Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động và đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông - Pdf 24

Lời nói đầu
Trong quá trình đổi mới kinh tế, Đảng và nhà nớc ta đã khẳng định Kinh tế
nhà nớc phải giữ vai trò chủ đạo, doanh nghiệp nhà nớc là lực lợng kinh tế chủ lực,
các công ty nhà nớc phải thực sự trở thành các tập đoàn kinh tế mạnh là xơng sống
của nền kinh tế quốc dân". Hơn 10 năm qua kinh tế nhà nớc đã đợc hình thành đồng
bộ hơn. Trong đó vai doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò nhất định trongviệc tăng c-
ờng lực lợng kinh tế quốc dân và đang từng bớc đổi mới, sắp xếp lại về mô hình tổ
chức, cơ cấu sở hữu, kỹ thuật, công nghệ
Theo quan điểm hiện đại, mỗi doanh nghiệp đợc xem nh một tế bào sống cấu
thành nên toàn bộ nền kinh tế. Tế bào sống đó cũng cần phải có quá trình trao đổi
chất với môi trờng bên ngoài thì mới tồn tại và phát triển đợc, Vốn chính là đối tợng
của quá trình trao đổi đó. Nó đảm bảo sự sống cho doanh nghiệp, nếu thiếu hụt thì
doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán. Nói cách khác, vốn là điều kiện cho sự tồn
tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào.
Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nớc đợc bao cấp hoàn toàn vềvốn và
không cần phải quan tâm tới huy động và quản lý, sử dụng vốn. Nhng khi chuyển
sang cơ chế thị trờng các doanh nghiệp không còn đợc bao cấp vốn nh trớc nữa mà
phải hoàn toàn tự chủ về tài chính và tự chịu trách nhiệm về hoạt đọng sản xuất kinh
doanh. Do đó, hiệu quả của quản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn lu động nói
riêng trở thành vấn đề có ý nghĩa vô cùng quan trọng với các doanh nghiệp. Nếu đồng
vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao thì doanh nghiệp
không những bù đắp đợc chi phí mà còn tích luỹ đợc để tái sản xuất mở rộng. Vốn lu
động cũng là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào hầu hết các
giai đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh. Do đó, hiệu quả sử dụng vốn lu động tác
động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy vậy, trên
1
thực tế tình hình quản lý và sử dụng của các doanh nghiệp nhà nớc còn nhiều bất cập
và cha đợc quan tâm đúng mức.
Vì thế trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp. Dới sự quan tâm hớng dẫn tận
tình của thầy giáo, cùng với sự giúp đỡ các cô chú trong Xí nghiệp XDGT em đã
chọn đề tài "Phân tích tình hình quản lý, sử dụng vốn lu động và đề xuất một số

vừa và nhỏ.
+ Thực hiện dịch vụ du lịch phục vụ ngành giao thông vận tải.
Theo công văn số 120 QĐ/NC ngày 28/4/1997 và Vụ trởng vụ tổ chức cán bộ -
lao động và quyết định số 1127 QĐ/TCCB-LĐ
Nay Xí nghiệp đổi tên " Xí nghiệp xây dựng giao thông và dịch vụ du lịch"
thành " Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông" trực thuộc "Công ty vật t vận tải
và xây dựng công trình giao thông thuộc Bộ GTVT; đồng thời trụ sở của Xí nghiệp
3
xây dựng công trình giao thông và du lịch dịch vụ hiện đang đóng tại Hà Nội nay đợc
chuyển thành trụ sở của Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông.
Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Xây dựng các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi và san lấp mặt bằng.
+ Xây dựng các công trình dân dụng và phần bao che các công trình công
nghiệp.
+ Sản xuất kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn.
+ Kinh doanh sản xuất vật liệu xây dựng.
Quy mô và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong một số năm
gần đây
TT Chỉ tiêu Đơn vị 1998 1999 2000 2001
1 Giá trị sản lợng
Tỷ đồng
22.5 38 55 70
2 Doanh thu
Tỷ đồng
18.2 19.6 32 65
3 Nộp thuế
Triệu đồng
480 850 1100 1900
4 Lợi nhuận

N¨m
Lîi nhuËn
5
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
Triệu đồng
1998 1999 2000 2001
Năm
Thu nhập bình quân
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
Nghìn đồng
1998 1999 2000 2001
Năm
Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
- Nhựa đờng

