Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc – Thực trạng và giải pháp - Pdf 91

MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG, BIỂU
HÌNH VẼ
BẢNG
BIỂU
Biểu đồ 1.1 . Quy mô vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2004-2009 .................
Biểu đồ 1.2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển phân theo nội dung đầu tư
giai đoạn 2004 - 2009 ..........................................................................................
Biểu đồ 1.3. Doanh thu của công ty cổ phần Thiên Lộc giai đoạn 2004 -
2009 ......................................................................................................................
Biểu đồ 1.4. Tốc độ gia tăng lợi nhuận của công ty cổ phần Thiên Lộc giai
đoạn 2004 – 2009…………………………………………………………..
LỜI MỞ ĐẦU
Đến nay, hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp không còn là
điều xa lạ đối với bất kỳ doanh nghiệp hay công ty nào nữa. Hoạt động đầu tư
phát triển được hiểu là hoạt động sử dụng nguồn vốn và các nguồn lực khác
mà doanh nghiệp hiện tại đang có tiến hành một hoạt động nào đó nhằm duy
trì sự hoạt động và làm phát triển thêm tài sản của doanh nghiệp. Đầu tư phát
triển đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.Vì vậy, bất cứ một doanh nghiệp hay công ty nào cũng cần quan tâm
đến hoạt động đầu tư của mình.
Không ngoại lệ, công ty cổ phần Thiên Lộc cũng nhận thức rõ được
tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển. Từ khi thành lập năm 2000,
công ty cổ phần Thiên Lộc luôn quan tâm chú trọng đến hoạt động đầu tư
phát triển của công ty. Đến nay trải qua hơn 10 năm hoạt động, công ty đã đạt
những kết quả kinh doanh đáng kể.
Tuy nhiên, công ty cũng không tránh khỏi có những khó khăn và hạn
chế trong hoạt động đầu tư phát triển,khiến cho hoạt động đầu tư phát triển
không đạt được kết quả và hiệu quả như mong muốn. Qua quá trình tìm hiểu
tình hình thực tế hoạt động đầu tư phát triển của công ty cùng những kiến
thức đã được học, em đã quyết định chọn đề tài : “ Đầu tư phát triển tại

sản xuất bao bì nhựa hủ chân không. Năm 1995 công ty đã đầu tư thêm 03 máy hút
chân không và các dụng cụ làm khuôn. Doanh thu tăng lên 5 lần và số vốn đầu tư lên
đến 200 triệu đồng. Lĩnh vực hoạt động được mở rộng sang sản xuất các sản phẩm cơ
khí như ống nhôm, phụ tùng máy dệt bao PP...
Tổng vốn đầu tư giai đoạn này lên đến 1,2 tỷ đồng.
Trong đó: Vốn cố định: 0,7 tỷ đồng
Vốn lưu động: 0,5 tỷ đồng
Khi chuyển đổi thành công ty cổ phần Thiên Lộc, công ty đã mạnh dạn đầu tư
hai dự án lớn sản xuất về băng tan chống thấm PTFE và sơn bột tĩnh điện.
Năm 1997, công ty tiến hành đầu tư sản xuất kinh doanh băng tan chông thấm PTFE
và các chế phẩm gioăng. Dư án đầu tư 13 tỷ đồng được thực hiện tại khu công nghiệp
Vĩnh Khúc Văn Giang, Hưng Yên.
Đến năm 2007, công ty tiếp tục đầu tư sang lĩnh vực sản xuất sơn bột tĩnh điện tại
Khu công nghiệp Văn Lâm, Hưng Yên với tổng mức đầu tư lên đến 29 tỷ đồng.
Đến nay, Công ty đã đầu tư thành công cho 4 công nghệ cốt lõi của ngành nhựa gồm
hút chân không, ép nhựa, băng tan và sơn bột với tổng vốn đầu tư lên đến 60 tỷ đồng.
Các nhà máy sản xuất của công ty đặt tại 2 tỉnh Bắc Ninh và Hưng Yên.
Trải qua hơn 10 năm không ngừng đầu tư và phát triển, công ty đã có được những
thành tựu đáng kể và đã tạo dựng được chỗ đứng của mình trên thị trường.
Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của công ty là sự tổng hợp các bộ phận khác
nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa, được giao
những trách nhiệm quyền hạn nhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện
các chức năng quản trị, sản xuất…
Hình 1.1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần Thiên Lộc.
Và đối với từng nhà máy (nhà máy sản xuất băng tan; nhà máy sản xuất sơn bột)
lại có sự bố trí cơ cấu quản lý khác nhau cho phù hợp nhu cầu. Điều đó được thể hiện
qua hai sơ đồ dưới đây:
Hội đồng quản trị
Giám đốc

