PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH, ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH (BMP) - Pdf 24

ĐẠI HỌC KINH TÊ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỚP CAO HỌC K22 NGÀY 2

BÀI TIỂU LUẬN
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH, ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN VÀ THIẾT
LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH (BMP)
GVHD: TS. NGÔ QUANG HUÂN
Học viên thực hiện: Nguyễn Lê Thư Bảo
MSHV: 7701220066
Lớp: K22 Ngày 2
TP.HCM - 10/2013
MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1
1. Đặc điểm về ngành 1
2. Tổng quan về công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh(BMP) 3
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.2. Ngành nghề kinh doanh 4
2.3. Vị thế công ty 4
2.4. Chiến lược phát triển 5
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY 5
1. Phân tích tổng quan cu hướng các khoản mục 5
1.1. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần 5
1.2. Cơ cấu tài sản 6
1.3. Cơ cấu nguồn vốn 8
2. Phân tích các tỷ số tài chính 10
2.1. Tỷ số thanh toán 10
2.2. Tỷ số cơ cấu tài chính 10
2.3. Tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động 11
2.4. Tỷ số đánh giá khả năng sinh lời 11

Tuy nhiên, do công nghiệp phụ trợ ngành nhựa chưa hoàn chỉnh: cơ khí chế tạo,
máy móc thiết bị, khuôn mẫu cho ngành nhựa chưa được đáp ứng đủ nên các công ty
nhựa Việt Nam chủ yếu sản xuất, gia công sản phẩm từ nhựa chứ chưa có sản xuất
được nhiều các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao phục vụ cho các ngành điện – điện tử, lắp
ráp ô tô, xe máy…
Một thách thức lớn đối với ngành nhựa đó là nguồn cung nguyên liệu chủ yếu phụ
thuộc 80-90% nhập khẩu, trong đó nguyên liệu chiếm 70-80% giá thành sản phẩm
nhựa. Từ đầu năm 2012 đến nay, không ít doanh nghiệp nhựa “lao đao” theo những
biến động thăng trầm của giá dầu thế giới. Trong những tháng đầu năm 2013, tổng
kim ngạch nhập khẩu của ngành nhựa đạt gần 4 tỷ Đôla Mỹ. Trong đó, nguyên liệu
nhựa để phục vụ sản xuất đạt trên 2,7 tỷ Đôla Mỹ, tăng 17,9% về lượng và 20,45% về
giá trị so với cùng kỳ năm 2012. Nhập khẩu sản phẩm và bán thành phẩm đạt gần 1,2
tỷ Đôla Mỹ, tăng 22,3%.
Bên cạnh đó, những chi phí đầu vào như: xăng, điện, nước, nguyên vật liệu… ngày
càng tăng đang là gánh nặng với các doanh nghiệp ngành nhựa, nhất là đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi việc tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp này
không thuận lợi như những đơn vị lớn Mà đặc thù của ngành hầu hết là doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Chính vì vậy mà trong bối cảnh hiện nay, khó khăn nhất của
doanh nghiệp ngành nhựa vẫn là vấn đề về vốn.
Đồng thời rào cản gia nhập ngành ở mức độ trung bình, quy mô vốn đầu tư không
cao, lại thu hồi vốn nhanh, năng suất cao nên tạo nên một động cơ khuyến khích nhiều
doanh nghiệp vừa và nhỏ gia nhập ngành.
Thống kê cho thấy có khoảng 2.000 doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 80%) ngành nhựa
là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhưng mặt trái của việc doanh nghiệp vừa và nhỏ
chiếm một tỷ lệ cao trong ngành đó là công nghệ lạc hậu do thiếu đầu tư, chịu áp lực
lớn về nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng. Các doanh nghiệp trong ngành cần liên kết,
hợp tác với nhau để thực hiện được các hợp đồng lớn, lâu dài; tập trung đầu tư mạnh
1
cho sản xuất từ trang thiết bị máy móc hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến của các
nước trên thế giới vào sản xuất, phát triển các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao, sản phẩm

