một số giải pháp tăng cường quản lý thu thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh nam định - Pdf 24

Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
LỜI NÓI ĐẦU
Thuế là nguồn thu chủ yếu, lâu dài, là bộ phận quan trọng nhất của
Ngân sách Nhà nước (NSNN), góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ tổ quốc. Mục tiêu quan trọng của nước ta là xây dựng được một hệ
thống thuế có hiệu lực và hiệu quả thực hiện cao, điều này không chỉ phụ
thuộc vào chính sách thuế hợp lý mà còn phụ thuộc rất lớn vào công tác quản
lý thu thuế của Nhà nước.
Hơn 20 năm Việt Nam thực hiện cải cách chính sách thuế và quản lý
thuế, ngành thuế đã có những đóng góp to lớn vào sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội của đất nước. Hệ thống chính sách thuế hiện tại đã tương đối hoàn
chỉnh, đảm bảo bao quát đủ các nguồn thu và phù hợp với nền kinh tế thị
trường và hội nhập quốc tế. Công tác quản lý thu thuế từng bước được được
chuyên môn hoá, phát huy tốt vai trò, trách nhiệm của cá nhân và tập thể
trong quản lý thu, nộp thuế đảm bảo tính công khai, minh bạch, dân chủ.
Cùng với các Luật thuế đã được Quốc hội ban hành tương đối đồng bộ
và có phạm vi điều chỉnh toàn diện đến các hoạt động kinh tế - xã hội, phù
hợp với chính sách kinh tế, chính trị ở từng thời kỳ nhất định. Một trong
những sắc thuế có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến đông đảo người dân là Luật
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Trên thế giới hơn 100 nước trong đó có nước phát triển, đang phát triển
và kém phát triển đã áp dụng sắc thuế thu nhập cá nhân với tỷ lệ đóng góp
khoảng 12-16% ở một số nước Asean (Thái Lan, Philippines, Malaysia ),
các nước đang phát triển khoảng 13 - 14%, các nước phát triển (Mỹ, Anh,
Nhật, Pháp, Đức ) khoảng 30 - 40% tổng ngân sách quốc gia. Ngày
21/11/2007, tại kỳ họp thứ 2 khóa XII Quốc hội đã thông qua Luật thuế thu
nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009)
nhằm thay thế các chính sách thuế hiện hành về thu thuế thu nhập cá nhân là
1
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN

nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh Nam Định, gồm người nộp thuế (đối tượng)
TNCN, các tổ chức khác có liên quan, bộ máy thực hiện quản lý thu thuế và
những cơ chế chính sách về thuế TNCN, trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế TNCN cho Cục Thuế tỉnh
Nam Định.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là Cục Thuế tỉnh Nam Định, một đơn
vị trực thuộc Tổng cục Thuế- Bộ Tài chính cùng các bộ phận trực thuộc. Dữ
liệu được thu thập qua các số liệu thống kê thứ cấp có sẵn tại đơn vị từ giai
đoạn 2008- 2011. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong
luận văn là phương pháp chuyên gia, phương pháp khảo sát, thống kê, so
sánh.
Nội dung của luận văn gồm 3 phần chính ngoài phần Mở đầu và Kết
luận, đó là:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế thu nhập cá nhân.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế tỉnh
Nam Định.
Chương 3: Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý quản lý thu thuế thu
nhập cá nhân cho Cục thuế tỉnh Nam Định.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo khoa Kinh tế & Quản lý
thuộc Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đặc biệt là GVC.TS. Phạm Thị
Thanh Hồng đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế này. Do vấn
đề nghiên cứu còn khá mới mẻ và phức tạp, thời gian nghiên cứu chưa nhiều
trong khi đó kiến thức của tôi còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của
các thày cô giáo và các bạn đọc.
3
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ngân sách của Nhà nước thì thuế chiếm một tỉ trọng rất lớn. Thuế là cơ sở
quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại của bộ máy Nhà nước và giúp bộ
máy Nhà nước có thể thực hiện được các chính sách đặt ra. Thông thường thì
thuế chiếm tới xấp xỉ 80 - 90% nguồn thu ngân sách của Chính phủ. Tuỳ theo
qui mô, mức độ phát triển và chính sách thuế của từng quốc gia mà sẽ quyết
định giá trị thuế thu được. Thuế chứa đựng trong nó rất nhiều các sắc thuế
khác nhau với các đối tượng bị điều chỉnh khác nhau. Tất cả chúng ta đều
đang bị điều chỉnh bởi luật thuế, chúng ta phải nộp thuế mà đôi khi bản thân
chúng ta không biết rằng mình đang phải nộp thuế cho Nhà nước. Nó bao
gồm các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
xuất nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân, Chính vì diện bao quát rất rộng của
thuế nên nó có khả năng tập trung nguồn thu rất lớn cho ngân sách Nhà nước.
- Thuế phải trở thành công cụ chủ yếu của Nhà nước trong quản lý và
điều tiết vĩ mô, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng lưu thông hàng hoá,
nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động của các doanh nghiệp nói riêng và
toàn bộ nền kinh tế nói chung.
- Thuế phải góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng giữa các
thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư.
1.1.1.4. Các yếu tố cấu thành của một chính sách thuế
Mỗi sắc thuế đều có mục đích, yêu cầu và đặc điểm riêng nhưng đều
cấu thành bởi các yếu tố sau:
- Tên gọi: Nói lên đối tượng tính thuế, đối tượng nộp thuế hoặc nội
dung chủ yếu của sắc thuế.
5
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
- Đối tượng chịu thuế: Là tổ chức, cá nhân được Nhà nước công nhận
về mặt pháp lý có hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản hoặc thu nhập thuộc
phạm vi điều tiết của thuế.
- Đối tượng nộp thuế: không phải là đối tượng chịu thuế (đối với các

