ĐỀ cương ôn y học cổ truyền - Pdf 24

Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
ĐỀ CƯƠNG YHCT
Câu 1:
− Trình bày 4 quy luật hoạt động của học thuyết Ngũ hành. Cho VD minh hoạ.
− Nêu triệu chứng cơ năng, thực thể, các huyệt cần châm để điều trị bệnh nhân đau thắt lưng cấp
do lạnh.
1. Bốn quy luật hoạt động của học thuyết Ngũ hành: T.29 - 30
1.1. Định nghĩa học thuyết Ngũ hành:
− Là học thuyết âm dương liên hệ cụ thể hơn trong việc quan sát, quan niệm, liên quan của các
sự vật trong thiên nhiên.
− Trong y học, HTNH được ứng dụng để quan sát, quy nạp, nêu lên sự tương quan trong hoạt
động sinh lý, bệnh lý của các tạng phủ để chẩn đoán, tìm tính năng của thuốc và phục vụ công
tác bào chế thuốc.
1.2. Các quy luật hoạt động bình thường – sinh lý:
Tất cả các sự vật đều được cấu tạo từ 5 loại vật chất, 5 loại vật chất này có quan hệ tương sinh,
tương khắc với nhau để bảo đảm các sự vật hoạt động bình thường.
(1) QL tương sinh:
− Là hành nọ sinh ra hành kia tạo thành 1 vòng kín.
− Cụ thể: Mộc  Hoả  Thổ  Kim  Thuỷ  Mộc.
(2) QL tương khắc:
− Là hành nọ khắc hành kia, tức là chế ước hành kia thành vòng kín và đó là quan hệ mẹ con
− Cụ thể: Mộc >< Thổ, Thổ >< Thuỷ, Thuỷ >< Hoả, Hoả >< Kim, Kim >< Mộc.
∗ QL tương sinh, tương khắc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để giữa sinh (sinh sản và phát
triển) và khắc luôn điều hoà với nhau làm cho sự vật phát sinh, phát triển và tồn tại.
Mối quan hệ này có thể là 2 sinh – 1 khắc (Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ nhưng Mộc khắc Thổ)
hay 2 khắc – 1 sinh (Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ nhưng Thuỷ sinh Mộc…) nhưng luôn tạo
thành 1 vòng khép kín.
1.3. Các quy luật về sự hoạt động bất thường - bệnh lý:
∗ Các RL về tương sinh: đây là sự rối loạn Mẹ - con (giải thích mẹ - con).
VD: Can hư nhược làm ảnh hưởng tới tâm và ngược lại.
∗ Các RL về tương khắc:

phía trên ngoài huyệt túc tam lý 1 thốn.
− Nhĩ châm: vùng lưng, thắt lưng (tuỳ nơi đau).
− Sau khi châm, xoa bóp nên bảo người bệnh vận động ngay, thường kết quả nhanh chóng!
Câu 2:
− Trình bày 4 Quy luật cơ bản của học thuyết Âm dương. VD
− Trình bày triệu chứng, kể tên các huyệt cần châm, các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt cần làm để
điều trị BN viêm quanh khớp vai đơn thuần (kiên thống)
1. Trình bày 4 QL cơ bản của học thuyết âm dương & VD: T.23
1.1. Âm dương đối lập:
− Là sự mâu thuẫn trái ngược, chế ước và đấu tranh giữa 2 mặt âm dương mà thống nhất tồn tại
trong mọi sự vật và hiện tượng tự nhiên. VD: ngày và đêm, nước và lửa, trên và dưới, quá trình
đồng hoá và dị hoá, hưng phấn và ức chế, thiện và ác.
− Tuy mỗi sự vật hiện tượng đều có 2 mặt âm dương, nhưng trong dương có âm và trong âm có
dương. VD: sự phân chia thời gian trong 1 ngày (24h): ban ngày là thuộc dương nhưng từ 6 am
 12 am là phần dương trong dương, từ 12 am  6 pm là phần âm trong dương. Ban đêm
thuộc âm nhưng từ 6 pm  12 pm là phần âm trong âm, từ 0 am  6 am là dương trong âm.
1.2. Âm dương hỗ căn:
− Hỗ căn là nương tựa lẫn nhau. Hai mặt âm dương tuy đối lập với nhau nhưng phải nương tựa
vào nhau mới tồn tại được. Cả 2 mặt đều trong quá trình phát triển của sự vật, không thể đơn
độc phát sinh, phát triển được. VD:
+ Có quá trình đồng hoá mới có qúa trình dị hoá
+ Hưng phấn và ức chế đều là quá trình tích cực của hoạt động vỏ não.
1.3. Âm dương tiêu trưởng:
− Tiêu là sự mất đi, trưởng là sự phát triển, nói lên sự vận động không ngừng, sự chuyển hoá lẫn
nhau giữa 2 mặt âm dương.
VD: Khí hậu 4 mùa trong năm luôn luân chuyển: từ lạnh sang nóng là “âm tiêu dương trưởng”,
từ nóng sang lạnh là “dương tiêu âm trưởng”, do đó có khí hậu mát, lạnh, ấm, nóng.
− Vận động của 2 mặt âm dương có tính chất giai đoạn, tới một mức độ nào đó sẽ chuyển hoá
sang nhau gọi là âm cực sinh dương, dương cực sinh âm.
VD: bệnh phần dương (sốt cao) ảnh hưởng tới phần âm (gây mất nước) hay bệnh phần âm (mất

