Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHÁT THANH TRUYỀN
HÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2010 ....................................................................... 1
I. Giới thiệu chung về Công ty BDC .................................................................... 1
1. Lịch sử hình thành .......................................................................................... 1
2. Nhiệm vụ ban đầu khi mới thành lập của Công ty BDC. ................................. 2
3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty BDC: .................................................... 2
4. Các sản phẩm chính của Công ty BDC: .......................................................... 3
5. Cơ cấu tổ chức công ty BDC .......................................................................... 4
6. Tình hình phân bổ nhân lực ............................................................................ 8
7. Cơ sở vật chất – kỹ thuật của công ty ............................................................. 9
8. Tình hình kinh doanh của công ty một số năm gần đây ................................. 10
II. Hoạt động đầu tư phát triển của công ty cổ phấn phát triên phát thanh
truyền hình giai đoạn 2005-2010 ......................................................................... 13
1. Tầm quan trọng của hoạt động đầu tư phát triển đối với công ty BDC .......... 13
1.1. Đầu tư phát triển-điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp .................................................................................................. 13
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển đối với việc thực hiên nhiệm vụ chính trị
của Đảng và Chính phủ về phát triển phát thanh truyền hình của công ty
BDC ................................................................................................................ 14
2. Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển của công ty BDC qua các năm ..... 15
2.1. Đánh giá chung về nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty BDC. .. 15
2.2. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty: ........................................................ 17
2.2.1. Nguồn lợi nhuận để tái đầu tư ......................................................... 17
2.2.2. Quỹ khấu hao .................................................................................. 17
2.2.3. Vốn huy động qua phát hành cổ phiếu: .......................................... 18
2.3. Vốn ngân sách và Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước: .......................... 19
2.4. Nguồn vốn vay của công ty ...................................................................... 19
1. Mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty BDC giai đoạn 2010-2015 ..... 48
2. Kế hoạch đầu tư phát triển của công ty BDC giai đoạn 2010-2015 ............... 49
II. Một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả đầu tư phát triển của công ty
BDC ........................................................................................................................ 50
1. Các giải pháp nhằm huy động tối đa nguồn vốn cho đầu tư phát triển .......... 50
1.1. Giảm vay ngắn hạn ngân hàng, tăng cường hơn nữa việc vay vốn cán bộ
công nhân viên. ............................................................................................. 50
1.2. Phát hành cổ phiếu ra công chúng .......................................................... 51
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. Thanh lý bớt Tài sản cố định nhằm bổ sung nguồn vốn lưu động ........... 53
1.4. Huy động vốn qua hợp tác liên doanh. .................................................... 53
1.5. Giải pháp về vấn đề sử dụng vốn ............................................................ 54
2. Giải pháp cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại công ty BDC ............... 55
2.1. Tiến hành nâng cấp và đổi mới có chọn lọc lượng Tài sản cố định trong
thời gian tới .................................................................................................... 55
2.2. Đổi mới máy móc thiết bị thông qua tín dụng thuê mua. ......................... 55
2.3. Quản lý chặt chẽ việc sử dụng Tài sản cố định của công ty .................... 56
3. Giải pháp cho hoạt động đầu tư bổ sung hàng tồn trữ ................................... 57
4. Giải pháp trong đầu tư phát triển nguồn nhân lực ......................................... 58
5. Giải pháp trong đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học công
nghệ ................................................................................................................. 59
6. Giải pháp về đầu tư cho các hoạt động Marketing ........................................ 60
III. Điều kiện để thực thi các giải pháp .............................................................. 62
1. Về phía Nhà nước ........................................................................................ 62
2. Về phía Công ty BDC ................................................................................... 63
KẾT LUẬN .................................................................................................... 65
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin thế giới trong vài năm
trở lại đây, lĩnh vực phát thanh truyền hình ngày càng được coi trọng và ưu tiên phát
Công ty cổ phần phát triển phát thanh truyền hình giai đoạn
2010-2015
Trong quá trình thực tập và làm chuyên đề, do còn thiếu nhiều kinh nghiệm
thực tế nên không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong thầy chỉ bảo thêm giúp em
hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN PHÁT THANH
TRUYỀN HÌNH GIAI ĐOẠN 2005-2010
I. Giới thiệu chung về Công ty BDC
1. Lịch sử hình thành
Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình (BDC), tên giao dịch quốc
tế Broadcasting Development Company (BDC), có trụ sở chính tại 59 - 61 Thợ
Nhuộm, Hoàn Kiếm, Hà Nội, là một trong những công ty chuyên ngành, đi đầu trong
công tác nghiên cứu, phát triển và ứng dụng kỹ thuật phát thanh truyền hình của Việt
Nam.
