BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
MTV ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN NHÀ VÀ HẠ TẦNG –
VINACOMIN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN TRỊ THÙY LINH
MÃ SINH VIÊN : A16704
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Tác giả gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô ở Đại học Thăng Long đã giúp
đỡ trong suốt thời gian học tập tại trường. Đặc biệt tác giả xin chân thành cảm ơn giáo
viên hướng dẫn Th.s Vũ Lệ Hằng đã tận tình hướng dẫn để tác giả hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này.
Tác giả cũng xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban Giám đốc và các anh chị tại Công ty
TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin đã dành thời gian quan tâm
giúp đỡ nhiệt tình trong quá trình làm luận văn.
Rất mong nhận được sự ủng hộ, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn !
Xin chân thành cảm ơn !
Tác giả
Trần Thị Thùy Linh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
1.5.1. Xác định đúng nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh; tổ chức huy động nguồn VLĐ hiệu quả. 24
1.5.2. Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ 25
1.5.3. Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý, nhất là đội
ngũ quản lý tài chính DN 25
1.5.4. Thường xuyên phân tích tình hình sử dụng VLĐ để có biện pháp điều chỉnh
kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng. 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG 26
2.1. Tổng quan về Công ty TNHH MTV đầu tƣ phát triển nhà và hạ tầng –
Vinacomin 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV đầu tư phát
triển nhà và hạ tầng – Vinacomin 26
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng-
Vinacomin 27
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 27
2.1.3. Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV đầu tư phát
triển nhà và hạ tầng- Vinacomin 29
2.2. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ
phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin 30
2.2.1. Thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn 30
2.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 35
2.2.3. Các chỉ tiêu tài chính tổng hợp 39
2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH MTV đầu tƣ xây
dựng nhà và hạ tầng – Vinacomin 45
2.3.1. Chính sách quản lý VLĐ 45
2.3.2. Phân tích cơ cấu VLĐ tại Công ty TNHH MTV đầu tư nhà và hạ tầng –
DANH MỤC BẢNG BIỀU HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng 12
Bảng 1.2. Sử dụng và không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng 12
Bảng 2.1. Bảng chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán. 41
Bảng 2.3. Khả năng sinh lời của Công ty Vinacominland 39
Bảng 2.4. Khả năng quản lý tài sản của Công ty so với TB ngành 42
Bảng 2.5. Khả năng quản lý nợ của Công ty 43
Bảng 2.6. VLĐ ròng của Công ty 44
Bảng 2.7. Cơ cấu tài sản ngắn hạn tại Công ty Vinacominland 46
Bảng 2.8. Cơ cấu tiền và các khoản tương đương tiền tại Công ty Vinacominland 47
Bảng 2.9. Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn 49
Bảng 2.10.So sánh mức tín dụng thương mai cung cấp và được cung cấp tại Công ty
Vinacominland 49
Bảng 2.11. Cơ cấu hàng tồn kho Công ty Vinacominland 50
Bảng 2.12. Cơ cấu Tài sản ngắn hạn khác của Công ty Vinacominland 54
Bảng 2.13. Cơ cấu nợ ngắn hạn tại Công ty Vinacominland 55
Bảng 2.14. Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 58
Bảng 2.15. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ Công ty
Vinacominland 60
Bảng 3.1. Bảng cân đối kế toán đã tính số dư bình quân năm 2012 66
Bảng 3.2. Tỷ lệ phần trăm các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu 66
Hình 1.1. Các chính sách quản lý vốn lưu động 6
Hình 2.1. Quy mô Tài sản Công ty Vinacominland năm 2010, 2011, 2012 30
Hình 2.2. Cơ cấu nguồn vốn Công ty Vinacominland 33
Hình 2.3. Chính sách quản lý vốn lưu động 45
Hình 2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành VLĐ Công ty
Vinacominland 60
Nguồn vốn dài hạn
HTK
Hàng tồn kho
PTNH
Phải trả ngắn hạn
PN
Phải nộp
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài han
TSCĐ
Tài sản cố định
TS
Tài sản
TĐ
Tương đương
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nói đến hoạt động sản xuất kinh doanh là phải nói
đến vốn. Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hóa, là yếu tố quan trọng quyết định đến
sản xuất và lưu thông hàng hóa. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành từ
2 bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động. Trong đó, vốn lưu động là loại vốn linh hoạt,
5. Kết cấu của khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luạn về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong
doanh nghiệp
Chương 2: thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH MTV đầu
tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH MTV đầu tư phát triển nhà và hạ tầng – Vinacomin 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN LƢU ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lƣu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp
Khái niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các DN
cần phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh.