đầu năm nay. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường này trong 2 tháng
đầu năm nay đạt 57,27 triệu USD, tăng 13,94% so với cùng kỳ năm 2012, chiếm tỷ
trọng 22,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Hiện nay, các sản phẩm
nhựa của Việt Nam đặc biệt là những sản phẩm nhựa gia dụng được các nhà nhập
khẩu đánh giá cao về chất lượng và ít độc hại hơn so với những sản phẩm của Trung
2
Quốc. Dự báo trong thời gian tới, xuất khẩu các sản phẩm nhựa sẽ tiếp tục tăng trưởng
tốt do nhu cầu của các thị trường trên vẫn rất lớn.
Kim ngạch và thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa sang các thị trường tháng 2
và 2 tháng đầu năm 2013
Thị trường
T2/13 So T1/13 So T2/12 2T/13 So 2T/12
(nghìn USD) (%) (%) (nghìn USD) (%)
EU 23.971 -40,60 -19,99 64.392 12,40
Nhật Bản 22.726 -34,29 -21,89 57.276 13,94
Mỹ 9.59 -40,55 -16,08 25.672 21,20
Campuchia 9.375 -41,13 28,91 25.776 105,86
Indonesia 4.942 1,41 -24,52 9.826 -4,67
Philipine 3.355 -28,56 7,77 8.067 60,03
Malaysia 3.104 -18,44 -25,66 6.911 14,09
Ôxtrâylia 2.145 -37,69 -16,60 5.586 23,35
Thái Lan 2.045 -50,21 -73,88 6.235 -52,27
Hàn Quốc 1.896 -38,77 -29,24 4.993 14,19
Đài Loan 1.284 -55,00 -39,01 4.134 7,46
Canada 1.21 -35,46 13,25 3.085 65,49
Trung Quốc 1.202 -42,03 -53,78 3.276 -14,79
Singapore 1.007 -48,28 -53,26 2.919 -24,71
Ấn Độ 768 -46,05 -45,30 2.192 6,48
2. Tổng quan về công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh (BMP)
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Hiện tại có khoảng 30 doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm nhựa tương tự như
Bình Minh nhưng chỉ có không quá 10 doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với Bình
Minh. Nhựa Bình Minh là một thương hiệu lớn, được nhiều người tiêu dùng biết đến,
hệ thống công nghệ sản xuất vào loại hiện đại nhất thị trường Việt Nam hiện nay, chất
lượng sản phẩm thuộc loại tốt nhất trên thị trường theo các tiêu chuẩn ISO, JIS,
ASTM nên khả năng cạnh tranh của Công ty là tương đối cao.
4
2.4. Chiến lược phát triển
− Sản xuất: Đa dạng hóa sản phẩm, hướng đến đầu tư những sản phẩm nhựa phục vụ
cho công nghệ cao nhằm giảm áp lực cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất ống nhựa.
− Tiếp thị: Đẩy mạnh tham gia đấu thầu các công trình, phát triển các văn phòng đại
diện tại khu vực Đông Nam Á nhằm tăng khả năng tiêu thụ.
− Đầu tư: Đầu tư hiện đại hóa thiết bị mỗi năm khoảng 30 tỉ đồng. Tăng cường đầu
tư trên thị trường tài chính.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY
1. Phân tích tổng quan xu hướng các khoản mục
1.1. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần
Cuối năm 2007 đầu năm 2008, do công ty nhập khẩu nguyên liệu khi giá còn ở
mức cao và chịu ảnh hưởng từ nền kinh tế khó khăn dẫn đến tỷ suất lợi nhuận bị sụt
giảm khá nhiều. Ngược lại, do cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế, giá nguyên liệu
nhựa giảm mạnh vào cuối năm 2008 và đầu 2009. Nhờ các gói kích thích kinh tế
khiến cho hạt nhựa tăng trở lại và giá nhựa trong nước tăng theo nên lợi nhuận của
công ty năm 2009 khá cao (tăng 160.54% so với năm 2008). Nhưng tình hình trở nên
khó khăn hơn vào cuối năm 2009 do tính thời vụ, lượng nguyên vật liệu tồn kho giá rẻ
dần được sử dụng hết công ty phải nhập khẩu hạt nhựa nhưng giá lại tăng cao dẫn đến
năm 2010 giá vốn hàng tăng bán lên 28,36% , tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần
và lợi nhuận sau thuế giảm.
So với những năm 2006-2007, tỷ lệ lợi nhuận gộp/doanh thu thuần gần đây có xu
hướng giảm. Nguyên nhân là trong năm 2011, tốc độ tăng doanh thu 29% thấp hơn độ
5