BAN GIÁM ĐỐC
BỘ PHẬN VĂN
PHÒNG
BỘ PHẬN SẢN
XUẤT
BỘ PHẬN PHỤ
TRỢ
Phòng kỹ thuật
công nghệ
Phòng tài chính
KT
Phòng kế hoạch
vật tư
Phòng kinh
doanh
Phân xưởng
trộn
Phân xưởng
nghiền
Phòng TC-HC
Tổ sửa
chữa cơ
khí
Tổ điện
Trạm nước
Đội PCCC
Ban quản lý dự án công
ty Thiên lộc
• Phòng tổ chức hành chính : chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân sự, văn
thư lưu trữ, y tế hiện trường, bảo vệ nhà máy và chịu sự điều hành trực tiếp

sản xuất
Phòng
kỹ thuật
kế
hoạch
Phòng
kinh
doanh
thị
trường
và vật tư
trách nhiệm khâu quản lý phòng kế toán tài vụ và phòng kinh doanh thị
trường vật tư.
• Công ty sẽ bổ nhiệm giám đốc điều hành sản xuất điều hành phụ trách
Phòng tổ chức nhân sự hành chính, phân xưởng sản xuất, phòng kỹ thuật,
phòng kế hoạch.
• Phòng tổ chức nhân sự hành chính: Chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân
sự như xây dựng bộ máy quản lý, đơn vị sản xuất, sắp xếp bố trí công nhân
viên (CNV) vào các vị trí công tác phù hợp với trình độ chuyên môn
nghiệp vụ năng lực, sở trường của CNV trong tổ chức kinh doanh; Xây
dựng bồi dưỡng đội ngũ CNV có phẩm chất đạo đức, có chuyên môn,
nghiệp vụ đáp ứng nhu cầu kinh doanh dịch vụ trong cơ chế thị trường;
Làm thủ tục ký hợp đồng lao động hoặc thủ tục thôi việc cho CNV...Đồng
thời quản lý các hồ sơ, văn thư lưu trữ,theo dõi đôn đốc và thực hiện các
nghĩa vụ thuế đất đai, nhà ở, định mức với các cơ quan chức năng.
• Phòng kỹ thuật kế hoạch : quản lý kỹ thuật, các xưởng sửa chữa, kiểm tra,
hướng dẫn công nghệ và nghiệm thu sản phẩm, lập kế hoạch bảo dưỡng
thiết bị.nghiên cứu, lập trình vạch công nghệ thực hiện quy trình sản xuất,
giải quyết các vấn đề liên quan đến kỹ thuật sản xuất. Đồng thời trên cơ sở
các định hướng chiến lược xây dựng các kế hoạch ngắn, trung và dài hạn