Vốn kinh doanh của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy
động sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn cứ vào
đặc điểm chu chuyển vốn, có thể chia vốn kinh doanh thành hai loại: Vốn cố định và
VLĐ.
Nếu vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định,
là biểu hiện bằng tiền của vốn cố định thì VLĐ là một bộ phận vốn đầu tư để hình
thành tài sản lưu động, là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động.
“VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động
nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường
thức bán trả sau. Ngoài ra, trong một số trường hợp mua sắm vật tư, DN còn phải ứng
trước tiền cho người cung ứng, từ đó hình thành khoản tạm ứng.
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn: đầu tư tài chính ngắn hạn là việc bỏ vốn mua các
chứng khoán có giá trị (trái phiếu, tín phiếu…) hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền,
hiện vật có thể thu hồi kịp thời trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong thời hạn không
quá một năm như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng.
+ Vốn về vật tư dự trữ, sản xuất và vốn thành phẩm. Xem chi tiết hơn cho thấy,
vốn về HTK của DN gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên
liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn dụng cụ công cụ, vốn sản phẩm
đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm. Trong DN thương mại, vốn về
HTK chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ.
Việc phân loại VLĐ theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xét, đánh
giá khả năng thanh toán của DN, biết được kết cấu TSLĐ theo hình thái biểu hiện để
có hướng điều chỉnh hợp lý và hiệu quả.
- Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng, VLĐ được chia làm 2 loại:
+ VLĐ thường xuyên là loại VLĐ mà DN có thể sử dụng lâu dài và ổn định. Là
nguồn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết, bao
gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm nằm trong
biên độ dao động của chu kỳ kinh doanh. Đặc điểm của nguồn vốn này là thời gian sử
dụng kéo dài.
+ VLĐ tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (có thời gian sử dụng dưới 1
năm), chủ yếu là để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn của
ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạn khác.
Việc phân loại này giúp người quản lý xem xét và quyết định việc huy động các
nguồn vốn cho phù hợp với thời gian sử dụng của yếu tố sản xuất kinh doanh.
- Phân loại theo nguồn hình thành:
+ VCSH: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy đủ các quyền chiếm
hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt như vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do DN
VLĐ ròng là một chỉ tiêu tổng hợp quan trọng để đánh giá tình hình tài chính của
DN, chỉ tiêu này cho biết DN có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay
không?
1.1.4. Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động
Kết cấu VLĐ thực chất là tỷ trọng từng khoản vốn trong tổng nguồn VLĐ của DN.
Kết cấu của VLĐ cho thấy sự phân bổ và tỷ trọng của mỗi loại vốn trong từng giai
đoạn luân chuyển, từ đó DN xác định được phương hướng và trọng điểm quản lý vốn
nhằm thay đổi kịp thời với từng thời kỳ kinh doanh.
4
Kết cấu VLĐ chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: đặc điểm ngành nghề kinh
doanh, trình độ tổ chức… Vì vậy trong DN khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng khác
nhau, nó phụ thuộc vào các nhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố về mặt sản xuất: Các DN có quy mô sản xuất, tính chất, trình độ,
điều kiện, chu kỳ sản xuất và mức độ phức tạp về sản phẩm, yêu cầu về nguyên vật
liệu khác nhau thì tỷ trọng VLĐ ở các khâu dự trữ và sản xuất lưu thông khác nhau.
- Nhóm nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Các DN hàng năm phải
sử dụng nhiều loại vật tư khác nhau của các đơn vị bán hàng, do vậy nếu khoảng cách
giữa DN và đơn vị bán hàng xa hoặc gần, kỳ hạn bán hàng, chủng loại, số lượng, giá
cả cũng tác động đến tỷ trọng VLĐ trong khâu dự trữ. Điều kiện tiêu thụ sản phẩm
như khối lượng nhiều hay ít, khoảng cách giữa DN với người mua hàng xa hay gần
đều ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ trọng thành phẩm và hàng hoá xuất ra.