Thiên tông (kinh tiểu
trường)
Chỗ lõm dưới giữa xương bả vai xuống
Trung phủ (kinh phế) Từ mạch nhâm đo ra 6 thốn ở liên sườn II, bờ trên xương sườn III.
Tý nhu Từ Kiên ngung đo xuống 3 thốn.
Cự cốt
Vân môn
A thị
− Có thể hào châm, ôn châm, điện châm, nhĩ châm, trường châm Nhưng điện châm có khả
năng giảm đau tốt nhất.
∗ Xoa bóp bấm huyệt:
− Thủ thuật: Xát, day, lăn, bóp, vờn, vận động, bấm huyệt (các huyệt châm cứu)
− Động tác cần làm nhẹ nhàng, không gây đau tăng cho BN.
∗ Thuỷ châm:
− Thuốc: Vit B1, B6 & B12, thuốc giảm đau chống viêm không chứa steroid
− Huyệt: Thiên tong, kiên trinh, Tý nhu, Đại truỳ
 Với thể này châm cứu là chính, xoa bóp là phụ, nếu xoa bóp phải làm nhẹ nhàng, điện
châm rất tốt.
Câu 3:
− Trình bày chức năng sinh lý của tạng Can, tạng Thận
− Nêu triệu chứng, kể tên các huyệt cần châm, các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt cần làm để điều
trị BN đau vai gáy cấp do sai tư thế, do mang vác nặng
1. Trình bày Chức năng sinh lý của tạng Can, tạng Thận
1.1. Chức năng sinh lý của tạng Can: theo vở
a) Tàng huyết
− Tàng trữ, điều tiết lượng máu đến cơ quan phủ tạng theo nhu cầu hoạt động, phụ trách các hoạt
động kinh nguyệt và nuôi dưỡng cân cơ, TK.
− Khi có bệnh, Can không tang được huyết – Can huyết hư sinh ra các chứng: hoa mắt, chóng
mặt, chân tay co quắp, run chân tay, kinh nguyệt ít, bế kinh…
b) Chủ về sơ tiết:

+ Nếu thận hư có hiện tượng hư hàn (ngoại hàn) là thận dương hư gây các chứng: đau lưng,
lạnh cột sống, chân tay lạnh, liệt dương, tiểu nhiều, ỉa chảy…
− Chủ sinh trưởng và phát dục: Sự phát triển trưởng thành và sinh con cái do thận tinh và thận
khí quyết định
+ Đối với nữ:
• Thiên quý thịnh: 21 – 28 tuổi
• Thiên quý giảm sút: 35 tuổi
• Thiên quý cạn: 49 tuổi
+ Đối với nam:
• Thiên quý đến khi tinh khí tràn đầy: 16 tuổi
• Thiên quý thịnh: 34 tuổi
• Thiên quý cạn: 64 tuổi.
b) Chủ cốt tuỷ, thông với não, vinh nhuận ra tóc:
− Tinh được tàng trữ ở thận, tinh sinh tuỷ vào trong xương nuôi dưỡng xương nên gọi là thận chủ
cốt, sinh tuỷ.
− Tuỷ lên não, thận lại sinh tuỷ nên thận thông với não.
− Tinh do huyết sinh ra, tinh tàng trữ ở thận, tóc là sản phẩm dư thừa của huyết được huyết nuôi
dưỡng, nên thận biểu hiện ra tóc.
c) Chủ thuỷ (chủ về khí hoá nước):
− Là đem nước do đồ ăn uống do tỳ vận hoá và hấp thu đưa tới tưới cho các tổ chức cơ thể và bài
tiết ra ngoài  thận hư không khí hoá được nước dẫn đến ứ nước, sinh phù thũng…
d) Chủ về nạp khí:
− Không khí do phế hít vào được giữ lại ở thận gọi là sự nạp khí của thận
− Thận hư không nạp được phế khí thì phế khí nghịch lên gây chứng ho hen, suyễn, khó thở…
- 4 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
e) Khai khiếu ra tai, tiền âm, hậu âm:
− Tai nghe do thận tinh nuỗi dưỡng nên thận hư gây ù tai, tai điếc.
− Tiền âm: nơi bài tiết nước tiểu, thuộc bộ phận sinh dục nam hay nữ; thận lại chủ về khí hoá bài
tiết nước và sinh dục nên gọi là thận chủ tiền âm.

(3) Hay di chuyển, hay gây co giật, rung giật “phong động”
(4) Gây ngứa, sốt, sợ gió, mạch phù
(5) Phong là dương tà hay đi lên trên và ra ngoài nên hay gây bệnh ở phần trên cơ thể (đầu,
mặt) và ở phần ngoài (cơ biểu) làm da lông khai tiết, gây ra mồ hôi…
(6) Gây ra các bệnh diễn biến mau lẹ, chuyển biến nhanh
(7) Thường phối hợp với các thứ khí khác thành các nguyên nhân gây bệnh phức tạp hơn:
phong nhiệt, phong hàn, phong thấp…
− Các chứng bệnh hay xuất hiện do phong:
+ Phong hàn:
• Cảm mạo do lạnh gây ngạt mũi, chảy nước mũi, sợ lạnh, sợ gió, mạch phù khẩn
• Đau dây TK ngoại biên
• Đau các khớp do lạnh
• Ban chẩn di ứng, viêm mũi dị ứng do lạnh
+ Phong nhiệt:
• Cảm mạo phong nhiệt, gđ đầu của các bệnh truyền nhiễm: sốt, sợ gió, không sợ lạnh, sợ
nóng, họng đỏ đau, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác.
- 5 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
• Viêm màng tiếp hợp cấp theo mùa do virus.
• Viêm khớp cấp.
• Viêm đau các dây TK do phong nhiệt.
+ Phong thấp: thường gây các triệu chứng đau mình, cử động nặng nề gặp trong
• Đau khớp và đau các dây TK ngoại biên, thoái khớp
• Phù dị ứng, eczema…
- Lưu ý: Cần phân biệt với các chứng nội phong (bên trong) như: Sốt cao co giật (nhiệt cực sinh
phong); Liệt nửa người do THA (huyết hư sinh phong); Hoa mắt, chóng mặt… (do can âm hư
làm can dương vượng sinh phong)
1.2. Hàn:
− Có 2 loại:
+ Ngoại hàn do lạnh, chủ khí về mùa đông.