không quản lý đầy đủ đối tượng nộp thuế.
+ Quản lý căn cứ tính thuế: quản lý tình hình sản xuất kinh doanh thực
tế của đối tượng nộp thuế, từ các yếu tố như doanh thu, trị giá hàng hoá, dịch
vụ mua vào, các chi phí sản xuất kinh doanh và quá trình thực hiện chế độ sổ
sách kế toán, hoá đơn chứng từ. Yêu cầu chủ yếu của nội dung này là đảm
bảo tính chính xác khi xác định số thuế phải nộp, phản ánh được thực trạng
sản xuất kinh doanh của đối tượng nộp thuế và tình hình chấp hành các chính
sách của nhà nước trong sản xuất, kinh doanh.
+ Quản lý quá trình thu nộp thuế: từ khâu tính thuế, kê khai thuế, nộp
thuế đến quyết toán và xử lý quyết toán thuế. Thực hiện nội dung này phải
đảm bảo các đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình một
cách chính xác, nhanh chóng, kịp thời và đầy đủ.
+ Quản lý việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế: đảm bảo
việc thực hiện miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế phải đúng đối tượng theo quy
định, hạn chế các hiện tượng lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để gian
lận thuế và phát huy cao nhất hiệu quả của các chính sách Nhà nước trong
việc ưu đãi, giải quyết khó khăn và mục tiêu khuyến khích hoạt động sản xuất
kinh doanh trong việc miễn, giảm và hoàn thuế.
+ Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: thực hiện phân loại nợ thuế thành
các nhóm nợ nhằm xác định được nguyên nhân, tình trạng, tuổi nợ của từng
khoản nợ thuế, từ đó áp dụng các biện pháp quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ
thuế có hiệu quả
7
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
+ Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra: kịp thời phát hiện ra các sai sót,
các hiện tượng cố tình vi phạm chính sách thuế của các đối tượng liên quan để
có biện pháp hướng dẫn, ngăn ngừa, xử lý thích hợp đảm bảo hệ thống thuế
được chấp hành một cách nghiêm túc và hiệu quả cao.
+ Tổ chức công tác kế toán, thống kê thuế: cung cấp các thông tin cần