- Nhóm nhân tố về mặt thanh toán: Nếu sử dụng phương thức thanh toán hợp lý,
giải quyết thanh toán kịp thời thì tỷ trọng vốn trong khâu lưu thông sẽ thay đổi. Đặc
biệt trong xây lắp việc sử dụng các thể thức thanh toán khác nhau tổ chức thủ tục
thanh toán, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán có ảnh hưởng nhiều đến tỷ trọng
vốn bỏ vào khâu sản xuất và khâu lưu thông.
Ngoài các nhân tố nêu trên, kết cấu VLĐ còn lệ thuộc vào tính chất thời vụ sản
xuất, trình độ tổ chức và quản lý DN. Tìm hiểu thành phần công nghệ nghiên cứu kết
- Phương pháp trực tiếp: căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến lượng
VLĐ DN ứng ra để xác định nhu cầu thường xuyên. Công thức:
Trong đó :
V:
Nhu cầu VLĐ của công ty
M:
Mức tiêu dùng bình quân 1 ngày của loại VLĐ được tính toán
N:
Số ngày luân chuyển của loại VLĐ được tính toán
i:
Số khâu kinh doanh (i=1,k)
j:
F
0
:
Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo
t
:
Tỷ lệ tốc độ luân chuyển vốn kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
Trong đó: K
0
, K
1
: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, năm báo cáo
Sau đó căn cứ vào tỷ trọng của từng khoản vốn để xác định VLĐ trong mỗi
khâu.Ngoài ra trên thực tế, các DN còn sử dụng phương pháp tính nhu cầu VLĐ dựa
6
vào mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành nhu cầu VLĐ gồm: HTK, nợ phải thu từ
khách hàng và nợ phải trả nhà cung cấp (số nợ phải trả phát sinh có tính chất tự động
TSCĐ
NVNH
NVDH
NVNH
NVDH
NVNH
NVDH
TSLĐ
TSCĐ
- Chi phí hoạt đông cao, doanh thu thấp hơn so với trường hợp quản lý cấp tiến.
DN phải gánh chịu các khoản chi phí lớn như: chi phí lãi vay, chi phí lưu kho do HTK
ở mức cao, chi phí phát sinh khi chính sách tín dụng được nới rộng, chi phí cơ hội vì
lưu trữ lượng tiền mặt lớn. Chi phí tăng cao dẫn đến thu nhập của DN giảm.
- Thời gian vòng quay tiền kéo dài do DN có thể sử dụng nguồn VLĐ này để đầu
tư cho các hoạt động SXKD có thời gian hoàn vốn dài.
- Chính sách này sẽ giúp DN giảm bớt các rủi ro như biến động thị trường tăng giá
thành phẩm do HTK dự trữ ở mức cao, khả năng thanh toán đảm bảo do duy trì TSLĐ
ở mức tối đa. Tuy nhiên thu nhập không cao do phải chịu chi phí lớn làm EBIT giảm.
Chính sách quản lý VLĐ dung hòa cân bằng rủi ro của chính sách cấp tiến và
chính sách thận trọng. Dựa trên cơ sở của nguyên tắc phù hợp (Matching Principle).
Nguyên tắc này được phát biểu như sau: Nên sử dụng nguồn vốn dài hạn đề tài trợ cho
TSDH và nên sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho TSLĐ (TSNH). Mục đích
của phương pháp này là cân bằng luồng tiền tạo ra từ tài sản với kỳ hạn của nguồn tài
trợ, kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ cấp tiến hoặc quản lý tài sản cấp tiến với
nợ thận trọng. Tuy nhiên trên thực tế để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn
giản do vấp phải các vấn đề như sự tương thích luồng tiền hay khoảng thời gian, do
vậy chính sách này chỉ cố gắng tiến tới trạng thái dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu
nhập trung bình nhằm hạn chế nhược điểm của 2 phương pháp trên.
1.2.2. Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của DN gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng. Việc quản lý
vốn bằng tiền là vấn đề hết sức quan trọng trong công tác quản lý tài chính DN. Quản
lý VLĐ bằng tiền để giảm thiểu rủi ro khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền.