+ 1 máy lu lốp 14 T
+ 1 lu rung 14 T
Nhân lực cần: 40 ngời bậc 3 -3,5/7.
6. Thi công lớp cấp phối đá dăm láng nhựa 3,5kg/m
2
.
Sau khi hoàn thành 2 lớp ( bớc 4 và 5 ) láng 1 lớp nhựa nóng tiêu chuẩn
1,5kg/m
2
-> sau đó rải vật liệu cho đều -> lèn ép bằng lu 6 - 8T, 6 - 8 lợt/điểm -> sau
khi rải đá 10 - 20mm, láng lớp nhựa thứ 2 tiêu chuẩn 2kg/m
2
và rải đá đều.
Thi công lớp móng dới xong thi công ngay lớp trên.
Trong quá trình thi công phải đảm bảo giao thông và các tiêu chuẩn AASHTO.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp thuộc dạng cơ cấu tổ chức
quản lý trực tuyến - chức năng với hai cấp quản lý là: cấp doanh nghiệp và cấp
tổ. Bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc mô tả qua sơ đồ sau :
8
sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý xí nghiệp
9
Giám đốc
xí nghiệp
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật
Phòng kế

- Phó giám đốc: là ngời giúp giám đốc Xí nghiệp điều hành, quản lý các
lĩnh vực nh: phụ trách các dự án, sản xuất, đấu thầu, công tác sản xuất kỹ
thuật thi công xây lắp, công tác sáng kiến và cải tiến kỹ thuật công tác an toàn
và bảo hộ lao động.
- Phòng kế hoạch: giúp giám đốc Xí nghiệp điều hành các công táckinh
tế kế hoạch, công tác theo dõi hạch toán kế toán, quá trình kinh doanh vật t,
xuất nhập khẩu, công tác thu vốn và giải quyết công nợ, công tác văn phòng
và đời sống. Đồng thời thay mặt giám đốc khi giám đốc đi vắng.
- Phòng kỹ thuật xây lắp: giúp giám đốc công ty công tác quản lý xây
lắp, kiểm tra giám sát kỹ thuật, chất lợng khối lợng công trình mà công ty
nhận thầu, tổ chức hội đồng nghiệm thu công trình
- Phòng tài chính kế toán: Tham mu cho giám đốc điều hành dự án về
kế hoạch thu chi tài chính, cập nhật chứng từ theo dõi và kiểm tra các chế độ
tài chính kế toán các đội xây dựng, cấp vỗn vay thanh toán khối lợng hàng
tháng đối với các đội sau khi đợc chủ công trình duyệt, tính tiền lơng cho
nhân viên và các đội xây dựng.
10
- Phòng kinh doanh: giúp việc cho công ty về việc nhập khẩu máy móc
vật t thiết bị phụ tùng phục vụ cho các đội thi công đảm bảo tiến độ thi công.
Ngoài ra lập đại lý bán lẻ, đại lý giao nhận
- Phòng tổ chức hành chính: Giúp việc giám đốc các hoạt động:
+ Tổ chức cán bộ lao động tiền lơng
+ Soạn thảo quy chế tuyển dụng và su dụng lao động
+ Đào tạo, bồi dỡng tuyển dụng điều phối và sử dụng hợp lý nhân lực
+ Giải quyết chính sách về lao động
+ Công tác hồ sơ nhân sự, bảo vệ an toàn nội bộ.
+ Tổ chức thực hiện đúng đắn các chế độ chính sách của nhà nớc đối
với cán bộ công nhân viên chức về công tác bảo hộ lao động, y tế sức khoẻ
- Các đội thi công: thực hiện các nhiệm vụ do giám đốc điều hành dự án
giao và chịu trách nhiệm về kỹ thuật, chất lợng, tiến độ công trình. Các đội tr-

nghiệp.
Cũng nh bao doanh nghiệp khác Xí nghiệp XDCTGT có cơ cấu tài sản
cố định gồm : TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính.
Tình hình TSCĐ của Xí nghiệp có thể mô tả ở bảng sau:
12
Tổng hợp TSCĐ đang sử dụng của Xí nghiệp năm 2001
Tên TSCĐ Nguyên giá Khấu hao năm Tính đến 30/06/01 Tính đến 30/09/01
Khấu hao đã
trích
Giá trị còn lại Khấu hao đã
trích
Giá trị còn lại
I. TSCĐ Hữu hình 51.286.097.169 7.456.062.492 12.069.958.517 39.162.485.050 13.834.110.248 37.451.986.921
- Đất 6.860.000.000
- Nhà cửa vật kiến trúc 5.031.102.000 238.644.080 280.500.000 4.750.602.000 340.161.020 4.690.940.980
- Máy móc thiết bị 30.071.534.185 5.608.338.566 9.173.314.184 20.898.220.001 10.493.426.517 19.578.107.668
- Phơng tiện vận tải 9.026.888.540 1.553.210.583 2.532.936.999 6.493.951.541 2.906.811.999 6.120.076.541
- Thiết bị dụng cụ quản

