thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn định điện áp cho máy phát - Pdf 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
LỜI NÓI ĐẦU
Năng lượng là một vấn đề cực kỳ quan trọng trong xã hội ta. Ở bất kỳ
quốc gia nào, năng lượng nói chung và năng lượng điện nói riêng luôn luôn
được coi là nghành công nghiệp mang tính chất xương sống cho sự phát trển
của nền kinh tế. Việc sản xuất và sử dụng điện năng một cách hiệu quả luôn
được coi trọng một cách đặc biệt. Ý nghóa quan trọng và cũng là mục tiêu cao
cả nhất của nghành công nghiệp then chốt này là nhằm nâng cao đời sống của
mỗi người dân.
Xã hội không nghừng phát triển, sinh hoạt của nhân dân không ngừng
được nâng cao nên cần phải phát triển nhiều loại máy điện mới. Tốc độ phát
triển của nền sản xuất công nông nghiệp của một nước đòi hỏi sự phát triển
tương ứng của nghành công nghiệp điện lực. Do đó yêu cầu nghành chế tạo
máy điện có những yêu cầu cao hơn.
Máy phát điện đồng bộ đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống điện,
nơi mà tính ổn đònh luôn được đòi hỏi cao. Ổn đònh được điện áp đầu cực máy
phát là nhờ vào các bộ ổn đònh điện áp máy phát. Bộ điều khiển ổn đònh điện
áp máy phát bằng điều khiển dòng hoặc áp kích từ đi vào máy phát đã có một
lòch sử phát triển. Vào những năm 1920, khi con người nhận thấy vai trò quan
trọng của việc ổn đònh quá trình quá độ của hệ thống thông qua các bộ điều
khiển đáp ứng nhanh, các thiết kế cho hệ thống kích từ và hệ thống điều khiển
điện áp đã phát triển và cải tiến công nghệ không nghừng . Cùng với sự phát
triển của công nghệ kích từ có vành trượt đến không vành trượt, từ thao tác
bằng tay đến tự động hóa hoàn toàn là sự phát triển của các thiết bò điện tử
công suất như Thyristor, các loại Tranzitor, Triac…Bên cạnh đó cũng hình
thành các bộ ổn đònh điện áp.
Với yêu cầu của đồ án “ Thiết kế máy phát điện ba pha công suất 12kVA
và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy phát ” với các số liệu U =
400V, f = 50Hz, n = 1500vg/ph, Cosϕ = 0,8. Với công suất 12kVA không phải
là quá lớn nó sẽ rất phù hợp làm nguồn dự phòng cho các hộ dân cần sử dụng

PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
Máy điện đồng bộ được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. Phạm vi sử
dụng chính là biến đổi cơ năng thành điện năng, nghóa là làm máy phát điện.
Điện năng ba pha chủ yếu dùng trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống
sinh hoạt được sản xuất từ các máy phát điện quay bằng tuabin hơi hoặc khí
hoặc nước. Ngoài ra máy phát điện còn được kéo các động cơ khác như động
cơ Điêzel, động cơ xy lanh hơi nước, động cơ chạy bằng nhiên liệu Hro…
được chế tạo với công suất vừa và nhỏ nhằm dùng cho các tải đòa phương,
dùng làm máy phát dự phòng. Ngoài ra các động cơ đồng bộ công suất
nhỏ( đặc biệt là các động cơ đồng bộ kích từ bằng nam châm vónh cửu ) cũng
được dùng rất rộng rãi trong các trang bò tự động và điều khiển.
I. ĐỊNH NGHĨA VÀ CÔNG DỤNG
I.1 Đònh nghóa
Những máy phát điện xoay chiều có tốc độ quay Rôtor n bằng tốc độ
quay của từ trường n
1
gọi là máy điện đồng bộ, có tốc độ quay Rôtor luôn
không đổi khi tải thay đổi.
I.2 Công dụng
Máy phát điện đồng bộ là nguồn điện rất quan trọng của các lưới điện
công nghiệp. Trong đó các động cơ sơ cấp là các tuabin hơi nước hoặc tuabin
nước. Công suất đơn chiếc mỗi máy có thể đạt đến 1200MW đối với máy phát
tuabin hơi và đến 560MW đối với máy phát tuabin nước. Các lưới điện công
suất nhỏ, máy phát điện được kéo bởi động cơ Điêzel hoặc các tuabin khí,
chúng có thể làm việc riêng lẻ hoặc hai ba máy làm việc song song với nhau.
Các máy phát điện đồng bộ hầu hết được đặt ở các trạm phát điện xoay chiều,
chúng được sử dụng rộng rãi trong mọi lónh vực : trong cuộc sống, công
nghiệp, giao thông vận tải, các nguồn điện dự phòng, điện năng trên các
phương tiện di động…