Máy móc thiết bị sản xuất sẽ được giao cho kỹ sư trưởng quản lý. Đó là người
có tinh thần rách nhiệm chuyên môn và có tay nghề cao. Thiết bị có lịch trình hoạt
động và nhật ký ghi chép đầy đủ.hàng tuần cũng như hàng tháng, cơ khí trưởng của
đơn vị kiểm tra chi tiết máy móc và đề ra các biện pháp bổ sung nhằm sửa chữa, sửa
dụng và quản lý máy móc một cách hiệu quả, để máy móc thiết bị luôn trong tình
trạng hoạt động tốt nhất. Ngoài ra đơn vị còn có bộ phận kỹ sư, nhân viên kỹ thuật
ngay tại cơ sở để sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thường xuyên.
Đơn đặt hàng Hợp đồng ký kết
Sản xuất
( dây chuyền công
nghệ tương ứng với
từng loại sản phẩm )
Đóng góiSản phẩm
Kiểm tra chất lượng,
mẫu mã thành phẩm

Hình 1.5. Sơ đồ quản lý máy móc thiết bị.
1.2. Thực trạng đầu tư phát triển tại công ty cổ phần Thiên Lộc.
1.2.1. Tình hình thực hiện tổng mức vốn đầu tư của công ty
Trong giai đoạn 2004-2009, công ty liên tục có sự biến động về lượng vốn đầu
tư qua các năm. Điều này thể hiện rõ qua bảng sau:
Bảng 1.1. Vốn và tốc độ gia tăng vốn đầu tư giai đoạn 2004-2009
Năm
Chỉ tiêu
Đơn
vị
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
đầu tư
Tỷ

Kỹ sư trưởng
Máy móc thiết bịThợ vận hành Đội sửa chữa
Từ bảng trên ta có biểu đồ về tổng vốn đầu tư giai đoạn 2004-2009 như sau:
Biểu đồ 1.1 : Quy mô vốn đầu tư của công ty giai đoạn 2004-2009
0
10
20
30
40
50
60
70
2004 2005 2006 2007 2008 2009
năm
tỷ đồng
tổng vốn đầu tư
Nhìn vào bảng 1.1 và biểu đồ 1.1, ta thấy vốn đầu tư của công ty tăng lên theo
từng năm hoạt động. Lượng tăng của quy mô vốn đầu tư theo từng năm không đồng
đều nhưng vẫn phản ánh đúng chiến lược phát triển của công ty. Đó là tăng cường
đầu tư cơ sở vật chất máy móc nhà xưởng, mở rộng mặt hàng sản xuất của công ty.
Trong thời gian đầu mới đi vào hoạt động do vốn đầu tư chưa có nhiều, mới hoạt
động nên sự vay vốn đầu tư của các ngân hàng, các đối tác hợp tác gặp nhiều khó
khăn nên chiến lược đầu tư của công ty chủ yếu lúc này là tập trung đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất, máy móc nhà xưởng, dây chuyền công nghệ về băng tan (mặt hàng
chủ đạo của công ty) rồi dần dần sau đó công ty phát triển mô hình sản xuất, đầu tư
mở rộng các nhà máy sản xuất băng tan và cơ khí.Và hiện nay khi đã có thể huy động
được nguồn vốn đầu tư lớn do đã tạo lập được uy tín đối với các đối tác cũng như
việc kinh doanh ngày càng thuận lợi, công ty tiến hành đầu tư xây dựng thêm nhà
máy dây chuyền công nghệ sản xuất sơn bột tĩnh điện, cũng như tiến hành xây dựng
nhà xưởng, máy móc để cho thuê….