+ QLT- chương trình quản lý thuế: Chương trình tổng hợp, trợ giúp cho
cán bộ thuế, cơ quan thuế trong việc nhập tờ khai, tính thuế, kế toán thuế,
theo dõi tình hình nộp thuế của người nộp thuế và các thông tin tổng hợp báo
cáo phục vụ công tác của ngành thuế. Ngoài ra chương trình còn được liên kết
về mặt số liệu với các ngành như: Kho bạc, Hải Quan; liên kết với các chương
trình QNT (quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế), NTK (nhập tờ khai bằng mã
vạch hai chiều), QHS (theo dõi hồ sơ khai thuế của người nộp thuế)
+ QNT- chương trình quản lý nợ thuế: thực hiện quản lý vấn đề nợ
đọng tiền thuế, nợ đọng tiền phạt vi phạm hành chính, tiền truy thu thuế và
tính phạt chậm nộp đối với các khoản tiền nợ đọng
+ QHS- chương trình quản lý hồ sơ thuế: quản lý việc nộp tờ khai thuế;
quản lý thời gian nhận và trả kết quả xử lý các hồ sơ nộp tại cơ quan thuế như
hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, đăng ký mã số thuế, thay đổi thông tin
đăng ký thuế,…
+ NTK- chương trình nhập tờ khai bằng việc quét mã vạch trên tờ khai
do người nộp thuế khai và in trên phần mềm HTKK (phần mềm HTKK được
cơ quan thuế cung cấp miễn phí cho người nộp thuế để khai thuế theo tờ khai
mã vạch 2 chiều), tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc nhập dữ
liệu từ tờ khai tháng, quý, năm và được liên kết với các phần mềm khác.
+ BMT- chương trình quản lý các cán bộ thuế sử dụng các phần mềm
của cơ quan thuế.
9
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
1.1.2.2. Hệ thống chính sách thuế, phí, lệ phí
Hiện nay ở nước ta hệ thống chính sách thuế bao gồm các sắc thuế chủ
yếu sau:
- Thuế môn bài
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp

thiếu hụt ngân sách. Thuế thu nhập cá nhân được coi là nguồn thu quan trọng,
lâu dài trong tổng thu ngân sách Nhà nước.
+ Thuế thu nhập được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô, kích
thích tiết kiệm và đầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội: dựa
theo lý thuyết về tính hữu dụng giảm dần của thu nhập (mức thu nhập càng
cao thì tính hữu dụng của nó càng thấp) của Kenyes thì để tăng phúc lợi xã
hội cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đối tượng có thu nhập cao
và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn. Bên cạnh đó,
thông qua chính sách miễn giảm, ưu đãi, thuế thu nhập có thể có tác động
trực tiếp đến định hướng tiêu dùng và đầu tư theo hướng có lợi, thực hiện mục
tiêu điều chỉnh kinh tế của nhà nước.
+ Thuế thu nhập cá nhân luỹ tiến còn có tác dụng bù lại sự luỹ thoái
của các loại thuế tiêu dùng. Vì vậy, thuế thu nhập cá nhân được coi là sắc thuế
có vai trò rất lớn trong việc đảm bảo tính công bằng của hệ thống thuế.
1.2.1.2. Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân
11
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
- Là thuế trực thu: thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu do người chịu
thuế cũng là người nộp thuế và khó có thể chuyển gánh nặng thuế sang cho
chủ thể khác được.
- Là loại thuế có độ nhạy cảm cao: thuế thu nhập cá nhân là loại thuế có
độ nhạy cảm cao vì nó liên quan trực tiếp đến lợi ích cụ thể của người nộp
thuế và liên quan đến hầu hết mọi cá nhân trong xã hội.
- Mang tính chất luỹ tiến cao: vì thuế thu nhập cá nhân đánh theo
nguyên tắc khả năng trả thuế và thuế suất của nó thường được thiết kế theo
biểu luỹ tiến từng phần nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các đối tượng trả
thuế.
- Không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa, dịch vụ: thuế thu nhập cá nhân
không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hoá, dịch vụ nên nó

cá nhân và giảm trừ tiêu chuẩn.
Giảm trừ cá nhân được thực hiện theo phương pháp kê khai chi phí
thực tế phát sinh đối với các khoản được phép giảm trừ. Đối với phương pháp
này, một số khoản chi phí kê khai sẽ đòi hỏi phải có chứng từ chứng minh,
một số khoản được thực hiện theo phương pháp định mức và một số khoản có
thể được thực hiện theo phương pháp “giới hạn tối đa”. Phương pháp giảm trừ
cá nhân đảm bảo sự công bằng và thường được áp dụng ở những nước có
trình độ phát triển kinh tế và dân trí cao, hệ thống lưu trữ và kiểm soát thông
tin tốt. Đối với các nước chậm phát triển thường không đủ điều kiện để áp
dụng phương pháp này mà chủ yếu áp dụng phương pháp giảm trừ thứ hai -
phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn.
Phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn được thực hiện thông qua việc xác
định mức khởi điểm chịu thuế. Về nguyên tắc, mức khởi điểm chịu thuế là
mức thu nhập trung bình xã hội đảm bảo trang trải đủ những chi phí cần thiết
cả về mặt kinh tế và xã hội theo quan niệm và tập quán của từng nước.
13
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
Phương pháp giảm trừ tiêu chuẩn tuy không thật công bằng vì mức chi phí
cần thiết được cào bằng giữa các đối tượng nộp thuế nhưng lại đảm bảo cho
thuế thu nhập cá nhân dễ tính toán, đơn giản hơn - trên cơ sở đó tiết kiệm chi
phí hành thu và chi phí chấp hành, tuân thủ luật thuế. Hệ thống chính sách
thuế thu nhập cá nhân của Việt Nam đang áp dụng theo phương pháp giảm trừ
tiêu chuẩn
- Nguyên tắc thứ ba: Đánh thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ
tiến
Với thuế thu nhập cá nhân, thông thường người ta áp dụng biểu thuế
suất luỹ tiến. Có thể có hai loại thuế suất luỹ tiến là luỹ tiến toàn phần và luỹ
tiến từng phần. Tuy nhiên, áp dụng biểu thuế luỹ tiến từng phần sẽ đảm bảo
công bằng hơn và không gây ra mâu thuẫn “mức tăng của thuế lớn hơn mức