296.572.444 55.869.263 83.207.334 159.711.508 93.710.712 202.861.732
II. TSCĐ vô hình 24.549.000 7.244.833 24.549.000 0 24.549.000 0
III. TSCĐ thuê tài
chính
1.996.577.350 332.762.892 529.091.965 1.467.485.385 612.282.965 1.384.294.385
Tổng cộng 53.307.223.519 7.796.070.217 12.623.599.482 40.629.970.435 14.470.942.213 38.836.281.306
13
Đánh giá tình hình tài sản cố định:
Xí nghiệp giao TSCĐ cho các đơn vị sản xuất kinh doanh sử dụng cả về mặt
hiện vật và giá trị. Xí nghiệp đề ra chế độ thởng phạt rõ ràng để nâng cao chất lợng
trong quản lý chấp hành nội qui, qui chế bảo dỡng sửa chữa TSCĐ để hạn chế mức


%
Tổng tài sản
88.892.956 96.700.000 7.807.044 8.78
A. TSLĐ và đầu t ngắn hạn 40.433.379 53.000.000 12.566.621 31.07
I. Tiền 1.290.817 1.250.000 -40.817 3.16
II. Các khoản phải thu 21.394.086 29.750.000 8.355.914 39.1
III. Hàng tồn kho 14.182.966 20.000.000 5.817.034 41
IV. TSLĐ khác 3.565.510 2.000.000 -1.565.510 43.91
B. TSCĐ và đầu t dài hạn 48.459.577 43.700.000 -4.759.577 9.82
- Giá trị còn lại 48.451.215 43.656.000 -4.795.215 9.9
- Chi phí XDCB dở dang 8.362 44.000 35.638 426.2
Tổng nguồn vốn
88.892.956 96.700.000 7.807.044 8.78
I. Nợ phải trả 45.087.030 52.500.000 7.412.970 16.4
- Nợ ngắn hạn 43.138.000 43.600.000 462.000 1.08
- Nợ dài hạn 1.913.000 8.863.970 6.950.970 363.4
- Nợ khác 36.030 36.030 0
II. Vốn chủ sở hữu 43.805.487 44.200.000 394.513 0.9
Nhìn vào bảng cân đối kế toán ta thấy :
Về tài sản lu động của Xí nghiệp tăng 8.78% hay tăng 7.807.044.000 đồng
do : tiền giảm 3.16%, các khoản phải thu tăng 39.1%, hàng tồn kho tăng 41%,
TSLĐ khác giảm 43.91%. Trong đó các khoản phải thu tăng, đây là một vấn đề
mà Xí nghiệp cần tập trung thu nợ, tránh nợ khó đòi dẫn đến vốn bị chiếm dụng
trong khi nợ phải trả lại chiếm tỷ trọng lớn.
Tài sản cố định giảm 9.82% chủ yếu là do khấu hao tài sản cố định.
15
Nguồn vốn của Xí nghiệp đang sử dụng chủ yếu là vay ngắn hạn ( vay ngắn
hạn chiếm 48% tổng nguồn vốn ) do vậy mức độ rủi ro rất cao.
1.3 Những thuận lợi, khó khăn và h ớng phát triển :

