LỜI NĨI ĐẦU
Trong cơng cuộc cơng nghiệp hố, hiện đại hóa đất nước, Đảng và Nhà
nước ta đã đề ra các đường lối phát triển nền kinh tế với mục tiêu: “Dân giàu,
nước mạnh, xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh...”. Sau hơn 20 năm thực hiện
các đường lối đó, nền kinh tế đã đạt được một số kết quả ban đầu: Cơ chế quản
lý quan liêu bao cấp được chuyển đổi sang cơ chế thị trường, nền kinh tế mở đã
và đang từng bước được kết nối với nền kinh tế thế giới...
Để có được những kết quả đó khơng thể khơng kể đến vai trò của hoạt
động xuất nhập khẩu, cùng với q trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế, hoạt
động xuất nhập khẩu đã thực sự chiếm một vị trí rất quan trọng trong tồn bộ
hoạt động kinh tế đối ngoại và trở thành nguồn tích luỹ, bổ sung chủ yếu cho
q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hố đất nước. Nhận thức được tầm quan
trọng đó, Đảng và nhà nước ta đã khẳng định: “Nhiệm vụ ổn định và phát triển
kinh tế trong chặng đường đầu tiên cũng như sự phát triển kinh tế trong kỹ thuật
và cơng nghiệp hố xã hội chủ nghĩa cuả nước ta tiến hành nhanh hay chậm,
điều đó phụ thuộc một phần quan trọng vào việc mở rộng, nâng cao hiệu quả
kinh tế đối ngoại”.
Trong q trình đổi mới và xây dựng đất nước, điện năng là ngành cơng
nghiệp quan trọng, được coi là dòng máu giúp cơ thể vận động. Một nhu cầu cấp
thiết được đặt ra là việc cung cấp các thiết bị điện phục vụ cho ngành điện - một
ngành cơng nghiệp mà chúng ta chưa đủ khả năng để sản xuất máy móc, thiết bị
nhằm đáp ứng nhu cầu đó. Hiện nay Nhà nước cũng đã cho phép các đơn vị kinh
doanh xuất nhập khẩu được trực tiếp nhập khẩu mặt hàng máy móc thiết bị phục
vụ cho các ngành, do đó đã đáp ứng được tương đối tốt nhu cầu đó. Tuy nhiên,
do hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vực còn khá mới mẻ
với một số các doanh nghiệp Việt Nam, nên trên thực tế các doanh nghiệp đã
phải gánh chịu các hậu quả khơn lường. Những thiệt hại về tài chính, sự mất uy
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
tín trong quan hệ kinh doanh và nhiều các thua thiệt khác của các doanh nghiệp
do nhiều ngun nhân khách quan và chủ quan. Nhưng trong đó, chủ yếu vẫn là
việc thiếu kinh nghiệm, kiến thức và chưa chú trọng đúng mức đến tầm quan
Chng II:Thc trng quy trỡnh nhp khu thit b in ti cụng ty thit b in
Vit
Chng III. Nhng gii php nhm hon thin quy trnh nhp khu cng ty
thit b in Vit
Mc tiờu chớnh ca ti l i sõu phõn tớch v tỡm hiu quy trỡnh nhp
khu ti cụng ty thit b in Vit ỏ t ú tỡm ra nhng nhc im cũn tn ti
trong vic thc hin nghip v nhp khu ti cụng ty v kin ngh gii phỏp khc
phc. Vi lng kin thc, kinh nghim cú hn, trong quỏ trỡnh hon thnh bỏo
cỏo thc tp ny em khụng th trỏnh khi nhng sai sút, nhng nh s hng
dn tn tõm ca thy giỏo hng dn cựng s giỳp rt nhit tỡnh ca cỏc anh
ch lm vic ti cụng ty thit b in Vit ỏ em ó hon thnh bỏo cỏo thc tp
ny. Nhõn õy em cng xin gi li cỏm n sõu sc ti Thy v cỏc anh, cỏc ch
lm vic ti phũng vt t xut nhp khu cụng ty thit b in Vit ỏ ó rt tn
tỡnh hng dn v giỳp em trong quỏ trỡnh em thc hin bỏo cỏo thc tp ny. THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
CHNG I
GII THIU CHUNG V CễNG TY TNHH
THIT B IN VIT
I. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca cụng ty thit b in Vit ỏ
Cụng ty TNHH Thit b in Vit ỏ thuc tp on Vit ỏ, tờn giao dch
quc t ca cụng ty l:
VIET A ELECTRICAL ENGINEERING COMPANY LIMITED.