4,8 7,1 7 9 15 32
Tổng vốn
đầu tư
12 16 17 20 29 60*
Nguồn: Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Thiên Lộc, năm 2009
Ghi chú: Dấu * là dự kiến cho dựa án sản xuất sơn bột đang triển khai.
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng nguồn vốn đầu tư của công ty Thiên Lộc tăng
lên theo từng năm, đặc biệt là năm 2009, vốn đầu tư của công ty lên tới tận 60 tỷ, do
công ty có chiến lược mở rộng dây chuyền sản xuất băng tan đồng thời xây dựng
thêm nhà xưởng sản xuất sơn bột tĩnh điện. Các năm trước cũng tăng dần nhưng với
lượng nhỏ hơn.
Từ bảng tình hình huy động vốn, ta có thể tính toán được cơ cấu nguồn vốn
đầu tư của công ty cổ phần Thiên Lộc giai đoạn 2004-2009 qua bảng dưới:
Bảng 1.3. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn
2004-2009.
Đơn vị tính : %
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
đầu tư
100 100 100 100 100 100
Vốn tự có 60 55,63 58,82 55 48,28 46,67
Vốn đi
vay
40 44,38 41,18 45 51,72 53,33
Nguồn : Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Thiên Lộc năm 2009

Trong tổng vốn đầu tư, phần vốn tự có của công ty tăng dần lên theo từng
năm do có sự trích lập từ lợi nhuận vào các quỹ dự phòng và quỹ đầu tư phát triển
của công ty. Vốn tự có của công ty thường chiếm tỷ trọng nhiều hơn (trừ hai năm
2008, 2009): Năm 2004 chiếm 60% trong tổng vốn; năm 2005 chiếm 55,63 % tổng

Đầu tư vào
phát triển
nguồn
nhân lực
0,7 0,85 1 1,4 2,2 3,2 9,35
Đầu tư cho
hệ thống
quản lý
3 3,2 3,8 3,9 4.95 8 26,85
Đầu tư
phát triển
khác
1 1,45 1,5 1,7 1,85 8,8 16,3
Nguồn: Báo cáo hoạt động đầu tư Công ty Thiên Lộc, năm 2009
Ghi chú: Dấu * là dự kiến cho dựa án sản xuất sơn bột đang triển khai.
Từ bảng ta có bảng cơ cấu vồn đầu tư phát triển của công ty như sau :
Bảng 1.5. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty giai đoạn 2004-2009
Đơn vị : %
Năm
Nội dung
2004 2005 2006 2007 2008 2009
Giai
đoạn
Tổng vốn đầu

100 100 100 100 100 100 100
Đầu tư vào tài
sản cố định
60,83 65,63 64,71 65,00 68,97 66,67 66,10
Đầu tư phát

Hoạt động đầu tư vào tài sản cố định của công ty cổ phần Thiên Lộc chủ yếu là
đầu tư vào máy móc trang thiết bị và nhà xưởng của công ty. Vốn đầu tư vào đây
chiếm một tỷ trong lớn trên tổng số vốn đầu tư phát triển của công ty. Nguyên nhân
là hiện tại công ty đang tiến hành triển khai các dự án xây dựng hệ thống nhà xưởng,
công trình kiến trúc và may sắm máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ để phục vụ
sản xuất. Sau đây là bảng số liệu thể hiện cơ cấu nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố
định.
Bảng 1.6. Vốn đầu tư vào tài sản cố định giai đoạn 2004-2009 của công ty Cổ
phần Thiên Lộc
Đơn vị : tỷ đồng
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Nhà
xưởng
4,5 7,3 7,6 9,2 10,2 24,5
Máy móc
thiết bị
2,8 3,2 3,5 3,8 9,8 15,5
Tổng vốn
đầu tư vào
TSCĐ
7,3 10,5 11 13 20 40
Nguồn : Phòng tài chính – kế toán
Qua bảng số liệu trên thì ta thấy trong giai đoạn 2004 – 2009, công ty chú
trọng vào việc đầu tư xây dựng nhà xưởng và mua sắm máy móc thiết bị. Đặc biệt là
vào năm 2008 và 2009, trong hai năm này công ty tiến hành mở rộng sản xuất mặt
hàng băng tan đồng thời tiến hành đầu tư xây dựng thêm nhà máy sản xuất sơn bột
tĩnh điện. Do vậy, vốn đầu tư vào việc xây dựng nhà xưởng trong hai năm này chiếm
51% tổng số vốn đầu tư vào tài sản cố định vào năm 2008 và 61,25 % vào năm 2009.
Vốn đầu tư vào nhà xưởng năm 2009 tăng 14,5 tỷ đồng ( từ 10,2 tỷ năm 2008 lên
24,5 tỷ năm 2009). Vốn đầu tư xây dựng hệ thống nhà xưởng chiếm tỷ trọng lớn hơn