Tiền thân của Công ty là Viện Nghiên cứu phát triển phát thanh truyền hình
thuộc Uỷ Ban phát thanh truyền hình được thành lập năm 1979. Sau nhiều năm hoạt
động đạt được nhiều thành tích tốt và có những kết quả đáng khích lệ, Viện nghiên
cứu đã đổi tên thành Liên hiệp Truyền thanh Truyền hình Hà Nội thuộc Bộ Văn hoá
Thông tin (năm 1988) và là Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình
thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam (năm 1994), và nay là Công ty cổ phần phát triển phát
thanh truyền hình (theo quyết định số 1133/QĐ-TNVN ngày 30/11/2007) của Đài
Tiếng Nói Việt Nam. Công ty BDC đã có một bề dày về lịch sử và phát triển cùng
với những bước tiến không ngừng của lĩnh vực phát thanh truyền hình trên cả nước.
Kể từ ngày thành lập, sự phát triển mạnh mẽ của BDC đạt được là nhờ vào chất
lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng. Công ty luôn suy nghĩ và hành
động nhằm giải quyết các vấn đề của khách hàng đặt ra một cách hiệu quả nhất. Điều
đó thể hiện bởi niềm tin từ các trạm thu phát thanh, phát hình tại các tỉnh thành, các
huyện…, các nhà khai thác, cung cấp dịch vụ trong và ngoài Ngành.
năng và nhiệm vụ của Công ty ứng dụng phát triển Phát thanh Truyền hình như sau:
- Khảo sát, thiết kế, lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các đài, trạm phát và các công
trình chuyên ngành phát thanh truyền hình.
- Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh máy móc thiết bị, vật tư chuyên ngành Phát
thanh Truyền hình.
- Dịch vụ tư vấn đầu tư, ứng dụng công nghệ mới trong ngành phát thanh truyền
hình.
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị, vật tư hàng hoá phục vụ nhiệm vụ kinh
doanh của Công ty BDC.
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Xuất nhập khẩu máy móc thiết bị phụ tùng, phương tiện vận tải, vật tư phục
vụ sản xuất, vật liệu xây lắp, hàng tiêu dùng thiết yếu.
- Sản xuất, lắp ráp máy phát sóng, tăng âm, anten và các phụ kiện chuyên dùng
phục vụ truyền thanh truyền hình. (Các sản phẩm của Công ty BDC được bảo hộ về
nhãn hiệu thương mại theo Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số 31585
ngày 24/07/1999 của Cục Sở hữu Công nghiệp)
- Sản xuất kinh doanh thiết bị thông tin viễn thông, thiết bị bảo vệ an toàn, các
sản phẩm cơ khí, vật liệu điện, điện lạnh, điện tử phục vụ chuyên ngành và dân dụng.
- Sản xuất, lắp dựng cột anten, các cột tự đứng, hệ thống anten trong lĩnh vực
phát thanh truyền hình và thông tin đại chúng.
- Hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước để đầu tư trực tiếp và gián tiếp
trong các dự án phát triển ngành phát thanh - truyền hình - viễn thông và các ngành
kinh tế khác
- Đào tạo và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực phát thanh - truyền hình -
viễn thông.