Vit tt : VAE
a ch: s 2/2 ngừ 370 ng Cu Giy - Q.Cu Giy - H Ni.
n v tớnh: VN
Ch tiờu Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006
Tng doanh thu 15,958,980,010 40,593,589,050 60,709,643,400
Doanh thu thun 15,900,930,310 40,486,070,850 60,491,221,600
Li nhun gp 2,952,073,615 3,763,406,000 6,582,334,400
Li nhun thun t
hot ng kinh doanh
1,821,992,780 2,611,169,200 4,435,284,400
Li nhun thun t
hot ng ti chớnh
681,974,620 637,048,650 1,584,709,000
Li nhun bt thng 448,106,215 515,188,150 562,341,000
Thu TNDN ( thu
sut 28%)
826,580,612 1,053,753,680 1,843,053,632
Li nhun sau thu 2,125,493,003 2,709,652,320 4,739,280,768
Ngun: Bỏo cỏo kt qu kinh doanh nm 2004-2006 cụng ty thit b in Vit ỏ
Nhỡn vo bng kt qu hot ng kinh doanh ca cụng ty trong 3 nm
(2004-2006), ta thy:
Tng doanh thu ca cụng ty cỏc nm sau tng hn so vi nm trc tc
tng trung bỡnh qua cỏc nm l 102% - ú l mt con s k lc, nm 2005
tng 154% so vi nm 2004 hay tng tng ng v s tuyt i l 24.634 t
ng, nm 2006 tng 50% so vi nm 2005 tng ng vi s tuyt i l 20.116
t ng .Gii thớch cho tc tng trng k lc ny l do cụng ty ó bc qua
giai on thõm nhp th trng v ang trong giai on phỏt trin, ng thi
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
cụng ty ang dn m rng dn th trng tiờu th ra nc ngoi nh Lo,
Campuchia. õy cng l mt n lc vt bc ca cỏc cỏn b cụng nhõn viờn
trong ton cụng ty. Ngoi ra hng nm cụng ty u hon thnh vt mc tng
cỏc khon np ngõn sỏch Nh nc. Cỏc khon np ngõn sỏch Nh nc ngy
S tin
T
l
(%)
Tng
vn
6,103,367,092
100
21,350,106,333
100
44,750,193,22
5
100
Vn C
1,911,478,220
31
4,293,297,438
20
16,557,571,29
5
37
Vn L
4,191,888,872
thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu các vật tư thiết bị điện phục vụ cho các dự án.
IV. Các hoạt động chính của cơng ty thiết bị điện Việt á
4.1. Chức năng hoạt động chính của cơng ty thiết bị điện Việt á
Cơng ty thiết bị điện Việt á có chức năng tổ chức sản xuất, lắp ráp tất cả
các sản phẩm điện theo kế hoạch của Tập đồn giao như: tủ bảng điện ( tủ trung
thế, tủ hạ thế, tủ điều khiển…), cầu dao cách ly và các thiết bị về điện và
PHĨ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
XƯỞNG
SƠN
MẠ
KHỐI
KINH
DOANH
PHĨ GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
PHĨ GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO
VỀ CHẤT LƯỢNG
GIÁM ĐỐC
CƠNG TY
KHỐI
KỸ
THUẬT
NHÀ
MÁY
TT
%
KNNK
TT%
KNNK
TT%
Thiết bị thành
phẩm
6,356,086,5
00
83.0
0
22,849,320,9
00
75.87
29,595,389,
380
86.83
1
Máy cắt các loại
2,388,298,5
00
21.31
3
Biến điện áp các
loại
536,009,40
0
7.00
1,310,521,30
0
5.01
4,287,258,4
20
12.58
4
Biến dòng điện
các loại
597,074,80
0
527,924,20
0
6.89
1,799,935,20
0
6.88
2,406,360,7
40
7.06
7
Tủ trung thế
770,800
0.01
2,467,051,20
0
9.43
3,480,024,6
60
0.05
182,792,350
0.70
211,885,660
0.62
9
Thit b o m
325,777,80
0
4.25
1,143,266,85
0
4.37
1,417,914,5
80
4.16
10
3.00
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Cụng ty TNHH thit b in Vit ỏ khụng ngng y mnh kinh
doanh,tỡm kim th trng nhp khu cht lng cng nh cỏc nh cung cp n
nh cú kh nng cung cp cỏc mt hng t tiờu chun ti mc giỏ tt, do vy
th trng nhp khu v th trng tiờu th ngy cng c m rng, ng thi
cụng ty cú thờm ngy cng nhiu bn hng trong v ngoi nc. Nu trc õy
th trng nhp khu ca cụng ty ch bú hp trong phm vi nh ti cỏc nc
trong khu vc nh Singapore, Trung Qucthỡ hin ti th trng ca cụng ty
ó c m rng sang c cỏc quc gia cú nn cụng nghip phỏt trin rt mnh
nh Nht Bn, EU, M...