- 3,2 0,5 2 7 20
Tốc độ
tăng định
gốc
% - 30,48 50,68 78,08 173,97 447,95
Tốc độ
tăng liên
hoàn
% - 30,48 4,76 18,18 53,84 100
Nguồn : Phòng tài chính- kế toán
Nhìn vào bảng 1.7, ta có thể thấy lượng tăng tuyệt đối liên hoàn cũng như định gốc
của tài sản cố định qua từng năm là dương và ngày càng có xu hướng tăng nhiều hơn
về cả số lượng và tốc độ tăng. Lượng tăng nhiều nhất vẫn rơi vào năm 2009 ( tăng 20
tỷ so với năm 2008 và tăng 32,7 tỷ so với năm 2004) với lý do là trong năm này công
ty tiến hành mở rộng đầu tư đồng thời mua sắm máy móc thiết bị dây chuyền công
nghệ sản xuất mới và tiến hành xây dựng nhà máy mới. Điều này đã khiến cho tốc độ
tăng của vốn trong năm 2009 tăng 100% so với năm 2008 và tăng tận 447,45% so với
năm 2004.
1.2.3.2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực cũng là một công việc hết sức quan trọng với công
ty cũng như các doanh nghiệp sản xuất khác. Bởi vì bất kỳ một doanh nghiệp nào
muốn hoạt động được thì cũng cần phải có con người làm chủ cho dù có áp dụng
những máy móc, dây chuyền công nghệ hiện đại đến đâu chăng nữa. Vì vậy, nhân lực
là yếu tố hàng đầu để điều hành, phát triển một doanh nghiệp. Nó góp phần mở rộng
phát triển quy mô và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp đó. Thực tế đã chứng
minh rằng chất lượng của hệ thống phụ thuộc nhiều vào chất lượng con người trong
hệ thống ấy. Chất lượng con người trong đó phụ thuộc vào hai quá trình: thuế mướn
tuyển dụng và đào tạo nâng cao năng lực nghiệp vụ.
Trái với một số doanh nghiệp chỉ coi trọng việc tuyển dụng mà không hề suy nghĩ về
việc sẽ đào tạo nâng cao bồi dưỡng cho nguồn nhân lực, công ty cổ phần Thiên Lộc

nhưng tổng lượng vốn đầu tư để phát triển nguồn nhân lực của công ty vẫn tăng dần
qua các năm, từ việc chỉ có 0,7 tỷ vào năm 2004 lên đến 3,2 tỷ vào năm 2009 , tăng
4,6 lần.
Để nhìn rõ nét hơn cơ cấu đầu tư của công ty trong công tác đào tạo phát triển
nguồn nhân lực, ta xem xét bảng chi tiết 1.9 sau:
Bảng 1.9. Cơ cấu vốn đầu tư phát triển nguồn nhận lực của công ty giai đoạn
2004 – 2009
Đơn vị : %
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tổng vốn
đầu tư cho
phát triển
nguồn nhân
lực
100 100 100 100 100 100
Đào tạo mới 71,43 69,41 49 42,85 9,09 35,93
Đào tạo
chuyên sâu
- - 7 12,86 47,73 31,25
Thi nâng bậc - - - - 2,27 1,56
Đào tạo cán
bộ quản lý
28,57 30,59 44 44,29 40,91 31,26
Nguồn : Phòng tài chính kế toán.
Qua đây, một lần nữa ta thấy rằng công ty rất quan tâm đến hoạt động đàu
tư phát triển nguồn nhân lực của mình. Vốn đầu tư cho hoạt động này tăng dần qua
mỗi năm. Có sự phân bổ nguồn vốn đầu tư vào các nội dung khác nhau giữa từng
năm.Ví dụ: Vào năm 2008, công ty phân bổ lượng vốn vào công tác đào tạo chuyên
sâu và đào tạo cán bộ quản lý nhiều hơn do trong năm nay công ty tiến hành nhập
thêm dây chuyền máy móc tự động hóa cải tiến dựa trên dây chuyền đã có sẵn nên

