: độ nhớt của dung môi Benzen ở 20
0
C, cP; à = à
2
= 0,586 cP
0161,0
866