+ Phong thấp: …
+ Hàn thấp: …
+ Thử thấp: gây ỉa chảy về mùa hè do tắm lạnh, ăn đồ sống lạnh, nếu bị thấp nhiệt kết hợp
gây ỉa chảy nhiễm trùng.
+ Thấp chẩm: bệnh chàm, ngứa, chảy nước…
+ Thấp nhiệt: gây các bệnh nhiễm khuẩn tiêu hoá (lị, ỉa chảy nhiễm khuẩn, hoàng đản nhiễm
khuẩn…), tiết niệu (viêm thận bể thận, viêm BQ), sinh dục (viêm loét CTC, viêm âm đạo,
viêm tinh hoàn…)
- 6 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
− Cần phân biệt với các chứng bệnh gây ra do nội thấp do tỳ hư không vận hoá được thuỷ thấp
sinh ra, thường gặp các biểu hiện: bụng đầy trướng, ăn kém, chậm tiêu, miệng dính, ỉa chảy,
tay chân mệt mỏi nặng nề, phù chân, phụ nữ ra khí hư (đới hạ).
2. Kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị BN bị liệt dây VII ngoại biên do lạnh: T. 168
− Cứu hoặc ôn châm các huyệt:
Tại
chỗ
1 Tình minh (kinh bàng quang) Chỗ lõm phía trong khoé mắt trong 2 mm
2 Toản trúc (kinh BQ) Chỗ lõm đầu trong cung lông mày
3 Dương bạch (kinh đởm) Từ điểm giữa cung lông mày đo lên 1 thốn
4 Ngư yêu Điểm giữa cung lông mày.
5 Ty trúc không (kinh tam tiêu) Chỗ lõm đầu ngoài cung lông mày
6 Đồng tử liêu (kinh đởm) Chỗ lõm cách khoé mắt ngoài 5/10 thốn
7 Thừa khấp (kinh vị) Dưới mi mắt dưới 7/10 thốn tương ứng hõm dưới ổ mắt
8 Nghinh hương (kinh đại
trường)
Từ chân cánh mũi, đo ra ngoài 1/10 thốn, ở điểm rãnh
mũi – má.
9 Nhân trung (mạch đốc) 1/3 trên rảnh nhân trung
1

mồ hôi)
∗ Lý: bệnh bên trong cơ thể
− Bệnh thuộc tạng phủ như: viêm loét dạ dày - tá tràng, THA, bệnh tâm thần, cơ quan tạo máu…
− Bệnh truyền nhiễm gđ cuối có RL về chức năng như mất nước, nhiễm độc thần kinh, RL điện
giải, tinh thần…
− Phối hợp với cương lĩnh khác như: biểu lý tương kiêm, lý hàn, lý nhiệt…
− Bán biểu bán lý: lúc sốt, lúc rét, miệng đắng, mắt hoa, buồn nôn, ngực sườn đầy tức điều trị
không thể dùng pháp giải biểu hoặc thanh lý mà dùng pháp hoà để hoà giải biểu, lý.
1.2. Hư - thực:
Hư Thực
Nhìn Gầy yếu, da xanh nhợt, bơ phờ, nằm im,
ít hoạt động
Có thể sốt cao, ho mạnh, thể trạng còn
tốt
- 7 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
Nghe Thở yếu, vận động thở gấp, tiếng nói nhỏ,
phân nước tiểu không có mùi đặc biệt
Thở to, ho có tiếng, ợ hăng, nôn mửa,
phân thối, nước tiểu khai nồng, mê sảng.
Hỏi bệnh Ăn ngủ kém, đại tiện phân nát Sốt cao, khát, đau nhức
Mạch, sờ nắn Mạch nhược, tế vi, không có lực, thiện án Mạch có lực, cự án
− Phản ánh tình trạng của người bệnh (chính khí), nguyên nhân gây bệnh (tà khí).
− Phân biệt hư - thực nhằm đưa ra pháp điều trị theo nguyên tắc: Hư thì bổ, thực thì tả.
− Trên LS hư - thực có thể đơn thuần hoặc lẫn lộn.
2. Triệu chứng, kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị BN đau dây TK hông to do lạnh
- thể phong hàn: T. 181
− Triệu chứng: đau vùng thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳng chân, đau tăng khi trời
lạnh, đi lại khó khăn, rêu lưỡi trắng, mạch trầm hoãn.
− Chẩn đoán bát cương: biểu thực hàn.

1.1. Hàn – nhiệt:
Trong chẩn đoán cần phân biệt tình trạng hàn nhiệt để áp dụng hoặc đưa ra pháp điều trị đúng đắn.
− Hàn: Nếu thuộc hàn: đau liên miên, chân tay lạnh, mạch trầm nhược.
− Nhiệt: Ví dụ: viêm loét dạ dày tá tràng do nhiệt: miệng đắng, ợ chua, khát nước, rêu lưỡi vàng,
đại tiện táo, mạch huyền.
Hàn Nhiệt
Nhìn Sắc mặt trắng
Rêu lưỡi mỏng trắng
Chất lưỡi nhạt
Sắc mặt đỏ
Rêu lưỡi dày, vàng, đen.
Chất lưỡi đỏ
Nghe Ít nói Hay nói, miệng hôi.
Hỏi bệnh Không khát, thích ấm.
Tiểu tiện trong dài.
Phân lỏng
Khát, thích mát.
Tiểu tiện đỏ, đái dắt.
Phân táo
- 8 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
Mạch, sờ nắn Mạch trầm, nhược, chân tay lạnh Mạch phù, sác, chân tay nóng.
− Hiện tượng chân giả: Bản chất bệnh không phù hợp với biểu hiện bên ngoài. Ví dụ:
+ Sốt cao nhiễm trùng (chân nhiệt), nhưng do sốt cao gây trụy mạch ngoại biên, chân tay giá
lạnh (giả hàn). Điều trị: dùng thuốc mát để chữa vào bản chất bệnh.
+ Tiêu chảy (chân hàn) nhưng khi mất nước, rối l oạn điện giải, nhiễm độc thần kinh, người
bệnh có biểu hiện sốt (giả nhiệt). Điều trị dùng thuốc nóng, ấm để chữa.
1.2. Âm – dương:
− Là 2 cương lĩnh tổng quát để đánh giá xu thế chung nhất của bệnh tật.
− Khi các triệu chứng hư, thực lẫn lộn, biểu lý tương kiêm, hàn nhiệt thác tạp, cần cân nhắc các