sau đó mới tiến hành chi trả phần còn lại cho người được hưởng. Cơ quan
hoặc người được uỷ nhiệm khấu trừ thông thường được trích lại một tỷ lệ thù
lao nhất định song phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ khấu trừ
thuế thu nhập trước khi chi trả thu nhập.
Phương pháp thu trực tiếp là phương pháp được thực hiện trên cơ sở
người nộp thuế dùng tờ khai in sẵn để kê khai thu nhập và gửi cho cơ quan
thuế. Trên cơ sở đó, cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp dựa trên số liệu
kê khai về thu nhập, về các khoản được phép khấu trừ, giảm trừ kết hợp với
sự thẩm tra, kiểm soát của cơ quan thuế. Phương pháp này tuy phức tạp
nhưng đảm bảo công bằng hơn vì khả năng tổng hợp nhiều nguồn thu nhập và
gắn với hoàn cảnh của từng cá nhân.
Xu hướng chung hiện nay đối với các nước (kể cả các nước phát triển
và đang phát triển là sử dụng kết hợp cả hai phương pháp thu nộp trên.
Phương pháp khấu trừ tại nguồn được coi như hình thức tạm thu còn phương
pháp kê khai trực tiếp được coi là hình thức quyết toán. Trường hợp số tạm
15
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
thu lớn hơn số phải thu thì cơ quan thuế sẽ hoàn trả. Trường hợp ngược lại thì
cơ quan thuế sẽ thu thêm. Việc kết hợp cả hai phương pháp như vậy không
những tạo khả năng kiểm soát thu nhập từ nhiều kênh khác nhau mà còn đảm
bảo số thu đều đặn cho ngân sách Nhà nước, đồng thời khuyến khích sự tự
giác chấp hành luật pháp của công dân trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế.
1.2.2. Đối tượng và phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
1.2.2.1. Đối tượng nộp thuế
Hệ thống chính sách thuế TNCN của Việt Nam được xây dựng trên cơ
sở tình trạng cư trú của cá nhân, do đó đối tượng nộp thuế TNCN gồm 2 loại:
cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Cá nhân cư trú: là những cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt (sự hiện diện của cá nhân) trên lãnh thổ Việt Nam từ 183 ngày

* Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo
quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép
hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
* Thu nhập từ tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ
người sử dụng lao động, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
nhận được dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền;
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy
định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ
cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vục theo quy định của
pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
17
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy
giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp
thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động, các khoản
trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi
giới, tham gia đề tài, dự án, tiền nhuận bút và các khoản thù lao khác;
- Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị,
ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp và các tổ chức
khác;
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương,
tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ đối tượng nộp thuế dưới
mọi hình thức:
+ Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có);
+ Tiền mua bảo hiểm mà pháp luật không quy định bắt buộc người sử

đất;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.
* Thu nhập từ trúng thưởng bằng tiền hoặc hiện vật, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số;
- Trúng thưởng khuyến mại dưới các hình thức;
- Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức
trúng thưởng khác.
* Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
19
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của
quyền sở hữu trí tuệ; quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả;
quyền sở hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng;
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ: bí quyết kỹ thuật, kiến thức kỹ
thuật, các giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ.
* Thu nhập từ nhượng quyền thương mại theo quy định của Luật
Thương mại.
* Thu nhập từ thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh
tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc
đăng ký sử dụng.
* Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ
chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở
hữu hoặc đăng ký sử dụng.
1.2.2.3. Thuế suất
- Thuế suất đối với cá nhân cư trú
+ Đối với thu nhập từ đầu tư vốn: thuế suất là 5% thu nhập nhận được