tạo ra từ trường phần cảm.

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
N
A
B
C
Hình 1.1 cấu tạo của Stator.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
Khi Rôtor quay với tốc độ n thì từ trường cực từ sẽ quét và cảm ứng lên
các dây quấn phần ứng các sức điện động xoay chiều hình sin lần lượt lệch pha
nhau 120
0
theo chu kỳ thời gian, có trò số hiệu dụng là :
E
O
=4,44.f.W
l
.K
dq

0

Trong đó : E
0
là sức điện động pha. W
1
số vòng dây pha.
f tần số của máy phát. Φ

II.2 Cấu tạo
II.2.1 Máy cực ẩn
Rôtor được làm bằng thép hợp kim chất lượng cao, được rèn thành khối
hình trụ, trên đó người ta gia công phay để tạo rãnh đặt dây quấn kích từ. Phần
không phay rãnh hình thành mặt cực từ.
Các máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn thường được chế tạo với
số cực 2p = 2 , như vậy tốc độ quay của Rôtor là 3000 vòng/phút. Để hạn chế
lực ly tâm trong phạm vi an toàn đối với thép hợp kim chế tạo thành lõi thép
Rôtor, đường kính D của Rôtor không quá 1,1 đến 1,5mét. Tăng công suất của
máy bằng cách tăng chiều dài l của lõi thép. Chiều dài tối đa của Rôtor vào
khoảng 6,5mét.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
Dây quấn kích từ đặt trên cực từ Rôtor được chế tạo từ dây đồng trần,
tiết diện chữ nhật quấn theo chiều mỏng thành các bối dây. Các vòng dây của
lớp dây này được cách điện với nhau bằng một lớp mica mỏng. Dây quấn kích
từ nằm trong rãnh được cố đònh và ép chặt bằng các thanh nêm phi từ tính đưa
vào miệng rãnh. Phần đầu nối ở ngoài được đai chặt bằng các ống trụ thép phi
từ tính nhằm bảo vệ chống lại lực điện động do dòng điện gây ra. Hai đầu của
dây quấn kích từ đi luồn trong trục và nối với hai vành trượt đặt ở đầu trục
thông qua hai chổi điện, nối với dòng kích từ một chiều.
Dòng điện kích từ một chiều thường được cung cấp bởi một máy phát
một chiều, hoặc xoay chiều được chỉnh lưu ( có hoặc không có vành trượt ), nối
chung trục với máy phát điện.
Stator của máy phát điện đồng bộ ba pha cực ẩn bao gồm lõi thép, trong
đó có đặt dây quấn ba pha, ngoài là thân và vỏ máy. Lõi thép Stator được
ghép và ép bằng các tấm tôn silic có phủ cách điện. Các đường thông gió làm
mát cho máy được chế tạo cố đònh trong thân máy để đảm bảo độ bền cách
điện của dây quấn và máy.

