“Hoạt động tạo nguồn , mua hàng tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I (VINAVETCO)_Thực trạng và giải pháp phát triển. - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
.......................................................................................................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 5
CHƯƠNG I ...................................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN,MUA HÀNG VÀ
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG
ƯƠNG I ............................................................................................................ 7
I. Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp
thương mại ................................................................................................... 7
1.Khái niệm và vai trò của hoạt động tạo nguồn,mua hàng đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp ........................................................................................................ 7
2. Nội dung của hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương mại. ............. 10
......................................................................................................................................... 11
3. Các hình thức tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại .......................... 12
4. Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua và chọn thị trường mua bán hàng
hóa. .................................................................................................................................... 13
II. Vài nét khái quát về Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I .... 14
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I ..... 14
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ............................................................................... 15
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty. ....................................................................................... 16
4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. ............................................... 19
................................................................................... 22
CHƯƠNG II ................................................................................................ 23
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN, MUA HÀNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TUNG ƯƠNG I ......................... 23
I. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ................. 23
1. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. ............................................... 23
2. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty. ......... 26
3. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty ........................................... 29
4. Tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm. .................................................... 30

2. Giải pháp mua hàng. ..................................................................................................... 61
KẾT LUẬN .................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y ........17
Trung ương I:................................................................................................17
Sơ đồ 1.2. Các kênh tiêu thụ sản phẩm của Công ty..................................32
Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I............................................................32
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động.................................23
kinh doanh của Công ty (2004_2007)..........................................................23
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động................................24
Của Công ty(2004_2007)...............................................................................25
Bảng 3: Một số chỉ tiêu về tài sản_nguồn vốn(2005_2007)....................26
Đơn vị tính: Đồng............26
Bảng 4: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình và khả năng..........................29
thanh toán( 2005_2007).................................................................................29
Bảng 5: Các chỉ tiêu về lao động_tiền lương................................34
Bảng 6: Kết quả tạo nguồn và mua hàng theo khu vực địa lý..............34
NĂM 2005......................................................................................................35
NĂM 2006......................................................................................................35
NĂM 2007......................................................................................................35
Bảng 7: Kết quả tạo nguồn, mua hàng theo hình thức(2003_2007)....36
Bảng 8: Kết quả tạo nguồn hàng theo phương thức..............................37
...................................................................................................................38
Bảng 9: Kết quả mua hàng thuốc thú y theo phương thức:.....................39
Bảng 10: Các chỉ tiêu của chương trình phát triển giai đoạn 2003_2010 57

đích cao nhất của mình_lợi nhuận, mà còn giúp cho các cổ đông của Công ty
có cơ sở để tin vào hiệu quả hoạt động của Công ty do mình là đồng sở
hữu,giúp họ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, tránh những hiểu
lầm không đáng có.
Nhận thức được điều trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thuốc thú y Trung ương I, với những kiến thức về kinh tế, thương mại đã
được học tại trường, với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo Công ty, lãnh
đạo và nhân viên phòng KCS, phòng thị trường và bán hàng, cũng như sự
hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Đinh Lê Hải Hà, tôi đã cố gắng tìm hiểu,
nghiên cứu về hoạt động tạo nguồn, mua hàng tại Công ty và hoàn thành
Chuyên đề thực tập : “Hoạt động tạo nguồn , mua hàng tại Công ty Cổ phần
Thuốc thú y Trung ương I (VINAVETCO)_Thực trạng và giải pháp phát
triển.”
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn,mua hàng và khái
quát về Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I.
Chương II : Thực trạng hoạt động tạo nguồng,mua hàng của Công ty
Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I.
Chương III : Một số kiến nghị và biện pháp thúc đẩy hoạt động tạo
nguồn, mua hàng của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I.
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN,MUA