Nguồn: Luật thuế TNCN năm 2007
+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp: thuế suất là 20% trên
thu nhập tính thuế của mỗi lần chuyển nhượng
+ Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: thuế suất là 25%
trên thu nhập tính thuế. Trường hợp không xác định được giá vốn và các chi
phí liên quan làm cơ sở xác định thu nhập tính thuế thì áp dụng thuế suất 2%
trên giá chuyển nhượng.
+ Đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại: thuế
suất là 5% tính cho phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo tổng các hợp
đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng bản quyền hoặc tổng các hợp đồng
nhượng quyền thương mại của cùng một đối tượng nộp thuế.
+ Đối với thu nhập từ trúng thưởng: thuế suất là 10% tính trên phần giá
trị giải thưởng vượt trên 10 triệu đồng (chưa trừ bất kỳ một khoản chi phí
nào) mà đối tượng nộp thuế nhận được theo từng lần trúng thưởng.
+ Đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng: thuế suất là 10% tính cho phần
giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận.
- Thuế suất đối với cá nhân không cư trú
21
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
+ Đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, thuế suất được
tính theo từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh, cụ thể như sau:
Hoạt động kinh doanh hàng hoá: 1%
Hoạt động kinh doanh dịch vụ: 5%
Hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và kinh doanh khác: 2%
Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực,
ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được
doanh thu của từng lĩnh vực, ngành nghề thì mức thuế suất thuế thu nhập cá
nhân được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề
thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu.

thuế phải nộp vào thu nhập của đối tượng nộp thuế trước khi trả thu nhập.
Trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế suất đối với từng loại thu nhập,
cơ quan chi trả thu nhập phải có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Tùy theo từng loại thu nhập mà cơ quan
chi trả có thể là tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công; tổ chức, cá nhân trả
tiền thưởng; tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền
thương mại; công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài
khoản; tổ chức phát hành chứng khoán,
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá
nhân thực hiện các dịch vụ mà không ký hợp đồng lao động như tiền nhuận
bút; tiền dịch sách; tiền giảng dạy; tiền tham gia các Hiệp hội, Hội đồng quản
trị, Hội đồng thành viên, Ban quản lý; tiền thực hiện các dịch vụ khoa học kỹ
thuật; dịch vụ văn hoá; thể dục thể thao; các dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng,
dịch vụ pháp lý có tổng mức trả thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên thì phải
khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân
Không thực hiện khấu trừ thuế đối với các loại thu nhập sau:
23
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A
Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh doanh Trường ĐHBKHN
- Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp của cá nhân;
- Thu nhập từ nhận thừa kế quà tặng của cá nhân.
1.2.4. Đăng ký thuế
1.2.4.1. Tổ chức đăng ký thuế thu nhập cá nhân:
Đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
- Các cá nhân có thu nhập từ sản xuất kinh doanh, cá nhân có thu nhập
từ tiền lương, tiền công và các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác.
1.2.4.2. Hồ sơ đăng ký thuế

- Khai thuế theo từng lần phát sinh: áp dụng đối với các trường hợp:
+ Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
+ Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn
+ Cá nhân có thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng
- Khai thuế tháng: Thời hạn nộp tờ khai thuế tháng chậm nhất là ngày
20 của tháng sau. Khai thuế theo tháng áp dụng cho các trường hợp sau:
+ Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế có trách
nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho cơ quan thuế hàng tháng.
+ Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá
nhân trả từ nước ngoài.
+ Các cá nhân là người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công
do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả
- Khai thuế quý: Thời hạn nộp tờ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày
30 của tháng đầu quý sau. Khai thuế theo quý áp dụng cho các trường hợp sau
+ Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có tổng số thuế khấu trừ hàng
tháng dưới 5 triệu đồng.
25
Trần Hồng Thanh Lớp CH QTKD1 - Khóa 2012A

Trích đoạn Tổ chức thanh tra, kiểm tra về thuế thu nhập cá nhân Những điểm mới của Luật Thuế thu nhập cá nhân Nội dung của giải pháp Giải pháp 2: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ Giải pháp 3: Củng cố đội ngũ cán bộ ngành thuế tỉnh Nam Định
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status