những hợp đồng giao hàng cho các công trình lớn, nới lỏng thời gian thu hồi nợ.
Ngoài ra, với chính sách hỗ trợ khách hàng đại lý, BMP đã tạo điều kiện cho khách
hàng mua nợ với mức tối đa giá trị các tài sản mà họ thế chấp theo quy chế kiểm soát
công nợ. Với sự ưu đãi này, số tài sản được thế chấp vào BMP ngày càng nhiều, nên
số dư nợ phải thu ngày càng tăng. Tuy BMP thực hiện chính sách nới lỏng tín dụng
nhằm mục tiêu gia tăng doanh số nhưng vẫn luôn tăng cường công tác thu hồi nợ, đảm
bảo thu hồi nợ đúng hạn, khả năng xảy ra nợ phải thu khó đòi ở mức rất thấp. Do đó,
dù tỷ trọng nợ phải thu tăng lên, nhưng tỷ trọng nợ khó đòi so với doanh thu lại giảm
từ 0,19% xuống còn 0,07%.
So với năm 2011, tổng giá trị tài sản của BMP năm 2012 tăng 22% chủ yếu là do
tăng tài sản ngắn hạn, cụ thể là khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng
gấp 3,89 lần so với trước. Năm 2012 là một năm đầy thử thách với ngành bất động
sản, nên việc BMP duy trì một tỷ lệ thanh khoản cao, không đầu tư dàn trải, tập trung
duy trì và phát triển những tài sản sẵn có là một chiến lược đúng đắn, giúp mang lại
kết quả kinh doanh khả quan cho doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của BMP cuối năm
2012 đạt 1.053 tỷ đồng, tăng 34% so với năm 2011 và gấp khoảng ba lần so với cuối
năm 2008. Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn năm 2012, đáng chú ý là khoản mục tiền và
các khoản tương đương tiền, chiếm tỷ trọng 33%, tăng gấp 3,89 lần so với số dư đầu
năm. Với vốn điều lệ chỉ hơn 349 tỷ đồng nhưng BMP có dư tiền và tương đương tiền
cuối năm 2012 là 345 tỷ đồng. Hai khoản mục khác chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản
ngắn hạn năm 2012 là hàng tồn kho (32%) và các khoản phải thu (33%). Có nghĩa là
BMP cân đối được số lượng hàng tồn kho, các khoản nợ phải thu trong khả năng kiểm
soát. Tỷ trọng này phù hợp với đặc điểm của một doanh nghiệp sản xuất và thương
mại.
7
1.3. Cơ cấu nguồn vốn
8
Trong năm 2007 và 2009 nợ phải trả và nợ ngắn hạn tăng cao do sự tích lũy một
lượng nguyên vật liệu lớn của doanh nghiệp và không sử dụng hết cho dến cuối năm
tiếp theo dẫn đến năm 2008, 2010 nợ phải trả và nợ ngắn hạn giảm. Đến năm 2011 và