bảo ổn định nguồn hàng.
Các nguồn hàng của các doanh nghiệp thương mại thường được phân
loại dựa trên các tiêu thức sau:
-Theo khối lượng hàng hóa mua được: gồm 3 loại:
+ Nguồn hàng chính: là nguồn hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng khối
lượng hàng hóa mà doanh nghiệp mua được để cung ứng cho các khách
hàng(thị trường) trong kỳ.
+ Nguồn hàng phụ, mới: đây là nguồn hàng chiếm tỉ trọng nhỏ trong khối
lượng hàng mua được.Khối lượng thu mua của nguồn hàng này không ảnh
hưởng lớn đến khối lượng hoặc doanh số bán của doanh nghiệp.
+ Nguồn hàng trôi nổi: đây là nguồn hàng trên thị trường mà doanh nghiệp
có thể mua được do các đơn vị tiêu dùng không dùng đến hoặc do các đơn vị
kinh doanh thương mại khác bán ra.
- Theo nơi sản xuất ra hàng hóa: gồm 3 loại:
+ Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước: bao gồm tất cả các loại hàng hóa
do các doanh nghiệp sản xuất đặt trên lãnh thổ đất nước sản xuất ra được
doanh nghiệp mua vào.
+ Nguồn hàng nhập khẩu: nguồn hàng này có thể có nhiều loại như: tự
doanh nghiệp thương mại nhập khẩu, doanh nghiệp thương mại nhập khẩu từ
các doanh nghiệp xuất khẩu chuyên doanh, doanh nghiệp nhận hàng nhập
khẩu từ các đơn vị thuộc tổng công ty ngành hàng, công ty mẹ…
+ Nguồn hàng tồn kho: là nguồn hàng còn lại của kỳ trước hiện còn tồn
kho.Nguồn hàng này có thể là nguồn theo dự trữ quốc gia, nguồn hàng tồn
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kho ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, và các nguồn hàng tồn kho
khác.
- Theo điều kiện địa lý:

hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tạo nguồn và mua hàng làm tốt còn có tác dụng lớn giúp cho hoạt động
tài chính của doanh nghiệp được thuận lợi. Thu hồi vốn nhanh, có tiền bù đắp
các khoản chi phí kinh doanh, tăng thêm thu nhập cho người lao độnh và thực
hiện đày đủ nghĩa vụ đối với Nhà nứớc và trách nhiệm xã hội với xã hội.
- Hơn nữa, nó còn có tác dụng tích cực đối với lĩnh vực sản xuất hoặc nhập
khẩu mà doanh nghiệp có quan hệ.
2. Nội dung của hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương mại.
Tạo nguồn và mua hàng có sự khác nhau nhưng lại gắn bó chặt chẽ về mục
đích là tạo được nguồn hàng chắc chắn ổn định, phù hợp với nhu cầu khách
hàng. Vì vậy nội dung của tạo nguồn mua hàng có thể bao gồm những điểm
chính sau đây:
 Nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng.
Tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp thương mại phải nhằm mục đích là
thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tức là phải bán được hàng. Bán hàng nhanh
,nhiều, doanh nghiệp mới tăng được lợi nhuận và sử dụng vốn kinh doanh có
hiệu quả. Vì vậy cần nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng
 Nghiên cứu thị trường nguồn hàng.
Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng doanh nghiệp phải nắm được
khả năng các nguồn cung ứng hàng về số lượng, chất lượng thời gian và địa
điểm của đơn vị nguồn hàng. Doanh nghiệp thương mại cũng cần phải nghiên
cứu xác định rõ doanh nghiệp nguồn hàng là người trực tiếp sản xuất- kinh
doanh hay là oanh nghiệp trung gian , khả năng sản xuất công nghệ và nghiên
cứu cả chính sách tiêu thụ hàng hóa của đơn vị nguồn hàng. Cần chú ý đặc
biệt đến chất lượng hàng hóa, tính tiên tiến của mặt hàng, giá cả, thời hạn giao
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
10
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng, phương thức giao nhận, kiểm tra chất lượng, bao gói….và phương thức

3. Các hình thức tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại
Tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp có nhiều hình thức khác nhau do đặc
điểm tính chất của các mặt hàng của từng ngành khác nhau quyết định. Có 7
hình thức tạo nguồn và mua hàng chủ yếu sau :
 Mua theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hóa
Đây là một hình thức chủ động , có kế hoạch trong việc tạo nguồn hàng cho
doanh nghiệp. Nó bảo đảm sự ổn định, chắc chắn cho cả người sản xuất và cả
đơn vị kinh doanh. Nó là hình thức mua bán có sự chuẩn bị trước, một hình
thức văn minh, khoa học.
 Mua hàng không theo hợp đồng mua bán
Đây là hình thức mua bán hàng trên thị trường, không có kế hoạch trước,
không thường xuyên, thấy rẻ thì mua…Với hình thức mua hàng này, người
mua háng phải có trình độ kĩ thuật _nghiệp vụ mua hàng thông thạo, phải có
kinh nghiệm và phải đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ mặt hàng về số lượng, chất
lượng, quy cách, cỡ loại, mầu sắc, kỳ hạn sử dụng, phụ tùng…để đảm bảo
hàng mua về có thể bán được.
 Mua hàng qua đại lý
Mua hàng qua đại lý thì doanh nghiệp không phải đầu tư cơ sở vật chất,
nhưng doanh nghiệp cần phải giúp đỡ điều kiện vật chất cho đại lý thực hiện
việc thu mua và giúp đỡ huấn luyện cả về kỹ thuật và nghiệp vụ.
 Nhận bán hàng ủy thác và bán hàng ký gửi
Về thực chất, hàng ủy thác và hàng ký gửi là laọi hàng hóa thuộc sở hữu của
đơn vị khác. Doanh nghiệp bán hàng ủy thác theo hợp đồng ủy thác và khi
bán được hàng được nhận phí ủy thác.
 Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng
Doanh nghiệp có thể tận dụng ưu thế của mình về vốn, nguyên vật liệu, về
công nghệ, về thị trường tiêu thụ…có thể liên doanh, liên kết với các doanh
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
12
12