− Triệu chứng: liệt nửa người, liệt mặt dưới cùng bên, tây chân bên liệt tê dại, hay hoa mắt
chóng mặt, mạch huyền, tế sác.
− Chẩn đoán bát cương: lý hư nhiệt.
− Chẩn đoán nguyên nhân: can thận âm hư, hỏa vượng.
− Pháp điều trị: bổ cân thận âm, hành khí hoạt huyết.
− Châm cứu:
+ Châm bổ các huyệt:
Kiên ngung (kinh
đại trường)
Chỗ lõm dưới trước mỏm cùng vai (giữa nơi bắt đầu của bó đòn và bó
cùng vai của cơ delta).
Tý nhu Từ Kiên ngung đo xuống 3 thốn
Khúc trì (kinh đại
trường)
Gấp cánh tay và cẳng tay 1 góc 90
o
, huyệt ở tận cùng phía ngoài nếp gấp
khuỷu tay.
Thủ tam lý Từ Khúc trì đo xuống 2 thốn.
Nội quan (kinh tâm
bào lạc)
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt giữa gân cơ gan tay lớn và gan tay
bé.
Dương trì (kinh
tam tiêu)
Trên nếp lằn cổ tay chỗ lõm bên ngoài gân cơ duỗi chung.
Ngoại quan (kinh
tam tiêu)
ở mặt sau cẳng tay, từ cổ tay đo lên 2 thốn, đối xứng với huyệt nội quan
bên trong

và L4 – 5.
+ Nói ngọng châm:
Liêm tuyền Điểm giữa dưới cằm
Thượng liêm tuyền
Giản sử Từ nội quan đo lên 1 thốn
Thống lý Từ thần môn đo lên 1,5 thốn.
+ Miệng méo châm: địa thương, giáp xa, thừa tương bên liệt.
Địa thương (kinh vị) Ngoài khé miệng 4/10 thốn
Giáp xa (kinh vị) Từ góc hàm dưới đo ra 1 thốn, từ địa thương đo ra sau 2 thốn về phía
góc hàm
Thừa tương (mạch
nhâm)
Chỗ lõm dưới môi dưới trên cằm.
+ Thủy châm: vitamin B1, B6, B12 vào một số huyệt.
2.2. Do phong đàm:
Thường gặp ở BN THA, béo bệu, cholesterol máu cao.
− Triệu chứng: liệt nửa người kèm theo liệt mặt dưới cùng bên, tay chân tê dại, nặng nề, lưỡi cử
động khó, có nói ngọng hoặc không, rêu lưỡi trắng, dày, nhớt; mạch phù hoạt hoặc huyền hoạt.
− Chẩn đoán bát cương: lý hư nhiệt.
− Chẩn đoán nguyên nhân: tỳ hư, đàm trệ.
− Pháp điều trị: trừ phong hóa đàm, hành khí hoạt huyết.
− Châm cứu:
+ Chọn các huyệt liệt nửa người, nói ngọng, miệng méo như thể can thận âm hư.
+ Châm thêm huyệt Túc tam lý, Phong long 2 bên để trừ đàm.
• Túc tam lý: từ độc ty đo xuống 3 thốn, ngoài mào chày 1 khoát ngón tay trỏ.
• Phong long:
2.3. Khí trệ huyết ứ:
Thường gặp ở BN nhũn não (do tắc mạch, lấp mạch)
− Triệu chứng: liệt nửa người, liệt mặt cùng bên, có nói ngọng hoặc không, trước khi xảy ra hôn
mê thường có dấu hiệu báo động như rối loạn cảm giác, nói khó, triệu chứng khởi đầu từ từ,

− Không nên cho ra quá nhiều mồ hôi đề phòng mất nước, nhất là trong mùa hè làm mất thêm
quá nhiều mồ hôi.
1.2. Hạ pháp:
∗ Là phương pháp dùng các vị thuốc có tác dụng tẩy hoặc nhuận tràng gây tiểu chảy để chống ứ
đọng cặn bã, tích tụ, táo kết trong đường ruột.
∗ Có 2 phép hạ:
− Ôn hạ: dùng các vị thuốc có tính nóng như Lưu hoàng, Ba đậu Dùng cho người thể tạng hàn
bị táo kết.
− Hàn hạ: dùng các vị thuốc có tính mát như: Đại hoàng, Mang tiêu, Lô hội, Phan tả diệp Dùng
cho người bị sốt gây táo kết.
∗ Chỉ định: sốt có táo bón, một số phù thận cấp, một số chứng đàm trệ, huyết ứ.
∗ CCĐ:
− Bệnh còn ở biểu hoặc bán biểu, bán lý.
− Bệnh không đủ các triệu chứng táo kết, căng đầy, thực chứng.
− Phụ nữ hành kinh, mới đẻ, người già yếu.
∗ Chú ý: khi cần thiết có thể dùng thuốc tả hạ trển cơ thể hư chứng nhưng phải dùng liều thấp
hoặc phối hợp với pháp bổ.
∗ Ứng dụng: sốt cao, có táo kêt, khát nước, cần hạ gấp để hạ sốt và không làm hao tân dịch.
1.3. Thổ pháp: là phương pháp gây nôn nhằm loại bổ chất độc.
− CĐ: chất độc còn nằm ở dạ dày.
− CCĐ: người bệnh quá yếu, phụ nữ có thai, BN nôn ra máu, suy tim.
− Ứng dụng: Các vị thuốc thường dùng: Qua đế (núm dưa), Phèn chua, Muối ăn, Phèn xanh
(CuSO
4
), Sâm tu cho uống.
- 11 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
2. Kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị BN bị đau đầu mất ngủ trong tâm căn suy
nhược thể Can thận âm hư. T.192
− Triệu chứng:

Chỗ lõm từ kẽ ngón 1- 2 đo lên 2 thốn về phía mu chân.
Nội quan (kinh tâm
bào lạc)
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt giữa gân cơ gan tay lớn và gan
tay bé.
Thần môn (kinh
tâm)
Trên lằn chỉ cổ tay, ở chỗ lõm phía ngoài xương đậu và phía ngoài chỗ
bám cơ trụ trước
+ Tại chỗ:
• Đau đầu: Bách hội, Thái dương, Phong trì, A thị (nếu do âm hư hỏa vượng châm tả).
Bách hội
(mạch đốc)
Đỉnh đầu, nơi gặp nhau của 2 đường nối 2 đỉnh tai
và đường giữa sống mũi.
Thái dương
(ngoài kinh)
Chỗ lõm cuối lông mày hay đuôi mắt đo ra sau 1
thốn trên cơ thái dương.
Phong trì
(kinh đởm)
Từ hõm dưới xương chẩm đo ngang ra 2 thốn, huyệt
ở lõm ngoài cơ thang, sau cơ ức đòn chũm.
A thị
• Đau lưng: châm Thận du, Đại trường du
Câu 8:
− Nêu CĐ, CCĐ, ƯD của pháp Ôn, Tiêu, Thanh trong bát pháp của YHCT.
− Nêu TCLS thể phong tý, hàn tý, thấp tý trong bệnh viêm khớp dạng thấp của YHCT.
1. Nêu CĐ, CCĐ, ƯD của pháp Ôn, Tiêu, Thanh trong bát pháp của YHCT. T.61, 62
1.1. Ôn pháp:

∗ Chống chỉ định:
− Người bệnh tích trệ kèm theo tỳ hư: trướng bụng kèm theo tiêu chảy hoặc phù thũng.
− BN cơ thể suy nhược, nếu xét thấy cần dùng tiêu pháp thì kết hợp bổ pháp (công bổ kiêm thi).
∗ Ứng dụng:
− Thức ăn tích trệ, bụng đầy trướng,căng tức, khó chịu, ợ hơi, ợ chua, chán ăn. Các vị thuốc
thường dùng: Sơn tra, Mạch Nha, Thần khúc, Trần bì, Phục linh,
− Điều trị chứng phù thũng, nhất là phù nửa dưới cơ thể, thở gấp, thường dùng các vị thuốc: vỏ
quả cau, vỏ cây dâu, vỏ phục linh, vỏ củ gừng, vỏ quýt để tiêu phù.
2. Nêu TCLS thể phong tý, hàn tý, thấp tý trong bệnh viêm khớp dạng thấp của YHCT.
T.195
Thể phong tý Thể hàn tý Thể thấp tý
Triệu chứng
− Đau di chuyển nhiều
khớp, đau các khớp
nhỏ là chính, không
kèm sưng nóng đỏ.
− Sợ gió, rêu lưỡi
trắng, mạch phù.
− Đau dữ dội ở một khớp,
không kèm sưng nóng
đỏ, trời lạnh đau tăng,
chườm nóng đỡ đau.
− Chân tay lạnh, sợ lạnh,
rêu lưỡi trắng, mạch
huyền khẩn.
− Các khớp nhức mỏi, tê
bì, đau mỏi các cơ,
vận động khó, trời
lạnh ẩm đau tăng.
− Miệng nhạt, rêu lưỡi

Đắc khí vê kim nhiều lần
Thời gian Lưu kim lâu Lưu kim ngắn
Rút kim Rút từ từ Rút nhanh
Bịt lỗ kim Rút kim bịt ngay lỗ châm Rút kim không bịt lỗ châm.
2. Kể tên, vị trí các huyệt châm để điều trị BN bị liệt dây VII ngoại biên do sang chấn T.170
− Châm cứu: châm tả các huyệt
Tại
chỗ
1 Tình minh (kinh bàng quang) Chỗ lõm phía trong khoé mắt trong 2 mm
2 Toản trúc (kinh BQ) Chỗ lõm đầu trong cung lông mày
3 Dương bạch (kinh đởm) Từ điểm giữa cung lông mày đo lên 1 thốn
4 Ngư yêu Điểm giữa cung lông mày
5 Ty trúc không (kinh tam tiêu) Chỗ lõm đầu ngoài cung lông mày
6 Đồng tử liêu (kinh đởm) Chỗ lõm cách khoé mắt ngoài 5/10 thốn
7 Thừa khấp (kinh vị)
Dưới mi mắt dưới 7/10 thốn tương ứng hõm dưới
ổ mắt
8
Nghinh hương (kinh đại
trường)
Từ chân cánh mũi, đo ra ngoài 1/10 thốn, ở điểm
rãnh mũi - má
9 Nhân trung (mạch đốc) 1/3 trên rảnh nhân trung
10 Giáp xa (kinh vị)
Từ góc hàm dưới đo ra 1 thốn, từ Địa thương đo
ra sau 2 thốn về phía góc hàm
11 Thừa tương (mạch nhâm) Chỗ lõm dưới môi dưới trên cằm
12 Ế phong (kinh tam tiêu)
Chỗ lõm giữa xương góc hàm dưới & xương
chũm, ấn dái tai xuống tới đâu là huyệt ở đó

+ Do người bệnh quá căng thẳng thần kinh, do sợ hãi.
+ Do đói, quá yếu
+ Do kích thích châm cứu quá ngưỡng chịu đựng của người bệnh.
− Xử lý:
+ Rút ngay các kim đã châm, đặt người bệnh nằm duỗi thẳng tay chân, kê đầu hơi thấp.
+ Cho uống nước chè nóng có pha đường hoặc nước nóng có vài lát gừng.
+ Nếu bất tỉnh, day ấn Nhân trung, Nội quan. Thường người bệnh sẽ tỉnh lại sau vài phút.
1.2. Mắc kim:
− Khi châm vào huyệt bỗng nhiên kim bị mắc cứng không vê hoặc rút ra được.
− Nguyên nhân: do co thắt các cơ tại vùng huyệt, do vê kim quá mạnh các sợi cơ quấn vào mũi
kim, người bệnh quá căng thẳng, hoặc tự gồng mình chịu đựng khi châm.
− Xử lý:
+ Nói người bệnh thả lỏng cơ, xoa nhẹ xung quanh huyệt, thường sau đó kim sẽ lỏng ra.
+ Nếu còn mắc kim, để BN nằm bất động vài phút, châm kim gần chỗ mắc để nới lỏng cơ.
+ Nếu không đạt kết quả, cần vê nhẹ đốc kim theo chiều ngược lại cho đến khi kim lỏng ra.
1.3. Cong kim:
− Kim bị cong là do người bệnh thay đổi tư thế trong khi châm, do kích thích mạnh làm cơ vùng
huyệt co thắt đột ngột, hoặc châm kim quá mạnh.
− Xử lý: Để người bệnh trở lại tư thế cũ, rút kim ra lựa theo chiều cong, tránh kéo hoặc vê kim
quá mạnh đề phòng gãy kim.
1.4. Gẫy kim:
− Có thể do thân kim bị nứt, giòn hoặc do thao tác châm mạnh hoặc do người bệnh thay đổi tư
thế ngồi đột ngột, cơ vùng huyệt bị co thắt.
− Xử lý:
+ Bình tĩnh, khuyên người bệnh không cử động làm phần kim gãy sâu vào trong.
+ Nếu đầu gãy lộ ra ngoài có thể dùng panh kẹp rút kim ra.
+ Nếu phần gãy hoàn toàn lún sâu dưới cơ không lấy được, phải phẫu thuật để lấy kim.
1.5. Chảy máu:
− Khi rút kim máu chảy theo, là do châm kim vào mạch máu hoặc kim sượt vào thành mạch.
− Xử lý:

+ Nếu nhức đầu thêm: Bách hội, Thái dương.
+ Nếu sốt cao thêm: Đại trùy, Khúc trì, Hợp cốc hoặc thêm Thập tuyên nặn một tý máu.
+ Nếu chảy máu cam thêm: Nội đình, Nghinh hương.
+ Nếu ho nhiều thêm: Trung phủ, Thái uyên, Xích Trạch.
+ Sau khi khỏi, còn mệt mỏi, châm bổ: Túc tam lý, Tam âm giao.
Câu 11:
− Nêu chức năng sinh lý của tạng Tỳ, Phế, Tâm.
− Trình bày TC, kể tên các huyệt cần châm, các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt cần làm để điều trị
BN đau lưng cấp do sai tư thế.
1. Nêu chức năng sinh lý của tạng Tỳ, Phế, Tâm. T.34
1.1. Tỳ:
− Tỳ chủ vận hóa đồ ăn và thủy thấp:
+ Vận hóa đồ ăn: tiêu hóa, hấp thụ, vận chuyển các chất dinh dưỡng của đồ ăn tạo thành khí
và huyết để đi nuôi cơ thể. Nếu công vận hóa kém gây các chứng: ăn kém, ỉa chảy, mệt
mỏi, gầy sút
+ Vận hóa thủy thấp: tỳ đưa nước đến các tổ chức cơ thể nuôi dưỡng sau đó chuyển xuống
thận ra bàng quang rồi bài tiết ra ngoài. Vận hóa thủy kém gây phù thũng, ỉa chảy, cổ
trướng
− Tỳ thống nhiếp huyết: quản lý huyết đi trong mạch. Khi tỳ khí hư không thống nhiếp được
huyết, huyết sẽ ra ngoài gây xuất huyết: rong huyết, đại tiện ra huyết
− Tỳ chủ cơ nhục và tứ chi:
+ Tỳ đem chất dinh dưỡng của đồ ăn đến nuôi dưỡng cho cơ nhục, tứ chi làm cho cơ nhục
rắn chắc, tứ chi linh hoạt.
+ Nếu tỳ khí yếu dẫn đến cơ nhục nhẽo, tứ chi mệt mỏi gây các chứng sa như: sa dạ dày, sa
sinh dục, sa trực tràng
− Tỳ khai khiếu ra miệng:
+ Tỳ mạnh thì ăn ngon miệng, tỳ hư thì chán ăn miệng nhạt.
+ Tỳ chủ cơ nhục lại khai khiếu ra miệng nên biểu hiện sự vinh nhuận ra môi, tỳ mạnh thì
moi hồng hào tười nhuận, tỳ hư thì môi xanh, nhạt màu.
− Tỳ chủ thăng, khi tỳ khí hư làm mất chức năng chủ thăng gây ra các chứng sa.

mạch yếu, lưỡi nhạt Khi huyết dịch bị ứ trệ gây ứ huyết, mạch sáp, lưỡi tím có điểm ứ
huyết
− Khai khiếu ra lưỡi để nuôi dưỡng và duy trì sự hoạt động của lưỡi. Khi có bệnh: nếu sốt cao
(tâm nhiệt) chất lưỡi đỏ, nếu thiếu máu (tâm huyết hư) lưỡi nhạt màu.
− Tâm liên hệ biểu lý với phủ tiểu trường, về ngũ hành: tâm hỏa sinh tỳ thổ, khắc phế kim.
− Khi tâm có bệnh thường có các hội chứng sau:
+ Tâm dương hư: kinh khủng, hồi hộp, hay quên, tự ra mồ hôi, sợ lạnh, tay chân lạnh
+ Tâm âm hư: hay mơ mộng, hồi hộp, sợ hãi, lưỡi đỏ, mạch tế sác
+ Tâm huyết hư: thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt, lưỡi nhợt
+ Tâm nhiệt: mặt đỏ, mắt đỏ, miệng khô, họng khát, vật vả, nói lảm nhảm, lưỡi đỏ, rêu lưỡi
vàng
2. Trình bày TC, kể tên các huyệt cần châm, các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt cần làm để
điều trị BN đau lưng cấp do sai tư thế. T.209
− Triệu chứng: sau khi vác nặng lệch người, hoặc sau một động tác thay đổi tư thế đột nhiên bị
đau một bên sống lưng, đau dữ dội ở một chỗ, vận động hạn chế, nhiều khi không cúi, đi lại
được, cơ co cứng.
− Chẩn đoán bát cương: thực chứng.
− Nguyên nhân: khí trệ, huyết ứ.
− Phương pháp điều trị: hoạt huyết, hành khí (thư cân hoạt lạc).
− Châm cứu:
+ Châm kim tại vùng đau (A thị huyệt), châm tả
- 17 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
+ Nếu từ D12 trở lên thì thêm 2 huyệt Kiên tỉnh; Nếu từ thắt lưng trở xuống châm huyệt Uỷ
trung, Dương lăng tuyền cùng bên đau.
+ Thủy châm: tiêm thuốc vào huyệt nơi đau.
− Xoa bóp: sử dụng các thủ thuật theo trình tự (ấn, day, lăn ) trên vùng cơ bị co cứng, nếu từ
thắt lưng trở xuống ấn day thêm huyệt Côn lôn cùng bên.
− Chú ý: không nên vận động nhanh mạnh như đau lưng do lạnh nên vận động nhẹ nhành theo
sự tiến triển tốt dần của vùng cột sống.