Cho đến nay, Công ty BDC đã cung cấp và lắp đặt hơn 800 máy phát hình, máy
phát thanh FM Stereo và các máy phát thanh sóng trung cho nước bạn Lào và các địa
phương trên mọi miền đất nước.
4. Các sản phẩm chính của Công ty BDC:
qua các báo cáo tài chính hàng năm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp
theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệm hội đồng quản trị và Ban kiểm soát của công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ
những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Hội đồng quản trị do Đại hội
cổ đông bầu ra, là cơ quan đại diện cho đại hội cổ đông thực hiện giữa hai kỳ đại hội.
Hội đồng quản trị của công ty gồm 05 người, trong đó 01 Chủ tịch Hội đồng quản trị,
01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và 03 Uỷ viên Hội đồng quản trị.
Ban Kiểm soát : Là Cơ quan giám sát của của Đại hội cổ đông, do Đại hội cổ
đông bầu ra. Ban kiểm soát có quyền thanh tra và giám sát tất cả các hoạt động của
công ty.
Về nhân sự: 3 người
Ban giám đốc: Có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh
trong Công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, đại diện
cho toàn thể cán bộ công nhân viên và thay mặt Công ty quan hệ pháp lý với các đơn
vị, tổ chức bên ngoài.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Về nhân sự: 3 người, bao gồm 1 giám đốc, 1 phó giám đốc tài chính và 1 phó
giám đốc kinh doanh
Giám đốc: Là người nắm quyền hành cao nhất trong Công ty, trực tiếp chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, về việc bảo đảm thực thi đầy đủ các
chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước .
Phó giám đốc kinh doanh: có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Xem xét tồn kho và yêu cầu sản xuất.
+ Ký hợp đồng cung cấp sản phẩm cho khách hàng, duyệt nhu cầu mua vật liệu,
duyệt danh sách nhà thầu phụ được chấp nhận, ký đơn hàng, mua nguyên vật liệu
(khi được uỷ quyền).
+Tìm hiểu thị trường, tiến hành tổ chức tham gia các hội chợ, xem xét tổ chức
quảng bá sản phẩm, xem xét và quyết định mở các đại lý. Kiểm tra nội dung phê
Bộ phận âm thi tần: Nghiên cứu, chế tạo các loại máy thu phát sóng; kiểm tra
tần số, đường truyền của sóng; chất lượng âm thanh thu được…
Bộ phận giới thiệu sản phẩm: thực hiện các họat động giới thiệu, trình diễn, vận
hành thử các loại máy móc, công nghệ ứng dụng phát thanh truyền hình tới các khách
hàng và khách hàng tiềm năng của Công ty.
Bộ phận ứng dụng công nghệ: gồm các chuyên gia giỏi trong lĩnh vực khoa học
công nghệ; có trách nhiệm nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu của khoa học công
nghệ vào phát thanh truyền hình
Hiện nay, công ty có 1 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc, đó là xí nghiệp cơ
khí điện tử. xí nghỉệp có nhiệm vụ Thực hiện các công đoạn sản xuất sản phẩm hoặc
cung cấp các hoạt động phù trợ cho sản xuất
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty BDC
6
BAN GIÁM ĐỐC
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
7
B
Ộ
P
H
Ậ
N
Â
M
T
H
I
P
H
Ậ
N
G
I
Ớ
I
T
H
I
Ệ
U
S
Ả
N
P
H
Ẩ
M
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
G
T
Ổ
C
H
Ứ
C
H
À
N
H
C
H
Í
N
H
B
Ộ
P
H
Ậ
N
Ứ
N
Đ
I
Ệ
N
T
Ử
X
Í
N
G
H
I
Ệ
P
C
Ơ
K
H
Í
Đ
I
Ệ
N
T
N
H
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
6. Tình hình phân bổ nhân lực
Là một doanh nghiệp lớn với đội ngũ cán bộ công nhân viên đông, từ khi
chuyển sang cơ chế mới tự hạch toán kinh tế, để phù hợp và hoạt động có hiệu quả
hơn trong cơ chế mới, công ty đã mạnh dạn đổi mới sắp xếp lại, phân công lại lao
động.