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bng 4: Kim ngch nhp khu theo th trng t nm 2004-2006
n v: ụ la M (USD)
ST
T
Th tr-
ng
Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006
KNNK TT% KNNK TT% KNNK TT%
1 EU
139,682.4
0
35%
448,778.46
36% 691,135 41%
6
Indonesi
a
21,819.20
5%
61,629.48
5% 11,170 1%
7 Malaysia
21,581.30
5%
63,613.17
5% 9,260 1%
8 i Loan
24,727.30
6%
83,331.57
7% 77,985 5%
9 n
52,958.10
13%
157,114.41
13% 248,963 15%
I. Thực trạng quy trình nhập khẩu tại cơng ty thiết bị điện Việt Á
1. Nghiên cứu thị trường
Q trình nghiên cứu thị trường của cơng ty TNHH thiết bị điện Việt á
gồm hai q trình đó là nghiên cứu thị trường trong nước và nghiên cứu thị
trường nhập khẩu.
1.1. Nghiên cứu thị trường trong nước
Cơng ty TNHH thiết bị điện Việt á nghiên cứu thị trường trong nước với
mục tiêu nắm bắt được nhu cầu trong nước, kết nối cơng ty và khách hàng. Do
cơng ty khơng có phòng Marketing nên q trình này do các cán bộ phòng kinh
doanh thực hiện có sự phối hợp của phòng kỹ thuật và phòng vật tư xuất nhập
khẩu.
Thực chất nghiên cứu thị trường trong nước chính là nghiên cứu u cầu
của các dự án cơng ty được mời thầu. Mỗi dự án cơng ty tham gia đấu thầu do
một cán bộ trong phòng kinh doanh phụ trách, người này là chủ nhiệm dự án,
sau khi tiếp nhận những u cầu của bên mời thầu chủ nhiệm dự án u cầu
phòng kỹ thuật bóc tách vật tư thiết bị để hình thành một bản dự tốn thiết kế
chào thầu. Bản dự tốn thiết kế chào thầu này bao gồm các thơng số kỹ thuật của
các vật tư thiết bị dùng trong dự án cũng như mức giá chào thầu của các vật tư
thiết bị này, để dự án có thể trúng thầu thì ngồi việc đảm bảo các yếu tố
kỹ thuật đáp ứng được u cầu của bên mời thầu thì yếu tố quan trọng nhât
quyết định việc trúng thầu là giá của các vật tư thiết bị dùng cho các trạm biến áp hay các tủ AC, DC…mà Việt á tham gia chào thầu. Chính bởi vậy phòng kỹ
thuật và chủ nhiệm dự án cần phối hợp cùng phòng vật tư xuất nhập khẩu để có
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thể chào thầu các vật tư thiết bị đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật của bên mời
thầu với mức giá tốt. Khi đó sẽ có hai trường hợp xảy ra:
- Nếu các vật tư thiết bị cần thiết trong các dự án chào thầu là các vật tư
cung cấp hàng đảm bảo chất lượng, ổn định với mức giá cạnh tranh.