Kết quả cho thấy năm 2010, với mỗi đồng nợ ngắn hạn, BMP có xấp xỉ 5.52 đồng tài
sản ngắn hạn làm bảo đảm, điều này nói lên khả năng thanh toán của BMP là mạnh,
DN có đủ tài sản lưu động để hoàn trả nợ vay. Chênh lệch giữa hệ số thanh toán hiện
thời và hệ số thanh toán nhanh khá lớn cho thấy hàng tồn kho chiếm một tỷ lệ lớn
trong cơ cấu TSLĐ. Năm 2010 hệ số thanh toán của BMP rất cao do khoản phải thu
khách hàng và hàng tồn kho cuối năm tăng mạnh.
Từ năm 2007–2011, hệ số thanh toán hiện thời luôn duy trì ở mức cao, từ 4,2 năm
2007 lên đến 6,8 năm 2011 cho thấy giá trị tài sản ngắn hạn luôn đảm bảo thanh toán
các khoản nợ ngắn hạn, rủi ro thanh toán hầu như không có. Hệ số khả năng thanh
toán nhanh cuối năm 2011 là 4,1, cao nhất trong giai đoạn 2007- 2011. Như vậy, nếu
loại trừ giá trị hàng tồn kho khi xác định mức độ đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn thì
cứ một đồng nợ ngắn hạn cuối năm 2011 sẽ có 4,1 đồng tài sản có tính thanh khoản
cao đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Điểm nổi bật trong khả năng thanh toán của BMP năm 2012 là khả năng thanh toán
bằng tiền 2,3 lần, một đồng nợ ngắn hạn cuối năm 2012 sẽ có 2,3 đồng tiền mặt
có tính thanh khoản cao nhất đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Do đó,
ở BMP không những tài sản ngắn hạn luôn đảm bảo để thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn ở mức cao mà rủi ro thanh toán cũng hầu như không có.
2.2. Tỷ số cơ cấu tài chính
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011 2012
Tỷ số nợ (D/A) 0.15 0.14 0.18 0.13 0.10 0.10
Thanh toán lãi vay
(ICR) 371.34 12.15 128.92 278.62 454.18 623.08
Việc nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng như tổng nợ trên tổng tài sản chiếm một
tỷ lệ rất nhỏ cho thấy công ty có tỷ lệ nợ dài hạn khá thấp, tình hình tài chính lành
mạnh, rủi ro do mất khả năng thanh toán là khó xảy ra. Điều này cho thấy công ty sử
10
dụng đòn bẩy tài chính khá hợp lý và an toàn. Trong tổng nợ, chủ yếu công ty vay các
khoản vay ngắn hạn.
2.3. Tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động

Đ
VT
Lợi nhuận gộp/Doanh thu thuần
20.8
8%
22.7
8%
29.4
4%
28.1
8%
25.7
6%
31.1
6% %
Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu 16.2 13.9 24.9 21.7 21.0 25.3 %
11
thuần 4% 0% 5% 6% 4% 6%
Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu
thuần
14.1
2%
11.6
8%
21.8
6%
19.1
0%
16.1
3%

Lợi nhuận thuần/Doanh thu thuần
(1)
14.1
2%
11.6
8%
21.8
6%
19.1
0%
16.1
3%
19.0
7% %
Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình
quân (2) 1.48 1.54 1.64 1.60 1.70 1.46
Lầ
n
Tổng tài sản bình quân/Vốn chủ sở
hữu bình quân (3) 1.17 1.19 1.21 1.18 1.13 1.11
Lầ
n
ROA (1*2)
20.9
6%
18.0
3%
35.9
5%
30.4

soát tốt chi phí, trang bị thêm nhiều thiết bị hiện đại, tiên tiến giúp giảm tiêu hao chi
phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phế liệu phát sinh là những nguyên nhân góp phần làm
cho lợi nhuận gộp tăng. Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu thuần năm 2012
đạt 25,4% tăng 4,4% so với năm 2011 và cao nhất qua các năm từ 2008 - 2012. Trong
100 đồng doanh thu do BMP tạo ra năm 2012 thì thu được 25,4 đồng lợi nhuận trước
thuế. Thành quả này chủ yếu đến từ việc giảm giá vốn hàng bán. Tuy chi phí bán hàng
và chi phí quản lý có tăng nhưng được bù đắp bằng thu nhập từ hoạt động tài chính
nên không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả lợi nhuận đạt được. Mặc dù doanh thu và
lợi nhuận sau thuế tăng trưởng trong năm qua nhưng các chỉ tiêu liên quan đến khả
năng sinh lời của BMP như là lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản bình quân (ROA) 27,8%
12
và lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) là 31%, gần như không thay
đổi so với năm 2011.
2.5. Tỷ số giá thị trường
Chỉ
tiêu 2007 2008 2009 2010 2011 2012 ĐVT
EPS
6838.0
3
5657.2
1
14200.8
0
7869.3
5
8419.0
9
10305.6
0
Đồng/Cổ