Do đội ngũ công nhân trẻ được bổ sung còn ít và chưa được đào tạo hoàn chỉnh,
số công nhân lớn tuổi khá đông có phần hạn chế về trình độ và sức khoẻ nên chưa
đáp ứng đủ những yêu cầu của một nền sản xuất công nghệ hiện đại. Bằng các biện
pháp hợp lý, đúng chế độ, chính sách công ty đã giảm bớt một số lao động thừa, các
phòng ban được sắp xếp tinh giảm hơn, gọn nhẹ hơn.
Bảng 2: Cơ cấu công nhân viên công ty BDC phân theo học vị tính đến
tháng 12/2009
Học vị Số lượng (người)
- Tiến sĩ kinh tế 08 người
- Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành điện tử 13 người
- Kỹ sư tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật 84 người
- Thạc sỹ kinh tế, cử nhân kinh tế 36 người
- Công nhân lành nghề 256 người
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Cty BDC)
Số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có trình đội đại học và trên đại học chiếm 35,5%
trong tổng số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ. Đây cũng là đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của
công ty trong những năm qua, là đội ngũ đã đóng góp rất lớn vào những thắng lợi
trong sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong đó, số cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ có thâm niên trình độ lớn hơn 10 năm
chiếm 43%. Đội ngũ cán bộ này đều là những người đã được rèn luyện trong thực
tiễn, đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hiểu biết về kinh tế thị trường, về tổ chức sản
xuất và về quản lý nhân sự, có hiểu biết về pháp luật, có bản lĩnh chính trị vững vàng,
- Dây chuyền lắp ráp IKD, CKD, SKD các loại máy phát thanh FM công suất
đến 5KW, phát hình công suất từ 50W ÷ 5000W băng VHF, máy phát hình băng
UHF, các loại dàn anten phát thanh phát hình dải rộng, có độ tăng ích cao.
- Dây chuyền sản xuất máy tăng âm truyền thanh bán dẫn, công suất 50W ÷
1200W.
- Các loại thiết bị cơ khí: máy hàn, máy gò, dập,... công nghệ mới để sản xuất
cột anten, vỏ hộp máy, anten ...
- Trang thiết bị nhà xưởng hiện đại, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh, các tiêu
chuẩn môi trường và an toàn lao động theo quy định của Nhà nước.
- Các loại phương tiện vận tải: gồm 11 ô tô các loại.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
8. Tình hình kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Giai đoạn 2007-2008 chứng kiến sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu. Trong
bối cảnh đó, công ty BDC cũng như các doanh nghiệp khác đã phải đối đầu với nhiều
thử thách. Mặt khác, công ty cũng gặp phải những khó khăn ban đầu sau cổ phần hóa.
Tuy nhiên nhờ có sự phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên, công ty đã
từng bước vượt qua được những khó khăn ban đầu và dần khẳng định vị thế của
mình trên thị trường. Trong những năm gần đây công ty đã có những bước tiến cả về
chất lượng và khối lượng.
Dưới đây là Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
giai đoạn 2007-2009 căn cứ vào những báo cáo tài chính, báo cáo thuế và báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh được kiểm toán nhà nước kiểm tra và xác nhận:
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 3: Kết quả họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty BDC
(Đơn vị: nghìn đồng)
TT Chỉ tiêu 2007 2008 2009
1 Tổng doanh thu
22153591 29638121 34381340
971373 1195165 1781449
16 Thuế thu nhập doanh
nghiệp
242842 323790 347362
17 Lợi nhuận sau thuế
728529 971373 1036087
(Nguồn: Phòng kế toán thống kê, Công ty BDC
Qua bảng trên ta có thể thấy quy mô sản xuất của công ty không ngừng được
mở rộng qua các năm. Điều này được thể hiện ở doanh thu năm sau luôn cao hơn
năm trước. (năm 2008 so với năm 2007 tăng 33,78%. tương ứng với số tuyệt đối tăng
7.484,530 triệu VNĐ, năm 2009 tăng 4.743,219 triệu VNĐ so với năm 2008 tức đã
tăng 16%). Tuy nhiên có thể thấy tốc độ gia tăng doanh thu như vậy là không cao.
Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do suy thoái kinh tế toàn cầu những năm
2008-2009 đã ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của nước ta và công ty BDC cũng
không nằm ngoài quy luật đó.
Đặc biệt công ty đang phải đương đầu với sức ép cạnh tranh ngày một gay gắt:
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Việc gia nhập WTO của Việt Nam kéo theo hệ lụy là sản phẩm công ty sẽ phải
cạnh tranh với sản phẩm nhập khẩu từ các công ty nước ngoài-vốn đã có lợi thế về uy
tín và công nghệ hơn so với BDC.
- Sự phát triển mạnh mẽ của các đối thủ cạnh tranh truyền thống như VTC,
TQT…do được sự hậu thuẫn từ các nhà đầu tư nước ngoài
- Cơ chế thông thoáng về đầu tư cũng khiến cho các doanh nghiệp tư nhân
kinh doanh vật tư, thiết bị phát thanh truyền hình xuất hiện ngày một đông. Mặc dù
chưa có uy tín trên thị trường nhưng đây cũng sẽ là những đối thủ cạnh tranh tiềm
tàng của công ty BDC trong tương lai
Cùng với việc tăng doanh thu thì tổng chi phí cũng tăng. Năm 2008 tăng
33,33% so với năm 2007 (tương ứng 7.060,738 triệu VNĐ), đến năm 2009 đã tăng so
với năm 2008 là 16,02% (tương ứng 4.356,935 triệu VNĐ). Mặc dù tăng như vậy
Như vậy ta có thể thấy đầu tư phát triển là điều kiện kiên quyết cho sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp. Bất kì một lĩnh vực nào trong doanh nghiệp cũng cần
phải đầu tư cả về vật chất, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và khoa học công nghệ.
Công ty BDC cũng không nằm ngoài quy luật đó.
Bên cạnh đó mặc dù có lợi thế là một trong những công ty hàng đầu cung cấp
dịch vụ công nghệ phát thanh truyền hình Việt Nam, công ty cũng vẫn phải đối mặt
với tình hình cạnh tranh ngày một gay gắt từ các công ty nước ngoài có lợi thế hơn
BDC về vốn và công nghệ. Ngoài ra các đối thủ cạnh tranh truyền thống của công ty
BDC về công nghệ phát thanh truyền hình trong nước cũng bắt đầu chú trọng đổi mới
thiết bị công nghệ để có thể sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, giá thành
hạ, gây cho công ty áp lực cạnh tranh không nhỏ như công ty TQT, VTC, EMI-
TEC…; và cùng với đó là sự xuất hiện ngày một nhiều các công ty tư nhân kinh
doanh vật tư phát thanh truyền hình.
Như vậy nhìn chung là trình độ thiết bị công nghệ của các công ty cùng ngành
đang được đổi mới và nâng lên từng ngày. Chính vì thế để tạo được ưu thế cạnh tranh
so với các đối thủ, công ty BDC cần đẩy mạnh đầu tư đổi mới máy móc thiết bị công
nghệ, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm,
hay nói cách khác là phải đẩy mạnh họat động đầu tư phát triển
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Vai trò của đầu tư phát triển đối với việc thực hiên nhiệm vụ chính trị của
Đảng và Chính phủ về phát triển phát thanh truyền hình của công ty BDC
Nghị quyết số 41/2004/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ sáu đã đề ra các nhiệm vụ cụ thể cho lĩnh vực phát
triển Phát thanh và truyền hình là:
“Phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững đi đôi với quản lý tốt; tiếp thu có chọn
lọc kinh nghiệm thế giới, khu vực và phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của
Việt Nam, từng bước hội nhập khu vực và quốc tế, từng bước đổi mới công nghệ
phát thanh, hiện đại hóa hệ thống sản xuất chương trình, truyền dẫn phát sóng phát
thanh”
2. Tình hình huy động vốn đầu tư phát triển của công ty BDC qua các năm
2.1. Đánh giá chung về nguồn vốn đầu tư phát triển của công ty BDC.