chấm dứt thời gian thử việc trước ngày kết thúc thời gian thử việc.
+ Khi người thử việc đạt kết quả theo yêu cầu, công ty sẽ phê duyệt, tiến hành
làm các thủ tục về kí kết hợp đồng lao động, ra quyết định tiếp nhận điều động
về các đơn vị, phòng ban hoặc địa điểm công tác ( vì công ty có hai nhà máy sản
xuất ) và sẽ lưu kết quả đã được xác nhận vào hồ sơ nhân sự.
* Tuyển dụng lao động thời vụ ( Dưới 3 tháng )
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị mình, các trưởng phòng và
quản đốc xưởng sẽ có kế hoạch và báo cáo về vấn đề nhân lực nhằm cân đoií lực
lượng lao động của đơn vị mình. Trong trường hợp cần thiết phải bổ sung lao động
nhằm đáp ứng những côn gđoạn, tiến độ công việc thì các đơn vị tự tiến hành
tuyển dụng lao động thời vụ.Thủ trưởng đơn vị phải kí kết hợp đồng lao động thời
vụ với từng người được thuê mướn hoặc với đại diện của nhóm người lao động có
giấy ủy quyền theo biểu mẫu quy định kèm theo. Việc kí kết hợp đồng lao động
thời vụ tuân theo quy định của Luật lao động.
b. Đào tạo.
Nhận thấy tầm quan trọng của nguồn nhân lực và sự cần thiết phải nâng cao
trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề cho cán bộ công nhân viên nhằm phù hợp
với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty thì công ty đã tiến hành hoạt động
đào tạo theo các nội dung sau :
* Đào tạo mới.
Việc đào tạo mới thường được tiến hành tại nhà máy phân xưởng sản xuất
của công ty, công việc đào tạo công nhân kỹ thuật mới dành cho sản xuất của công
ty được hướng dẫn bởi một công nhân khác đã có kinh nghiệm và lành nghề. Người
học nghề đứng nghe và theo dõi người hướng dẫn làm, sau kh nứm bắt được kỹ
năng thì sẽ được làm thử. Thời gian thử việc khoảng một tháng và trong quá trình
thử việc người tử việc cũng được hưởng lương thử việc (khoảng 750 000
đồng/tháng).
* Đào tạo chuyên sâu.
Công việc này nhằm nâng cao hơn nữa tay nghề cũng như năng lực của cán
bộ công nhân viên trong công ty, giúp họ có thẻ làm việc trong những điều kiện môi

thức, ngành nghề đã đăng ký được duyệt.
Sau khi kết thúc khóa học, cá nhân thu thập két quả đào tạo( Văn bằng,
chứng chỉ ) nộp đơn vị quản lý lưu trữ vào hồ sơ liên quan đến công tác đào tạo
hàng năm của công ty.
Riêng đối với cá nhân có nhu cầu nghỉ tự túc đi học:
- Làm đơn xin đi học ( nêu rõ mục đích, nội dung, hình thức, thời gian đi học) có
ý kiến phê duyệt của Lãnh đạo đơn vị, phòng ban đang làm việc.

Trích đoạn Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý. Đầu tư phát triển khác. Nguồn nhân lực được đào tạo. Khả năng huy động vốn chưa đáp ứng được nhu cầu đầu tư của công ty. Hiệu quả đầu tư của công ty chưa cao a Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư còn chưa hợp lý.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status