trường và chế độ làm việc. Máy phát điện đồng bộ làm mát bằng gió công
suất nhỏ, có các khoang thông gió và làm mát được thiết kế chế tạo nằm giữa
vỏ máy và lõi thép Stator. Đầu trục của máy được gắn một cánh quạt gió để
khi quay không khí được thổi qua các khoang thông gió này. Bên ngoài vỏ
máy cũng được chế tạo với các sống gân hoặc cánh toả nhiệt nhằm làm tăng
diện tích bề mặt trao đổi nhiệt cho máy. Phổ biến nhất là các máy phát điện
đồng bộ được làm mát bằng nước hoặc bằng khí và được áp dụng cho các máy
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
có công suất từ vài chục kW trở lên. Trong trường hợp máy phát điện có công
suất nhỏ và cần di động thì thường dùng Điêzel làm động cơ sơ cấp và được
gọi là máy phát điện Điêzel. Máy phát điện Điêzel thường có cấu tạo cực lồi.
Đặc điểm khác biệt giữa những máy điện công suất nhỏ và máy điện
công suất lớn ngoài kích thước của chúng khác nhau thì chúng còn khác nhau
về hiệu suất làm việc, giá thành của máy cũng như giá điện sản xuất ra, thời
gian làm việc của nó… Máy phát điện công suất nhỏ có cấu tạo gọn nhẹ, rất
thuận lợi để làm máy phát dự phòng khi mất điện lưới, như máy phát điện
Điêzel có thể linh động vận chuyển đi nơi khác để phục vụ khi cần thiết. Tuy
nhiên máy điện công suất nhỏ giá thành không được rẻ vì trái vơí máy có công
suất đơn chiếc càng lớn thì giá thành trên đơn vò công suất càng hạ nên nó
chưa đươc sử dụng phổ biến mà nó chỉ được sử dụng ở những nơi cần thiết như
bệnh viện, truyền hình, quân sự và thông tin liên lạc…Ngoài ra nó còn được sử
dụng ở một số hộ dân cần điện để phục vụ sản xuất kinh doanh liên tục khi
thiếu điện lưới. Hiệu suất làm việc của máy điện công suất nhỏ luôn thấp hơn
những máy công suất lớn.
III CÁC ĐẶC TÍNH CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ.
Để làm thí nghiệm lấy các đặc tính của máy phát điện đồng bộ thì cần
phải có sơ đồ nối dây của máy phát điện. Tải của máy phát là tổng trở Z có
thể thay đổi. Dòng điện kích thích I

t
= const ; cosϕ = const ; f = f
đm

4. Đặc tính điều chỉnh I
t
= f(I) khi U = const ; cosϕ = const ; f = f
đm
5. Đặc tính tải U = f(i
t
) khi I = const ; cosϕ = const ; f = f
đm

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
A
MF®
V
W A
A
A
V
V
W
Z
Z
Z

 !"#
VR
t







H
ì
n
h
b
It
*
E
*











H
ì
n
h







H
ì
n
h
b
It
*
E
*











H
ì
n
h







H
ì
n
h
b
It
*
E
*











H
ì
n
h







H
ì
n
h
b
It
*
E
*
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát. III.1 Đặc tính không tải
E = U
0
= f(i
t
)
Khi I= 0 và f= f
đm
Đặc tính không tải là quan hệ giữa sức điện động E cảm ứng ra cuộn dây
Stator với dòng điện kích từ khi dòng điện tải bằng không. Trong hệ đơn vò
tương đối máy phát điện đồng bộ cực ẩn và máy phát điện đồng bộ cực lồi











H
ì
n
h
b
It
*
E
*






















H
ì
n
h
b
It
*
E
*






















H
ì
n
h
b
It
*
E
*






















H
ì
n
h
b
It
*
E
*
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
Trong đơn vò tương đối :
*
dm
E
E
E
=

*

'
%
&%
u
δ
χ

ud
χ

.
E

.
IHình 1.4 Đồ thò véc tơ và mạch điện thay thế
của máy phát điện lúc ngắn mạch
Đặc tính ngắn mạch là quan hệ giữa dòng điện tải khi ngắn mạch và
dòng điện kích thích khi điện áp bằng không , tần số bằng tần số đònh mức
( khi dây quấn phần ứng được nối tắt ngay đầu máy). Nếu bỏ qua điện trở của
dây quấn phần ứng( r
ư
= 0 ) thì mạch điện dây quấn phần ứng lúc ngắn mạch
là thuần cảm ( ψ = 90
o

Do đó quan hệ I = f(i
t
) là đường thẳng như trên hình 1.5.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
#() *+
%
%
%, %/
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.