Vốn đầu tư là điều kiện cần thiết cho quá trình sản xuất cho doanh nghiệp trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn đầu tư giúp doanh nghiệp hoạt động
được liên tục, mở rộng sản xuất, mua sắm máy móc thiết bị cho quá trình sản xuất,
đào tạo nhân lực và phát triển khoa học công nghệ.
Từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động (năm 1979), là một doanh nghiệp nhà
nước nên công ty BDC chỉ thuần túy thực hiện các kế hoạch do Nhà nước giao về
mặt khối lượng sản phẩm cũng như chủng loại, mẫu mã. Hàng năm Công ty được cấp
vốn từ ngân sách nhà nước để hỗ trợ phát triển. Tuy nguồn vốn chiếm tỷ trọng không
cao nhưng cũng đóng góp quan trọng vào quá trình phát triển của công ty. Bên cạnh
nguồn vốn ngân sách thì nguồn vốn kinh doanh của công ty được bổ sung từ kết quả
hoạt động kinh doanh của và từ việc huy động vốn từ bên ngoài bằng việc vay ngắn
hạn, vay dài hạn của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác.
Năm 2008, công ty chính thức chuyển đổi từ loại hình Doanh nghiệp Nhà nước
sang Công ty cổ phần theo quyết định số 1133/QĐ-TNVN ngày 30/11/2007 của Đài
tiếng nói Việt Nam. Công ty được quyền phát hành các loại chứng khoán ra thị
trường, có thể huy động vốn bằng cách phát hành các cổ phần mới tới các nhà đầu tư
và Công ty cũng có thể dùng vốn chủ sở hữu để mua chính cổ phần của mình nhằm
thu hồi lượng cổ phần đã phát hành về. Từ khi cổ phần hóa, công ty đã tự xây dựng
cho mình phương hướng sản xuất, tìm kiếm thị trường tiêu thụ, tự mình quyết định
và thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển nhằm cải tạo, sửa chữa và đổi mới
TSCĐ; đào tạo nhân lực khoa học công nghệ nhằm nâng cao năng lực sản xuất và
khả năng cạnh tranh.
Ta có thể xem xét tình hình về vốn kinh doanh của công ty trong một vài năm
gần đây qua bảng số liệu tổng hợp sau:
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 4: Tình hình nguồn vốn đầu tư phát triển tại công ty BDC
giai đoạn 2005-2010
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra trong một thời kỳ nhất định. Sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, chuyển lỗ
theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp tự quyết định
việc trích lập các quỹ theo mục đích của mình.
Lợi nhuận để lại để tái đầu tư là một nguồn tài trợ quan trọng cho hoạt động
đầu tư mua sắm, đổi mới máy móc thiết bị của công ty BDC. Hàng năm, công ty trích
lập một phần lợi nhuận sau thuế để hình thành nên quỹ phát triển sản xuất. Việc trích
lập, sử dụng và quản lý quỹ phát triển sản xuất do công ty tự tiến hành và phải đảm
bảo thực hiện đúng mục đích khi hình thành quỹ. Hiện nay, theo quyết định của Hội
đồng quản trị, công ty đã tiến hành trích lập quỹ phát triển sản xuất với tỷ lệ là 25%
lợi nhuận sau thuế. Với mức trích như vậy, từ số liệu bảng kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty năm 2008 và 2009, ta có thể đễ dàng tính được công ty
đã bổ sung vào quỹ phát triển sản xuất 243 và 256 triệu VNĐ. Tình hình sản xuất
kinh doanh khó khăn trong một vài năm gần đây đã làm nguồn vốn từ quỹ này tăng
chậm.