Bên cạnh các nhà cung cấp truyền thống như ABB cung cấp rơle, aptomat,
Areva cung cấp rơle, Siemens cung cấp các loại đồng hồ đa chức năng… thì
phòng vật tư – XNK khơng ngừng tìm kiếm thêm các nhà cung cấp mới, trung
bình mỗi năm phòng đã tìm kiếm thêm được 40 nhà cung cấp mới bao gồm cả
nhà cung cấp trong nước cho các vật tư thiết bị trong nước và nhà cung cấp nước
ngồi cho các vật tư thiết bị cần nhập khẩu. Phương tiện tìm kiếm các nhà cung
cấp phòng sử dụng thường qua sách, báo, mạng internet… Trong trường hợp
cần tìm kiếm nhà cung cấp các vật tư thiết bị có giá trị lớn như máy cắt, hay hệ
thống dây chuyền để phục vụ việc lắp ráp các linh kiện cho các dự án lớn thì sau
khi phòng vật tư tìm kiếm được nhà cung cấp và sau một thời gian trao đổi qua
điện thoại và internet thấy mặt hàng nhà cung cấp chào đáp ứng được u cầu kỹ
thuật, cán bộ phòng vật tư cùng cán bộ phòng kỹ thuật và giám đốc đến tận điạ
chỉ nhà cung cấp tại nước ngồi để xem xét các yếu tố kỹ thuật thực tế.
Kết quả của q trình nghiên cứu thị trường nhập khẩu chính là danh
sách các nhà cung cấp vật tư thiết bị đáp ứng được u cầu kỹ thuật với mức giá
tốt để chào thầu đồng thời được nhập khẩu sau khi dự án đã trúng thầu, cũng
như đã tạo được thị trường cung cấp ổn định các vật tư thiết bị cần nhập khẩu.
Sau khi đã nghiên cứu kỹ thị trường trong nước, biết được những loại thiết bị
nào thị trường trong nước đang cần, đang thiếu và có thể thoả mãn tốt nhất nhu
cầu thị trường và khách hàng trong nước thì cơng ty bắt đầu xây dựng các kế
hoạch để nhập khẩu những thiết bị đó. Và bước tiếp sau bước nghiên cứu thị
trường trong nước mà cơng ty thực hiện đó là xin giấy phép nhập khẩu để đề
phòng trường hợp sau khi đã giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng mà khơng
xin được giấy phép nhập khẩu. Điều này sẽ gây nên rất nhiều phiền phức và
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thit hi bi nh th cú ngha l cụng ty ó t ng hu hp ng sau khi ó
ng ý ký vi i tỏc, do ú bờn i tỏc cú quyn kin v ũi bi thng. Bi
vy, i vi nhng mt hng cn phi xin giy phộp nhp khu cụng ty ó tin
hnh xin giy phộp nhp khu trc khi tin hnh giao dch, m phỏn v ký kt
một hợp đồng hoặc trong một đơn đặt hàng để tiết kiệm thời gian cũng như chi
phí trong quá trình đàm phán, ký kết, vận tải và làm thủ tục hải quan.
Khi nhận được các bản bóc tách thông số kỹ thuật của các dự án từ phòng
kỹ thuật gửi sang cán bộ vật tư sẽ lập một bảng tổng hợp danh mục vật tư cần
mua cho các dự án, đây chính là cơ sở để mua hàng nên bảng này cần độ chính
xác rất cao. Bảng bao gồm: tên các dự án, tên vật tư, thông số kỹ thuật, tên nhà
cung cấp, đặc biệt trong một loại vật tư cần nêu rõ số lượng cần
mua cho từng dự án để có thể tiện kiểm tra cũng như phân bổ vật tư cho từng dự
án khi hàng về, tổng hợp số lượng cần mua cho từng loại vật tư.
Để đảm bảo độ chính xác của bảng tổng hợp vật tư cần chú ý những điểm
sau:
-Trong một số dự án tên hàng có thể giống nhau nhưng mã thiết bị lại
khác nhau mà các thông số kỹ thuật của một thiết bị được thể hiện thông qua mã
của thiết bị đó. Vậy khi tổng hợp vật tư để đặt ghép cho các dự án cần quan tâm
nhiều đến mã thiết bị hơn là tên hàng
- Do cột tổng hợp số lượng cần mua của từng loại vật tư tính được bằng
hàm sum trong excel nên cần copy cột tổng hợp này sang cột bên cạnh để lấy cơ
sở đối chiếu khi hai cột có mâu thuẫn về số lượng, do chỉ cần thay đổi một số
liệu trong bảng tổng hợp sẽ khiến cột tổng hợp dùng hàm sum tự thay đổi số
lượng.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
2.2 Hi hng v m phỏn giỏ
Sau khi tng hp xong danh mc vt t ca cỏc d ỏn cỏn b vt t bt
u thc hin vic hi hng cú bng bỏo giỏ vt t t cỏc nh cung cp.