• Var(Rm): Phương sai của tỷ suất sinh lời của thị trường.
• Covar(Ri,Rm): Hiệp phương sai của tỷ suất sinh lời của chứng khoán và tỷ suất
sinh lời của thị trường.
Tỷ suất sinh lời được tính như sau:
R = (P1 - P0) / P0
14
Trong đó:
• P1: giá đóng cửa điều chỉnh phiên đang xét.
• P0: giá đóng cửa điều chỉnh phiên trước đó.
Từ công thức tính được Ks = 0.12
3.3. Mô hình chỉ số Z
Mô hình chỉ số Z của Altman đối với doanh nghiệp đã cổ phần hóa:
Z = 1.2X
1
+ 1.4X
2
+ 3.3X
3
+ 0.64X
4
+ 0.999X
5
• X
1
: Tỷ số tài sản lưu động / tổng tài sản
• X
2
: Tỷ số lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản
• X
3

các doanh ngiệp niêm yết trên sàn khiến tỷ suất lợi nhuận ròng của BMP là cao nhất.
Tóm lại BMP có các chỉ tiêu cơ bản tốt. Tốc độ tăng trưởng tài sản, nguồn vốn,
doanh thu, lợi nhuận cao cho thấy khả năng mở rộng phát triển của doanh nghiệp. Khả
năng sinh lời tốt, BMP là doanh nghiệp có chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp thấp, cơ cấu nguồn vốn tài trợ vững chắc cho tài sản, khả năng
thanh toán cao.

III. ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU
1. Theo phương pháp chiết khấu cổ tức
Thông tin giá cổ phiếu BMP (niêm yết trên sàn HOSE) ngày 31/12/2013
Giá cổ phiếu: 70.000 VNĐ
Dư mua: 56.230
Dư bán: 21.190
Cao nhất 52T: 80.790 VNĐ
Thấp nhất 52T: 31.400 VNĐ
Khối lượng trung bình 10 ngày: 70.100 VNĐ
NN mua: 0
% NN nắm giữ: 0
Cổ tức TM: 1000
16
Bêta: 1.42
EPS: 8.374 VNĐ
P/E: 8.36
P/B: 2.18
Thông tin cổ phiếu vào cuối năm 2012 (ngày 31/12/2012)
Giá đóng cửa: 32.900 VNĐ
Giá mở cửa: 32.400 VNĐ
ROE: 31.03%
Tỷ lệ chia cổ tức: 50%
Cổ tức: 2000 VNĐ/cổ phiếu

Các khoản giảm trừ
doanh thu

8,489,637,7
27

12,065,93
9,351

6,802,425
,259

14,579,41
4,935

8,693,066
,053
Doanh thu thuần

434,599,84
1,823

515,131,5
66,361

469,108,8
20,911

906,015,8
34,961

292,036,2
68,476

132,469,0
70,740
Doanh thu hoạt động
tài chính

11,803,645,
746

5,634,265
,215

5,285,669
,810

4,681,625
,524

1,415,753
,507
Chi phí tài chính

3,706,214,5
29

1,139,819
,756


2,974

15,341,39
5,208

34,067,03
7,751

14,938,23
6,518
Chi phí quản lý
doanh nghiệp

12,085,843,
415

11,309,34
2,152

15,340,73
6,481

32,035,93
2,864

13,176,57
8,562
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động kinh doanh