Hiện tại, công ty đang thực hiện phân chia cổ tức cho các cổ đông với tỷ lệ chi
trả cổ tức là 23%. Đây là mức chi trả hợp lý, bởi với mức này các cổ đông vẫn có lợi
hơn so với đầu tư theo các phương thức khác như gửi tiết kiệm hoặc cho vay, đồng
thời cũng không ảnh hưởng tới việc trích lập các quỹ phát triển sản xuất của công ty.
2.2.2. Quỹ khấu hao
Tài sản cố định (TSCĐ) của công ty khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ không tránh khỏi hao mòn (bao gồm cả hao mòn hữu hình và vô hình), giá
trị hao mòn đó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm và gọi là khấu hao TSCĐ. Sản
phẩm được sản xuất ra sau khi tiêu thụ thì số khấu hao TSCĐ trên được giữ lại và
được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Như vậy, huy động vốn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ bằng sử
dụng nguồn khấu hao là hoàn toàn phù hợp. Vấn đề đặt ra là cần phải khai thác
nguồn khấu hao như thế nào để có thể đạt được hiệu quả cao nhất. Với TSCĐ chủ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Công ty đã căn cứ vào thâm niên, thành tích trong công tác để cán bộ nhân viên được
mua với giá ưu đãi.
Công ty đã có 2 đợt phát hành riêng lẻ cổ phiếu vào năm 2008, 2009 với
1.250.000 va 2.500.000 cổ phiếu mệnh giá 12.000VNĐ. Tổng lượng vốn huy động
được là 1,5 tỷ VNĐ và 3 tỷ VNĐ.
2.3. Vốn ngân sách và Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước:
Vốn ngân sách là nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước (ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương) cho các dự án đầu tư và các công trình xây dựng. Trong
giai đoạn gần đây, các doanh nghiệp Nhà nước không còn được ưu đãi so với các
thành phần kinh tế khác như trước đây. Bởi vậy trong các nguồn vốn huy động thì
nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp là không lớn và có xu hướng giảm liên tục trong
giai đoạn 2005-2008 (thực tế vốn ngân sách đã bắt đầu giảm từ năm 2000) Năm
2005 ngân sách cấp 6.500 triệu đồng năm 2006 giảm xuống còn 6400 triệu đồng, và
đến năm 2007 còn 6200 triệu đồng. Tuy nhiên từ sau khi thực hiện cổ phần hóa (đầu
năm 2008), công ty không còn được cấp vốn ngân sách nữa.
Nguồn vốn tín dụng nhà nước cho đầu tư phát triển có tác dụng tích cực trong
việc giảm đáng kể bao cấp trực tiếp của Nhà nước. Vốn tín dụng đầu tư của Nhà
nước chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng vốn đầu tư huy động. Hiện công ty được vay vốn
ưu đãi đối với các trường hợp sau:
-Các dự án có tính khả thi cao và nằm trong quy hoạch phát triển phát thanh
truyền hình của Chính phủ hoặc Đài Tiếng Nói Việt Nam.
-Những dự án đòi hỏi tính cấp thiết hoặc được sự chỉ đạo của Chính phủ.
2.4. Nguồn vốn vay của công ty
2.4.1.Vốn tín dụng ngân hàng
Đây là một hình thức huy động vốn khá phổ biến hiện nay. Nếu thực hiện theo
phương thức huy động vốn này đoanh nghiệp phải trả vốn gốc và lãi vay sau một thời
gian nhất định. Đây là một nguồn vốn có nhiều ưu thế do lãi vay phải trả được trừ ra
trước khi tính thu nhập chịu thuế song doanh nghiệp để tiếp cận được nguồn vốn này
thì cần phải có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc phải có lòng tin đối với các ngân hàng.
của cán bộ công nhân viên trong lao động sản xuất kinh doanh.
3. Hoạt động tổng vốn đầu tư phát triển tại công ty BDC theo các nội dung
3.1. Về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tái tạo tài sản cố định của
doanh nghiệp và bao gồm các hoạt động chính như: Xây lắp, mua sắm và sửa chữa
máy móc thiết bị. Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện tiên quyết của bất kỳ một
20