− Dựa vào ngũ sắc, ngũ trí, ngũ khí, ngũ vị, ngũ quan, ngũ thể để chẩn đoán tạng phủ nào bị
bệnh. Ví dụ: bệnh ở can thường khiến người bệnh hay cáu giận, tính ưa mát, ợ chua nhiều, mắt
thường đau, gân cơ thường co rút.
1.5. Trong châm cứu:
− Chọn công thức huyệt theo các huyệt nằm ở đường kinh bị bệnh và liên quan biểu lý với đường
kinh đó.
Ví dụ: mất ngủ thường chọn huyệt kinh tâm và tâm bào là Thần môn và Nội quan. Nếu tìm
được nguyên nhân nằm tại tạng nào, thì thêm huyệt trên đường kinh của tạng phủ đó. Ví dụ:
mất ngủ do tỳ thì châm thêm Túc tam lý.
− Chọn công thưc huyệt theo ngũ du huyệt: dựa hoàn toàn vào ngũ hành.
- 18 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
Loại kinh Ngũ du huyệt
Tỉnh Huỳnh Du – Nguyên Kinh Hợp
Dương Kim Thủy Mộc Hỏa Thổ
Âm Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy
Trong đó các huyệt cùng đường kinh thì quan hệ tương sinh, còn nếu khác đường kinh thì
tương khắc với nhau theo từng cặp.
Ví dụ: huyệt tỉnh của kinh dương thì quan hệ tương sinh với huyệt huỳnh của kinh dương
nhưng lại tương khắc với huyệt tỉnh của kinh âm tương ứng:
+ Huyệt tỉnh: nơi khí đi ra.
+ Huyệt huỳnh: nơi khí chảy xiết.
+ Huyệt du: nơi khí dồn lại.
+ Huyệt kinh: nơi khí đi qua.
+ Huyệt hợp: nơi khí đi vào.
1.6. Trong sử dụng thuốc:
− Dựa vào ngũ vị, ngũ sắc, ngũ khí của thuốc để quy ra tính vị quy kinh, từ đó suy ra tác dụng
điều trị. Ví dụ: vị ngọt, màu vàng, tính bình thường vào tỳ để điều trị các bệnh ở tỳ.
− Bào chế thuốc: dùng ngũ vị, ngũ sắc, ngũ khí của các chất để sao tẩm nhằm đưa các vị thuốc
vào tạng phủ bị bệnh.

tam tiêu)
ở mặt sau cẳng tay, từ cổ tay đo lên 2 thốn, đối xứng với huyệt nội quan
bên trong
Hợp cốc (kinh đại
trường)
Dùng lằn chỉ ngón tay cái bên này đặt lên màng liên đốt ngón 1 – 2 tay
bên kia, gấp ngón tay cái lại tận cùng ngón tay cái, gần sát xương bàn
ngón trỏ tay bên kia là huyệt.
Bát tà (ngoài kinh) Chỗ tận cùng các nếp gấp của 2 ngón tay phía mu tay. Mỗi bàn tay 4
huyệt, 2 bên là 8 huyệt.
Hoàn khiêu (kinh
đởm)
Nằm nghiêng co chân trên, duỗi chân dưới, huyệt ở chỗ lõm sau ngoài
mấu chuyển lớn xương đùi trên cơ mông to
Dương lăng tuyền
(kinh đởm)
Chỗ lõm phía trước đầu trên giữa xương chày và xương mác phía trên
ngoài huyệt túc tam lý 1 thốn.
Huyền trung
- 19 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
Tam âm giao (kinh
tỳ)
Từ lồi cao mắt cá trong đo lên 3 thốn, từ bờ trong xương chày đo ra sau
1 khoát ngón tay.
Giải khê Điểm giữa lằn chỉ cổ chân phía mu chân
Thái xung (kinh
can)
Chỗ lõm từ kẽ ngón 1- 2 đo lên 2 thốn về phía mu chân.
Côn lôn Chỗ lõm giữa mỏm cao nhất mắt cá ngoài và gân gót

• Thái uyên: Trên lằn chỉ cổ tay, ở sát bờ ngoài gân cơ gan tay lớn.
Câu 13:
− Nêu các dạng thuốc thường dùng của YHCT.
− Kể tên, vị trí các huyệt cần châm để điều trị BN bị viêm quanh khớp vai thể hội chứng vai tay.
1. Nêu các dạng thuốc thường dùng của YHCT.
Thuốc cổ truyền là một vị thuốc (sống, chế biến) hay một chế phẩm thuốc được chế từ một
hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực vật, động vật, khoáng vật; có tác dụng điều trị hoặc có lợi
cho sức khỏe con người, đã được sử dụng lâu đời ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới.
Dạng
thuốc
Định nghĩa Ưu điểm Nhược điểm Ứng dụng
Thuốc
thang
Là dạng thuốc được cấu tạo từ
các vị thuốc đã được chế biến và
phối ngũ theo phương pháp y học
cổ truyền và được bào chế bằng
cách sắc với nước sạnh ở nhiệt độ
Thông dụng, phù
hợp với nhiều thể
bệnh, lứa tuổi.
Dễ gia giảm cho
từng BN và theo
Mất nhiều thời
gian, tốn nhiên
liệu, khó mang
đi xa
Bệnh cấp,
mạn tính.
Uống, bôi

thuốc và tá dược dính theo khối
lượng quy định, dùng để uống
Dễ sử dụng.
Phân liều chính xác.
Dễ bảo quản.
Che dấu được những
vị khó chịu
Viên hoàn
cứng, khó hòa
tan, hấp thu
kém, không gia
giảm được
Bệnh mạn
tính.
Những bài
thuốc dễ kích
ứng với niêm
mạc dạ dày
Cao
thuốc
Là những chế phẩm được bào chế
bằng cách cô đến thể chất nhất
định dịch chiết thu được từ dược
liệu với dung môi thích hợp bằng
những phương pháp chiết xuất
thích hợp.
Có 4 loại: cao lỏng, cao mềm, cao
đặc, cao khô.
Hấp thu tốt.
Tiện sử dụng, dễ