Khi thc hin vic hi hng, yờu cu bỏo giỏ m hp ng cn chỳ ý
n th t u tiờn v thi gian hi hng cho tng vt t. Vi cỏc nh cung cp
nh Siemens ( cung cp rle giỏm sỏt mch ct v rle i ct v khoỏ) thỡ sau
khi m L/C mi sn xut hng nờn cn phi u tiờn hi hng v m hp ng
sm hng v kp tin giao hng.
ỏnh giỏ nh cung cp. Bng ny bao gm tờn nh cung cp, tờn
thit b cựng thụng s k thut, mc giỏ tng nh cung cp cho, ghi chỳ nhng
iu kin u tiờn nh cung cp, vớ d: khi mua cỏp in im u tiờn khi la
chn nh cung cp l mu ca cỏp d nhn bit cho th khi ni dõy. Sau khi
lp xong bng ỏnh giỏ nh cung cp cỏn b vt t s trỡnh cho trng phũng
cựng tho lun v la chn nh cung cp v nh cung cp c la chn cn cú
s phờ duyt ca trng phũng, giỏm c. Khi ó la chn c nh cung cp
cng nh thng nht c mc giỏ phự hp vi yờu cu ca hp ng u ra thỡ
cỏn b vt t s tin hnh m hp ng hoc n hng.
2.3 m phỏn cỏc iu khon trong hp ng hp ng
Sau khi ó thng nht c mc giỏ vi nh cung cp thỡ cỏn b vt t
tin hnh m phỏn m hp ụng hoc n hng (mu hp ng xem ph lc
s 1). Tng giỏ tr vt t t hng nh hn 10,000 USD thỡ s m n hng, ln
hn 10,000USD s m hp ng, nhng trng hp m n hng ch yu khi
mua vt t thit b trong nc vi tng giỏ tr thp cũn khi nhp khu ch yu s
phi m hp ng nhp khu ( n hng n gin hn hp ng nhp khu
ch ch cú a ch bờn mua, bỏn, danh mc vt t cung cp, tng giỏ tr n hng,
thi hn giao hng, a ch giao hng ti kho bờn bỏn, v ch yu thanh toỏn
bng T.T.R.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Trong q trình ký kết hợp đồng cần chú ý kiểm tra lại danh mục vật tư
đặt hàng xem đã khớp với danh mục vật tư tổng hợp các dự án để đặt ghép trong
một hợp đồng và kiểm tra lại số lượng vật tư u cầu đặt hàng trong từng dự án
để tránh sai sót đặt nhầm, đặt thiếu.
- Các hợp đồng nhập khẩu Việt á thường ký với điều kiện cơ sở giao
hàng là CIP Nội Bài, CIF Hải Phòng, FOB, hay EXW, với các điều kiện CIP,
CIF thì người bán sẽ phải làm thủ tục thơng quan tại nước xuất khẩu, mua bảo
hiểm cho hàng hố cũng như chịu nghĩa vụ vận chuyển hàng, còn với điều kiện
FOB hay EXW thì nghĩa vụ mua bảo hiểm và vận tải là Việt á phải thực hiện,
ngồi ra với điều kiện EXW thì Việt á còn phải thực hiện thơng quan hàng hố
cước đã trả.
+ Hố đơn thương mại đã kí ( signed commercial invoice ) 3 bản gốc, 3
bản copy.
+ Hố đơn đóng gói chi tiết ( detail packing list) 3 bản gốc, 3 bản copy.
+ Chứng từ bảo hiểm nếu mua theo điều kiện CIP hoặc CIF ( certificate of
insurance ) 2 bản gốc.
+ Chứng nhận xuất xứ hàng hố C/O 1 bản gốc và 2 bản copy.