8
Bất kỳ DN nào khi lưu giữ vốn bằng tiền cũng nhằm 3 mục đích chính:
- Thực hiện mục đích giao dịch: DN lưu giữ vốn bằng tiến để thanh toán, trả lương
cho công nhân, nộp thuế, trả cổ tức,…
- Thực hiện mục đích đầu cơ: DN dự trữ một lượng vốn bằng tiền để sẵn sàng thực
dùng để đầu tư sinh lời. Công thức:
Trong đó: C/2 : Mức dự trữ tiền mặt trung bình
K : Lãi suất đầu tư chứng khoán
9
Đồ thị 1.1. Đồ thị mức dự trữ tiền và chi phí cơ hội
Vậy, tổng chi phí( TC):
Tổng chi phí là một hàm của C. Để tổng chi phí là nhỏ nhất thì đạo hàm cấp một
của TC phải bằng 0 và mức dự trữ tiền mặt tối ưu (C
*
) là:
)
Giới hạn dưới (G
d
)
d
10
giảm số dư vốn bằng tiền mục tiêu. Khi vốn bằng tiền mục tiêu vận động đến giới hạn
dưới, lúc này DN sẽ bán lượng chứng khoán đủ để đưa vốn bằng tiền lên mức mục
tiêu. Mức vốn bằng tiền lưu giữ dao động tự do trong khoảng giữa giới hạn trên và
giới hạn dưới. Khi đó, DN mua hay bán chứng khoán để tái lập mức số vốn dư bằng
tiền mong muốn.
Công thức xác định lượng tiền mặt tối ưu:
Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô các khoản phải thu của DN: quy mô sản phẩm
hàng hóa bán chịu cho khách hàng, tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong
Trong đó
Gd
:
Giới hạn dưới
Gt
:
Giới hạn trên
d
:
Khoảng dao động tiền mặt
:
Phương sai thu- chi ngân quỹ 1 ngày
i
:
Lãi suất (chi phí cơ hội) bình quân 1 ngày
11
DN, mức giới hạn nợ của DN cho khách hàng, mức độ quan hệ và tín nhiệm của khách
hàng đối với DN.
Xác định chính sách tín dụng thương mại đối với khách hàng
Trong đó
CF
t
:
Dòng tiền sau thuế mỗi giai đoạn
CF
0
:
Giá trị DN đầu tư vào khoản phải thu khách hàng
Tỷ lệ thu nhập yêu cầu sau thuế
- Sau khi tính toán NPV, DN quyết định dựa trên cơ sở:
NPV>0
:
Cấp tín dụng
NPV=0
:
Bàng quan
NPV<0
:
Không cấp tín dụng
Quyết định tín dụng khi xem xét 2 phương án tín dụng:
Bảng 1.1. Cấp tín dụng và không cấp tín dụng
Chỉ tiêu
Không cấp tín dụng
Cấp tín dụng
Số lượng bán (Q)
Q
0
Q
1
(Q
1
>Q
0
)
Giá bán (P)
P
0
P
0
− AC
0
Q
0
Phương án 2: Cấp tín dụng
- DN đưa ra quyết định dựa trên cơ sở so sánh NPV
0
và NPV
1
NPV
0
> NPV
1
:
Không cấp tín dụng
Chi phí sản xuất bình quân (AC)
AC
1
AC
1
Chi phí thông tin rủi ro
0
C
Xác suất thanh toán
H
100%
Thời hạn nợ
T
T
Tỷ suất chiết khấu
R
R
Phương án 1: Không sử dụng thông tin rủi ro
:
Không sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
NPV
1
= NPV
2
:
Bàng quan
NPV
1
< NPV
2
:
Sử dụng thông tin rủi ro tín dụng
Các biện pháp quản lý các khoản phải thu:
- Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng: phân tích khách hàng,
xác định đối tượng bán chịu (kỹ lưỡng khả năng trả nợ và uy tín của khách hàng, nhất
là khách hàng tiềm năng); xác định điều kiện thanh toán.
- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu: Mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình
hình thanh toán với khách hàng.
- Áp dụng các biện pháp thích hợp thu hồi nợ và bảo toàn VLĐ.
1.2.4. Quản lý hàng tồn kho
HTK là một phần quan trọng của VLĐ, là nhân tố đầu tiên, cần thiết cho quá trình
sản xuất kinh doanh, vì thế việc quản lý HTK có hiệu quả là góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng VLĐ. Việc duy trì hợp lý vốn về HTK sẽ tạo cho DN thuận lợi cho hoạt
động sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ lưu chuyển vốn, là tấm nệm an toàn giữa các
giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh.
Như vậy quản lý HTK là việc tính toán theo dõi, xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích
và phí tổn của việc duy trì tồn kho, đồng thời đảm bảo dự trữ duy nhất. Chúng ta biết
rằng, khi dự trữ HTK, DN tốn rất nhiều loại chi phí như chi phí đặt hàng, chi phí lưu