Là dạng thuốc rắn bao gồm một
hay nhiều loại dược liệu đã được
chế biến cổ truyền, phân chia đến
mức độ nhất định, đóng gói nhỏ
và sử dụng dưới dạng nước hãm.
Trà nhúng: dễ làm,
tiện sử dụng.
Trà tan: khả năng
hấp thu tốt
Trà nhúng: khả
năng hòa tan
hoạt chất chậm,
hiệu quả điều trị
thấp.
Trà tan: không
che giấu được
mùi vị.
Uống
Cốm
thuốc
Là dạng thuốc rắn được bào chế
từ bột dược liệu, dịch chiết thuốc
và tá dược dính hoặc từ dịch chiết
dược liệu với tá dược để tạo thành
hạt cốm theo kích cỡ nhất định
Dễ sử dụng, dễ phân
liều
Hấp thu chậm,
không gia giảm
được

cùng vai cơ delta)
Kiên trinh
Thiên tông (kinh tiểu
trường)
Chỗ lõm dưới giữa xương bả vai xuống
Trung phủ (kinh phế) Từ mạch nhâm đo ra 6 thốn ở liên sườn II, bờ trên xương sườn III.
Tý nhu Từ Kiên ngung đo xuống 3 thốn.
Cự cốt
Vân môn
A thị
− Châm thêm: Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Dương trì, Hợp cốc bên đau.
Khúc trì (kinh đại
trường)
Gấp cánh tay và cẳng tay 1 góc 90
o
, huyệt ở tận cùng phía ngoài
nếp gấp khuỷu tay.
Thủ tam lý Từ Khúc trì đo xuống 2 thốn
Ngoại quan (kinh tam
tiêu)
Ở mặt sau cẳng tay, từ cổ tay đo lên 2 thốn, đối xứng với huyệt nội
quan bên trong
Dương trì (kinh tam
tiêu)
Trên nếp lằn cổ tay chỗ lõm bên ngoài gân cơ duỗi chung.
Hợp cốc (kinh đại
trường)
Dùng lằn chỉ ngón tay cái bên này đặt lên màng liên đốt ngón 1 – 2
tay bên kia, gấp ngón tay cái lại tận cùng ngón tay cái, gần sát
xương bàn ngón trỏ tay bên kia là huyệt.

Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
Lương khâu (kinh
vị)
Gấp đầu gối, từ giữa bờ trên xương bánh chè đo lên 2 thống, ra ngoài 1
thốn
Độc ty (kinh vị) Chỗ lõm đầu trước dưới ngoài xương bánh chè.
Ủy trung (kinh bàng
quang)
Điểm giữa nếp lằn trám khoeo chân
Túc tam lý (kinh vị) Từ độc tỵ, đo xuống 3 thốn ngoài mào chày 1 khoát ngón tay trỏ
Dương lăng tuyền
(kinh đởm)
ở chỗ lõm phía trước đầu trên giữa xương chày và xương mác phía trên
ngoài huyệt túc Tam lý 1 thốn.
− Đau khớp cổ tay:
Nội quan (kinh
tâm bào lạc)
Từ lằn chỉ cổ tay đo lên 2 thốn, huyệt giữa gân cơ gan tay lớn và gan tay
bé.
Thái uyên (kinh
phế)
Trên lằn chỉ cổ tay, ở sát bờ ngoài gân cơ gan tay lớn.
Đại lăng (kinh tâm
bào lạc)
Trên lằn chỉ cổ tay, giữa gân hai cơ gan tay lớn và gan tay bé
Thần môn (kinh
tâm)
Trên lằn chỉ cổ tay, ở chỗ lõm phía ngoài xương đậu và phía ngoài chỗ
bám cơ trụ trước.
Ngoại quan (kinh

+ Thường phối hợp với nhiệt gây ra bệnh truyền nhiễm, nhiễm trùng (táo nhiệt) như sốt xuất
huyết, viêm não
− Các chứng bệnh hay xuất hiện do táo:
- 23 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
+ Lương táo: thường gặp chứng cảm mạo do lạnh về mùa thu: sốt, sợ lạnh, đau đầu, họng
khô, ho đờm ít
+ Ôn táo: thường gặp các bệnh truyền nhiễm về mùa thu như sốt xuất huyết, viêm não với
biểu hiện: sốt cao, đau đầu, đau ngực, mũi khô, miệng khát, tâm phiền, lưỡi đỏ nặng hơn
có thể vật vã, hôn mê, xuất huyết
1.3. Hỏa:
− Có 2 loại:
+ Ngoại hỏa: là một khí trong lục dâm gọi là nhiệt.
+ Nội hỏa (nội nhiệt) là hỏa sinh ra do các tạng phủ, tình chí hoặc âm hư biến hóa thành.
− Đặc tính:
+ Hay gây sốt và chứng viêm nhiệt.
+ Hỏa hay chưng đốt là hao tổn tân dịch sinh chứng: khát nước, miệng khô, lưỡi khô, táo
bón, nặng gây mê sảng, hôn mê.
+ Hay gây xuất huyết do nhiệt bức huyết vong hành gặp trong các bệnh truyền nhiễm, nhiễm
trùng.
− Các chứng bệnh hay xuất hiện do hỏa:
+ Hỏa gây các chứng bệnh: phong nhiệt, thấp nhiệt, táo nhiệt, thử nhiệt.
+ Hỏa độc nhiệt độc gây các bệnh nhiễm trùng: mụn nhọt, viêm họng, viêm amidan, viêm
phổi gây sốt, nặng có thể mất nước, mê sảng, vật vã, xuất huyết.
− Cần phân biệt với các chứng do nội nhiệt gây ra như chứng âm hư sinh nội nhiệt: háo khát, gò
má đỏ, miệng khô, ngũ tâm phiền nhiệt, triều nhiệt, nhức trong xương, ra mồ hôi trộm, lưỡi đỏ,
ít hoặc không có rêu.
2. Nêu TC, các huyệt cần châm và cứu để điều trị BN bị tâm căn suy nhược thể âm dương
đều hư. T.193.
− Triệu chứng:

(kinh tỳ)
Từ lồi cao mắt cá trong đo lên 3 thốn, từ bờ trong xương chày đo ra sau
1 khoát ngón tay.
- 24 -
Hoàng Minh Lợi – Tổ 2 (2004 – 2010)
Tại
chỗ
Bách hội (mạch
đốc)
Đỉnh đầu, nơi gặp nhau của 2 đường nối hai đỉnh tai và đường giữa sống
mũi
Phong trì (kinh
đờm)
Từ hõm dưới xương chẩm đo ngang ra 2 thốn, huyệt ở lõm ngoài cơ
thang, sau cơ ức đòn chũm
Thái dương
(ngoài kinh)
Chỗ lõm cuối lông mày hay đuôi mắt đo sau 1 thống trên cơ thái dương.
A thị
- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status