+ Chứng nhận bảo hành của nhà sản xuất ( C/ W) , chứng từ này đặc biệt
quan trọng vì các thiết bị Việt á nhập khẩu là các thiết bị kỹ thuật nên thời gian
và chi phí bảo hành cần được chú ý và thoả thuận rõ ràng, thời gian bảo hành
thường là 18-24 tháng tính từ ngày vận đơn.
+ Chứng chỉ kiểm tra xuất xưởng của nhà sản xuất (test report) - điều này
là cần thiết do các thiết bị Việt á nhập khẩu có hàm lượng kĩ thuật cao, chứng
chỉ này chính là cơ sở để kiểm tra chất lượng kĩ thuật của thiết bị và là cơ sở để
giải quyết nếu xảy ra tranh chấp.
- Cần chú ý thời gian giao hàng, do thời gian giao hàng sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến việc có giao hàng kịp thời gian đã kí trong hợp đồng đầu ra hay khơng.,
nếu giao hàng khơng kịp dự án sẽ chậm trễ và bị phạt rất nặng. Thơng thường,
nếu hợp đồng đầu ra đặt <10 tủ trung thế, hạ thế hoặc tủ điều khiển bảo vệ thì bộ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
phn sn xut ca nh mỏy cn 2 tun lp rỏp v giao hng, nhng nu >10 t
thỡ cn 1 thỏng, do vy cn chỳ ý thi gian giao hng cú vt t v ỳng tin
sao cho nh mỏy kp lp v giao hng ỳng thi gian cam kt trong hp ng
u ra.
- i vi iu khon bo hnh, do c im hng nhp khu ca Vit ỏ l
hng thit b k thut cú hm lng cụng ngh cao nờn iu khon bo hnh rt
quan trng, nú liờn quan n chi phớ bo hnh v thi hn bo hnh. Khi son
iu khon ny cỏn b vt t rt chỳ ý ti nhng cam kt v iu khon bo
hnh trong hp ng u ra Vit ỏ t ú m phỏn vi nh cung cp cho phự
hp. Thụng thng nu mua hng theo iu kin c s giao hng no thỡ s bo
Bảng 5: Số lượng hợp đồng, kim ngạch nhập khẩu được thực hiện.
Đơn vị tính VNĐ
Năm 2004 2005 2006
Số hợp đồng được thực
hiện
15 28 46
Kim ngạch nhập khẩu
6,356,086,500 22,849,320,900 29,595,389,380
Nguồn: Báo cáo tình hình nhập khẩu của cơng ty từ năm 2004 đến 2006
Nhìn vào bảng trên ta thấy số lượng của các hợp đồng được ký kết tăng
lên theo các năm, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh cũng như uy tín của cơng ty tới
mặt hàng thiết bị điện ngày càng tăng
3. Tổ chức thực hiện hợp đồng
3.1 Lập phương án vay vốn
Sau khi mở được tất cả các hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng cũng như
đơn hàng trong nước thì cán bộ vật tư phụ trách dự án phải lên một phương án
vay vốn để chuyển cho phòng kế tốn để phòng kế tốn thực hiện vay vốn ngân
hàng ( nếu vốn tự có của cơng ty khơng đủ để thanh tốn tồn bộ giá trị hợp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
đồng đầu vào ) hoặc dùng vốn tự có, nếu vay vốn ngân hàng cần chú ý vốn vay
khơng được vượt q 75% giá trị hợp đồng đầu ra.
Trong phương án vốn cán bộ vật tư phải nêu rõ được số hợp đồng, tên nhà
cung cấp/ thiết bị nhập khẩu hoặc mua trong nước, giá trị hợp đồng, phương
thức thanh tốn ( qua L/ C hay T.T.R) thời hạn mở L/ C hay thời hạn chuyển
tiền, ghi chú ( do một số nhà cung cấp như ABB chỉ giao hàng rơle 10 tuần sau
ngày mở L/ C hoặc T.T.R, Siemens chỉ sản xuất hàng sau khi mở L/C, nên cần
chú ý kế tốn để mở L/C hoặc chuyển tiền cho đúng thời hạn u cầu ).
Sau khi lập xong phương án vốn cán bộ vật tư chuyển các bản copy hợp
đồng và đơn hàng cho kế tốn ngân hàng để kế tốn ngân hàng làm thủ tục vay