Tỷ số ngắn mạch K là tỷ số dòng điện ngắn mạch I
no
ứng với dòng điện
kích thích sinh ra sức điện động E = U
đm
khi không tải với dòng điện đònh mức
I
đm
, nghóa là K =
no
dm
I
I
trong đó I
no
=
dm
d
U






0
%, 

/
1, 

/
1

1#%
%
0
%

Hình 1.6 Xác đònh tỷ số ngắn mạch K
Tỷ số ngắn mạch :
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
K =
mo to
dm tn
I i
I i
=

θ
nó sẽ sinh ra công suất điện từ lớn khiến
cho máy làm việc ổn đònh khi tải dao động. Nhưng muốn K lớn nghóa là x
d

nhỏ, phải tăng khe hở δ và như vậy đòi hỏi phải tăng cường dây quấn kích từ
và tương ứng phải tăng kích thước của máy. Kết quả là phải dùng nhiều vật
liệu hơn và giá thành của máy cao hơn.
III.3 Đặc tính ngoài và độ thay đổi điện áp ∆ U
đm
của máy phát đồng
bộ
Đặc tính ngoài là quan hệ U = f(I) khi I
t
= const ; cosϕ = const và f =f
đm
.

1

%

1



2

%


giảm và đường biểu diễn đi xuống. Ngược lại nếu tải có tính dung khi I tăng,
phản ứng phần ứng là trợ từ, điện áp tăng và đường biểu diễn đi lên.
Độ thay đổi điện áp đònh mức ∆U
đm
của máy phát điện đồng bộ theo đònh
nghóa là sự thay đổi điện áp khi tải thay đổi từ đònh mức với cosϕ = cosϕ
đm
đến
không tải, trong điều kiện không thay đổi dòng điện kích thích. Trò số của
∆U
đm
thường biểu thò theo phần trăm của điện áp đònh mức, nghóa là :
∆U
đm
% =
.100
dm
dm
E U
U

thông số ∆U
đm
% = 25% ÷ 30%
III.4 Đặc tính điều chỉnh
I
t
= f(I) khi U = const ; cosϕ = const và f =f
đm
.

t
. Thông thường cosϕ
đm
= 0,8 ( thuần cảm ), nên từ không tải ( U =
U
đm
; I = I
đm
) phải tăng dòng điện từ hoá i
t
khoảng 1,7 ÷ 2,2 lần.
III.5 Đặc tính tải
U = f(i
t
) khi I = const ; cosϕ = const và f =f
đm
.
Đặc tính tải là quan hệ giữa điện áp đầu ra của máy phát điện đồng bộ
với dòng kích từ khi tải là không đổi. Với các trò số khác nhau của I và cosϕ sẽ
có các đặc tính tải khác nhau, trong đó có ý nghóa nhất là đặc tính tải thuần
cảm ứng với cosϕ = 0 ( khi ϕ = π/2 ) và I = I
đm
.
Đặc tính tải thuần cảm có thể suy ra được từ đặc tính không tải và tam
giác điện kháng. Cách thành lập tam giác điện kháng như sau :


1#%
%,2
%,%

đm
dòng điện kích thích
i
tn
hoặc sức từ động F
tn
cần thiết bằng F
tn
= i
tn
= OC. Như đã biết khi máy làm
việc ở chế độ ngắn mạch sức từ động của cực từ F
tn
= OC gồm hai phần : một
phần để khắc phục phản ứng khử từ của phần ứng BC = k
ưd
.F
ưd
sinh ra
E
ưd
; phần còn lại OB = OC – BC sẽ sinh ra sức điện động tản từ F
σ
ư
= I
đm
.x
σ
ư
= AB ( điểm A nằm trên đoạn thẳng của đặc tính không tải đường 1 ) vì lúc đó

o
C.
Tổn hao sắt là công suất mất mát trên mạch từ ( gông và răng ) do từ
trường biến đổi hình sin( ứng với tần số f
1
). Tổn hao này phụ thuộc trò số tần
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
E
0