chiếc, đợc xây dựng cố định. Phơng thức hoạt động chủ yếu của Xí nghiệp là hình
thức đấu thầu công trình vì vậy kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất đều đợc xây
dựng trên cơ sở các hợp đồng trúng thầu. Do đặc điểm kinh tế kỹ thuật trên, Xí
nghiệp luôn phải đứng trớc một vấn đề còn nổi cộm là nhu cầu vốn nói chung và
vốn lu động nói riêng rất lớn cho xây dựng cơ bản, hàng tỷ đồng trên một công
trình. Trong khi thời gian thi công bị kéo dài, vốn không những bị ứ đọng lâu,
không sinh lãi trong suốt quá trình thi công mà thời gian thu hồi vốn còn rất lau.
Do đó hiệu quả sử dụng vốn của Xí nghiệp khó đạt đợc ở mức cao. Trong thực tế
Xí nghiệp thờng hay huy động vốn một số lợng lớn vốn vay từ ngân hàng và các
đối tác kinh doanh. Chi phí trả lãi rất lớn đã trở thành một trong những yếu tố làm
giảm lợi nhuận của Xí nghiệp. Trớc thực tế này Xí nghiệp đã có nhiều cố gắng
trong việc hạn chế các tác động tiêu cực của nó, nắm bắt và phát huy những lợi thế
để không ngừng lớn mạnh đứng vững trên thị trờng đầy biến động và cạnh tranh
gay gắt.
Chính vì những lí do này mà đề tài tốt nghiệp của tôi đã nghiên cứu tìm hiểu
về tình hình quản lý, sử dụng vốn lu động và đề xuất biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Xí nghiệp xây dựng công trình giao thông.
17
Phần II
Cơ sở lý luận về vốn lu động
và hiệu quả sử dụng vốn lu động
2.1- Vốn sản xuất, vốn lu động và vai trò của vốn lu động trong doanh
nghiệp:
Vốn là yếu tố không thể thiếu đợc của mọi quá trình kinh doanh. Do vậy
quản lý và sử dụng vốn hay tài sản trở thành một trong những nội dung quan
trọng của quản lý tài chính. Mục đích quan trọng nhất của quản lý và sử dụng vốn
là đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng với hiệu quả
kinh tế cao nhất.
Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền
sản xuất hàng hoá. Vốn là tiền, nhng tiền cha hẳn là vốn, tiền trở thành vốn khi nó

xuyên tồn tại trong tất cả các hình thức vật chất để thực hiện mục đích cuối cùng
của sản xuất là tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình tiêu thụ gồm quá trình xuất hàng và thu tiền. Hai quá trình này
không phải lúc nào cũng tiến hành cùng một lúc Thêm nữa, các chứng từ thành
toán giữa hai bên còn phải thông qua ngân hàng, cơ quan bu điện và chỉ khi nào
bên bán thu đợc tiền hay có giấy báo đã thu đợc tiền của ngân hàng thì quá trình
sản xuất và tiêu thụ đó mới đợc hoàn thành. Đến đây, vốn lu động mới thực hiện
đợc một vòng chu chuyển của mình.
2.1.2- Vai trò và tác dụng của vốn lu động trong sản xuất kinh doanh:
19
Trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có
vốn để thực hiện mục đích kinh doanh của mình, khi đã có vốn doanh nghiệp phải
biết quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất. Vốn đóng vai trò vô cùng
quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh, căn cứ vào tính chất sử dụng và
hình thái biểu hiện, ngời ta chia vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh thành hai
loại: Vốn cố định và vốn lu động.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lu thông phân phối, vốn
lu động chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ nguồn vốn của doanh nghiệp. Trong
quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động đợc vận động theo chu kỳ khép kín.
Đơn vị nào kinh doanh có hiệu quả là phải luôn luôn tìm ra các biện pháp làm
giảm ngắn thời gian vận động của một chu kỳ và tạo ra T > T' . Tức là nguồn vốn
của đơn vị đó luôn đợc tăng trởng, kinh doanh có hiệu quả và thu đợc lợi nhuận tối
đa.
Vốn đối với mỗi doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng nhng không phải bất
cứ doanh nghiệp nào có đủ vốn là hoạt động có hiệu quả. Có những doanh nghiệp
đi đến phá sản, có những doanh nghiệp đi lên từ những đồng vốn ít ỏi Nh vậy
vấn đề đặt ra ở đây là các doanh nghiệp quản lý sử dụng vốn nh thế nào cho hợp
lý, có hiệu quả.
Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay nhu cầu về vốn là cần thiết phải có đối
với các doanh nghiệp, đó là số vốn tối thiểu nhằm dự trữ các tài sản lu động phục