Chi phí khác

29,973,803

44,253

5,841,038

1,163,450

45,513
Lợi nhuận khác

280,794,10
6

848,368,5
92

225,141,8
04

930,396,5
34

247,649,4
10
Lợi nhuận hoặc lỗ
trong công ty liên kết



26,583,239,
885

33,734,31
3,693

30,125,32
7,317

58,992,25
1,058

25,676,36
2,826
Chi phí thuế TNDN
hoãn lại

62,091,965

233,886,3
28

99,008,73
5

50,597,63
3

96,532,03

thu nhập doanh
nghiệp

79,801,798,
769

97,930,28
9,256

89,978,23
3,564

170,016,0
55,456

80,999,80
6,615
 Nếu r = 21.59% ta có lợi suất theo quý
r’ = 0.2159/4 = 0.0539 = 5.39%
NPV = 79,801,798,769 / (1 + 0.0539) + 97,930,289,256 / (1 + 0.0539)
2
+
89,978,233,564 / (1 + 0.0539)
3
+ 170,016,055,456 / (1 + 0.0539)
4
+ 80,999,806,615 /
(1 + 0.0539)
5
= 440,870,334,809

động của doanh nghiệp kỳ vọng P/E của BMP ở vào mức 8.8x, kỳ vọng EPS đến đầu
năm 2014 ở vào mức 6,000 VNĐ. Khi đó mỗi cổ phiếu BMP được định giá ở mức
76,000 VNĐ.
3.2. Phương pháp P/B
TPP DAG DPC DNP RDP NTP
Giá hiện tại 13600 13300 13,400 15,500 16,000 59,900
EPS điều chỉnh 2.97 2.05 1.53 3.40 1.79 7.19
P/B điều chỉnh 1.34 1.01 0.81 0.56 0.90 2.17
Vốn hóa (tỷ
đồng)
59.85 182.88 30 53 183 2,596
Tỷ trọng vốn hóa 2.09% 6.39% 1.05% 1.86% 6.39% 90.71%
P/B TB 2.14
P/B ngành ngày 31/12/2013 được xác định ở mức 2.14, tiến hành điều chỉnh với
những đặc điểm của doanh nghiệp, kỳ vọng P/B của BMP ở mức 2.22x. Như vậy mỗi
cổ phiếu BMP theo phương pháp P/B có mức giá hợp lý là 81,100 VNĐ.
IV.THIẾT LẬP DANH MỤC ĐẦU TƯ
1. Xác định danh mục đầu tư
Việc xây dựng danh mục đầu tư chứng khoán vẫn đảm bảo nguyên tắc là xây dựng
trên các cổ phiếu hiện có trong danh mục do các chứng khoán này đả đáp ứng được
20
các chỉ tiêu về phân tích tài chính của công ty. Các chứng khoan trong danh mục bao
gồm cổ phiếu sau:
STT Công ty Mã CK
1 Công ty cổ phần Nam Việt NAV
2 Công ty cổ phần Đầu tư Thương mại Bất động sản An Dương Thảo Điền HAR
3 Công ty cổ phần Fiditour FDT
4 Công ty Cổ phần Cơ khí Xăng dầu PMS
5 Công ty Cổ phần Tasco HUT
2. Phân tích các chỉ số tài chính của các chứng khoán

đó, cổ phiến HAR mang lại lợi nhuận kỳ vọng cao.
Dựa trên các phân tích trên, ta có thể tiến hành đầu tư vào cổ phiếu HAR.
2.3. Công ty cổ phần Fiditour (FDT)
Công ty cổ phần Fiditour là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch lữ
hành. Để xem xét việc có nên đầu tư vào cổ phiếu FDT hay không, ta tiến hành phân
tích một số chỉ tiêu tài chính sau:
− Vốn điều lệ là 30,545,000,000 đồng.
− Doanh thu năm 2012 là 484,662,918,000 đồng, tăng gần 4% so với năm 2011
− Chi phí tăng giảm hợp lý. Chi phí lãi vay giảm dần theo quý trong năm 2013.
− EPS năm 2013 là 1374,17.
− Tỷ lệ trả cổ tức là 10%.
− Tỷ lệ P/E là 26.85 lần. Đây là chứng khoán có mức hấp dẫn trên thị trường. Do
đó, cổ phiến FDT mang lại lợi nhuận kỳ vọng cao.
Dựa trên các phân tích trên, ta có thể tiến hành đầu tư vào cổ phiếu FDT.
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status