E
δ

−j.x
ưd
.I
− j.x
σư
.I
U
O
I
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
số, trọng lượng lõi thép, chất lượng của tôn silic, trình độ công nghệ chế tạo lõi
thép.
Tổn hao kích từ là công suất tổn hao trên điện trở của dây quấn kích thích
và của các chổi than.
Tổn hao phụ bao gồm các phần sau :
a. Tổn hao phụ do dòng điện xoáy ở thanh dẫn của các dây quấn Stator


Trong đó P
2
– công suất đầu của máy.
Σp – tổng tổn hao trong máy.
Hiệu suất của các máy phát điện làm lạnh bằng không khí công
suất 0,5÷3000kW vào khoảng 92÷95%, công suất 3,5÷100000kW vào khoảng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
95 ÷ 97,8%. Nếu làm lạnh bằng Hrôgen thì hiệu suất cũng có thể tăng
khoảng 0,8%.
PHẦN II
THIẾT KẾ TÍNH TOÁN ĐIỆN TỪ
VÀ THIẾT KẾ KẾT CẤU
CHƯƠNG I
TÍNH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH
KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU
Những kích thước chủ yếu của máy điện đồng bộ là đường kính trong
Stator D và chiều dài lõi sắt l. Mục đích của việc chọn kích thước chủ yếu này
là để chế tạo ra máy kinh tế hợp lý nhất mà tính năng phù hợp với các tiêu
chuẩn của nhà nước. Kích thước D, l và tỷ lệ giữa chúng quyết đònh trọng
lượng, giá thành, các đặc tính kinh tế kỹ thuật và độä tin cậy lúc làm việc của
máy. Vì vậy giai đoạn này là giai đoạn rất cơ bản của công việc thiết kế máy
điện. Mặt khác kích thước D và l phụ thuộc vào công suất P, tốc độ quay n, tải
điện từ A, B
δ
của vật liệu tác dụng của máy. Việc chọn A và B
δ
ảnh hưởng

Tốc độ đònh mức : n = 1500vg/ph
Hệ số công suất : cosϕ = 0,8
Số pha : m = 3
Tính toán các thông số cơ bản :
1. Điện áp pha của máy phát :
400
230,94 ( )
3 3
dm
U
U V= = =
2. Công suất điện từ tính toán P’:
' . 1,08.12 12,96( )
E dm
P K P kVA= = =
Trong đó K
E
là hệ số thể hiện mối quan hệ giữa sức điện động khe hở
và điện áp máy phát. Hệ số K
E
được tính như sau :
* 2 2* 2
2 2
cos (sin )
0,8 (0,6 0,125) 1,08
E dm dm
K E x
σ
ϕ ϕ
δ

f
p
n
= = =
5. Đường kính trong của Stator :
Theo hình 11.2 [1] với P’ = 12,96 (kVA) và số đôi cực p = 2, đường
kính trong Stator bằng :
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy
phát.
D = 22,3 (cm)
6. Đường kính ngoài lõi sắt Stator :
22,3
32,79 ( )
0,68
n
D
D
D cm
K
= = =
Trong đó K
D
được xác đònh theo số đôi cực K
D
= 0,66 ÷ 0,7 với 2p = 4.
Ta chọn K
D
= 0,68
Theo bảng 11.2 [1] ta chọn đường kính ngoài D

δ δ
α
= =
= =
Trong đó :
P’- công suất tính toán (kVA)
k
dl
- hệ số dây quấn. Với máy có P = 12kVA và 2p = 4 thì hệ
số dây quấn nằm trong khoảng 0,91 ÷ 0,92. Do đó chọn k
dl
= 0,92
α
δ
- hệ số cung cực từ. Chọn α
δ
= 0,66
k
s
- hệ số dạng sóng. Chọn k
s
= 1,15
α
δ
.k
s
- tích số. α
δ
.k
s