Vốn lu động đợc chia ra thành:
a. Vốn lu động định mức : gồm vốn lu động trong sản xuất, vốn thành
phẩm, cần tiến hành định mức kế hoạch để có cơ sở quản lý vốn; đảm bảo bố trí
hợp lý vốn lu động trong từng giai đoạn sản xuất - kinh doanh, tạo cơ sở xác định
nhu cầu vốn trong năm kế hoạch.
21
Định mức vốn lu động là xác định số vốn tối thiểu, cần thiết, thờng xuyên
để hoàn thành kế hoạch sản xuất - kinh doanh một cách tiết kiệm nhất. Những
phần vốn phải tiến hành định mức gọi là vốn lu động định mức ( ví dụ vốn trong
dự trữ sản xuất, vốn trong sản phẩm )
b. Vốn lu động không định mức: là số vốn lu động có thể phát sinh trong
quá trình kinh doanh nhng không có căn cứ tính toán định mức và cũng không cần
thiết để định mức.
2.1.3.3. Căn cứ vào các giai đoạn luân chuyển của vốn lu động:
Ngời ta chia vốn lu động ra thành :
- Vốn trong dự trữ sản xuất.
- Vốn trong sản xuất.
Vốn trong lĩnh vực lu thông : nh vốn trong thành phẩm, vốn trong thanh
toán, các vốn bằng tiền.
22
Vốn lưu động
Vốn lưu động trong sản xuất Vốn lưu động trong lưu thông
Vốn
trong
dự
trữ
sản
xuất
Vốn
trong

vào khoản mục này. Vốn bằng tiền đợc sử dụng để trả lơng cho công nhân, mua
sắm nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả tiền thuấ, trả nợ
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không lãi. Tuy nhiên, trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp việc giữ tiền mặt là cần thiết. Khi doanh nghiệp giữ
đủ lợng tiền mặt cần thiết thì doanh nghiệp không bị lãng phí vốn tiền mặt. Vừa có
đợc lợi thế trong kinh doanh nh:
23
- Đợc hởng lợi thế chiết khấu nếu có đủ tiền thanh toán ngay các khoản chi
mua hàng, dịch vụ, nguyên vật liệu.
- Giúp doanh nghiệp duy trì tốt các chỉ số ngắn hạn, nhờ đó doanh nghiệp
có thể mua hàng hoá với điều kiện thuận lợi và đợc hởng hạn mức tín dụng rộng
rãi.
- Giúp doanh nghiệp tận dụng đợc các cơ hội thuận lợi trong kinh doanh do
chủ động trong các hoạt động thanh toán, chi trả.
- Giúp doanh nghiệp có tiền mặt để đáp ứng kipự thời nhu cầu chỉ tiêu khẩn
cấp nh đình công, hoả hoạn, chiến dịch Marketing của đối thủ cạnh tranh, khó
khăn do yếu tố thời vụ và chu kỳ kinh doanh.
Đầu t ngắn hạn: doanh nghiệp có thể sử dụng một phần vốn của mình để
đầu t vào chứng khoán ngắn hạn, đầu t ngắn hạn nh góp vốn liên doanh ngắn
hạn nhằm mục tiêu sinh lợi. Đặc biệt các khoản đầu ta chứng khoán ngắn hạn
của doanh nghiệp còn có ý nghĩa là bớc đệm quan trọng trong việc chuyển hoá
giữa tiền mặt và các tài sản có tính lợi kém hơn. Điều này giúp doanh nghiệp sinh
lợi tốt hơn và huy động đợc một lợng tiền đủ lơn, kịp thời đảm bảo nhu cầu thanh
khoản.
Các khoản phải thu: Cạnh tranh là cơ chế của nền kinh tế thị trờng. Các
doanh nghiệp muốn đứng vững trong cơ chế cạnh tranh cần phải nỗ lực vận dụng
các chiến lợc cạnh tranh đa dạng, từ cạnh tranh giá đến cạnh tranh phi giá cả nh
hình thức quảng cáo, các dịch vụ trớc, trong và sau khâu bán hàng. Mua bán chịu
cũng là hình thức cạnh tranh khá phổ biến và có ý nghĩa quan trọng với các doanh
nghiệp. Nó đem lại những lợi thế sau:

Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nớc coi nguồn cấp phát từ ngân sách
nhà nớc đồng nghĩa với " cho không" nên tìm mọi cách để xin đợc nhiều vốn, vì
tiền không phải mua mà đợc phát nên khi sử dụng vốn doanh nghiệp không cần
25

Trích đoạn Hệ số đảm nhiệm vốnlu Những nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốnlu động tại Xí nghiệp : Nhận xét chung về tình hình quản lý sử dụng vốnlu động tại Xí nghiệp :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status