' '
1
13,5 ( )l l cm
δ
= =
11.Với máy có công suất P = 12kVA và có chiều dài lõi sắt l = 13,5cm thì
ta chọn loại thép cán nguội 2211, với chiều dài ngắn lõi sắt có thể ép
thành một khối, không cần rãnh thông gió.
12.Số mạch nhánh song song của dây quấn Stator :
Do dòng điện pha tính ra I = 17,321A < 50A cho nên lấy a = 1 nhánh
13.Số rãnh mỗi pha dưới mỗi cực :
Với 2p < 8 thì chọn q là số nguyên trong khoảng q = 3÷ 5, trong đó trò
số lớn dùng cho máy có số đôi cực ít. Do đó chọn q = 3 rãnh.
14.Số rãnh Stator Z
1
:
1
2. . . 2.3.2.3 36Z m p q= = =
(rãnh)
15. Bước rãnh t
1
:
1
1
. .22,3
1,95 ( )
36
D
t cm
Z

. . 2.3.18
108
1
r
p q u
W
a
= = =
(vòng)
Tính lại tải đường A :
1
2. . .
2.3.108.17,321
160,21 ( / )
2. . 2.2.17,514
dm
tt
mW I
A A cm
p
τ
= = =
Sai số : ∆A =
160,21 162
.100 .100 1,12 (%)
160,21
tt
tt
A A
A

1279
7,983 ( / )
160,21
tt
AJ
J A mm
A
= = =
20. Tiết diện dây sơ bộ :
' 2
1 1 1
17,321
0,723 ( )
. . 1.3.7,983
I
s mm
a n J
= = =
Trong đó : a
1
: số mạch nhánh song song. Theo ở trên thì a
1
= 1 nhánh.
n
1
: số sợi chập. Ở đây chọn số sợi chập n
1
=3 sợi.
Dựa vào phụ lục VI.1 [1] ta chọn tiết diện dây dẫn chuẩn không kể cách
điện :

36
9
2. 2.2
Z
p
τ
= = =
22. Hệ số bước ngắn :
1
8
sin . sin . sin . 0,985
2 2 9 2
y
y
k
π π π
β
τ
= = = =
23. Hệ số bước rải :
20
sin . sin 3.
2 2
0,960
20
.sin 3.sin
2 2
r
q
k

Φ = = =
Trong đó : K
E
= 1,08 k
dl
= 0,946
U
1
= 230,94(V) f = 50(Hz)
K
s
= 1,15 W
1
= 108(vòng)
26. Mật độ từ thông khe hở không khí :
4 4
.10 0,0106.10
0,690 ( )
. . 0,65.17,514.13,5
B T
δ
δ δ
α τ
Φ
= = =
l
Trong đó : Hệ số cung cực từ α
δ
= 0,65
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

5 tới
tới 32
6 tới
tới 33
31 tới
tới 4
29 tới
tới 5
tới 6
33 tới
Z
34 tới
Y
Sơ đồ dây quấn máy phát điện ba pha P = 12kVA

Z = 36 ; p = 2 ; y = 8 ;
τ = 9 ;
q = 3
tới 2
tới 1 tới 2
29 tới
30 tới
32 tới
tới 5
32 tới
36 tới
tới 8
27. Sơ bộ đònh chiều rộng của răng :
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Thiết kế máy phát điện ba pha và hệ thống ổn đònh điện áp cho máy

2. . . 2.1,55.13,5.0,95
g
g c
h cm
B l k
Φ
= = =
Chọn chiều cao gông Stator : h’
g1
= 3cm
Ở đây lấy mật độ từ thông trên gông B
g1
= 1,55T theo bảng 10.5a [1] .
29. Chọn dạng rãnh Stator :
Chọn rãnh Stator có dạng hình quả lê, nửa kín. Nó có kích thước và cách
điện như sau :
Chọn chiều cao miệng rãnh : h
41
= 0,5mm
Bề rộng miệng rãnh : b
41
= d

+ 1,5 = 1,08 +1,5 = 2,6mm
Chiều dầy cách điện rãnh : c = 0,4mm
Chiều dầy cách điện của nêm : c’ = 2,0mm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status