13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Phương pháp chọn thị trường mua bán hàng hóa
Khi mua hàng phải chọn thị trường mua hàng với giá hạ nhất, trong điều
kiện chất lượng hàng hóa không đổi. Đó là mua ở thị trường có nhiều hàng
hóa, mua khối lượng lớn và khi bán cần chọn thị trường bán được giá cao
nhất, bán ở những nơi khan hiếm hàng, ít hàng hoặc hàng hóa nghèo nàn; bán
sớm trước vụ và bán lẻ tức là bán trực tiếp cho người tiêu dùng.
II. Vài nét khái quát về Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung
ương I
Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I, tên giao dịch là VINAVETCO,
là một doanh nghiệp cổ phần tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
12/6/1999, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa X.
Trước năm 1973, việc cung ứng vật tư và thuốc thú y là một bộ phận nằm
trong Công ty thuốc trừ sâu và vật tư thú y.
Năm 1973, theo quyết định số 97NN_TCQĐ ngày 23/3/1973 của bộ Nông
nghiệp, bộ phận cung ứng vật tư thú y được tách ra thành lập một công ty có
tên gọi là Công ty vật tư số I (trực thuộc Tổng công ty vật tư Nông nghiệp).
Đến năm 1983, theo quyết định số 156/TCCB_QĐ ngày 11/6/1983 của Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm ( nay là Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn), công ty được chuyển thành đơn vị cấp 2 ( trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm).
Năm 1989, do yêu cầu phát triển của ngành và thuận lợi trong quản lý, Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm quyết định sáp nhập Trạm vật tư thú
y cấp 1 đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Công ty với Phân viện
thú y Trung ương I thành Công ty thú y Trung ương II. Còn lại, các đơn vị
trực thuộc Công ty đóng tại phía Bắc và miền Trung sáp nhập với Xí nghiệp
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16

Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
15
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
 Tư vấn, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ đối với các sản phẩm thú y
cho các đơn vị có nhu cầu.
 Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình sản xuất kinh doanh, bồi
dưỡng đội ngũ cán bộ công nhân trong Công ty.
 Tổ chức thu mua và xuất khẩu thuốca thú y được sản xuất trong nước,
thu mua các loại nông sản, thực phẩm để xuất khẩu, nhằm chủ động
nguồn ngoại tệ cho nhu cầu nhập khẩu thuốc và vật tư thú y.
 Mở rộng các ngành nghề kinh doanh khác phù hợp với pháp luật Việt
Nam.
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
Đặc điểm của bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu chức năng. Cơ cấu này
có ưu điểm là:
• Giúp cho ban lãnh đạo công ty không phải giải quyết các công việc
chuyên môn sự vự, những công việc này do các bộ phận chức năng
đảm nhận.
• Nâng cao được trình độ nghiệp vụ, chuyên môn trong quá trình quản lý.
• Các cấp quản lý có điều kiện tập trung thực hiện tốt chức năng nhiệm
vụ của mình.
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật đó, công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như:
• Do có nhiều bộ phận chức năng nên việc phối hợp, kiểm tra khó khăn,
phức tạp hơn.
• Khó đánh giá cụ thể, chính xác những kết quả của hoạt động quản lý và
cũng khó khăn trong việc xác định nguyên nhân, trách nhiệm của
những tồn tại, thiếu sót.
Tổ chức bộ máy của Công ty được thực hiện theo phương pháp ra quyết định

Phòng
kế toán
– Tài
chính
+ kho
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
thị
trường
& bán
hàng
Phân
xưởng
sản xuất
Phòng
kiểm tra
chất
lượng
sản
phẩm
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phó giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại hội đồng cổ đông là cấp có quyền lực tối cao, có quyền quyết định
mọi hoạt động của công ty, bao gồm mọi cổ đông của công ty. Mỗi cổ đông

• Phòng Thị trườngvà Bná hàng: Giúp Ban giám đốc quản lý, theo dõi
việc tiêu thụ sản phẩm của Công ty trên phạm vi toàn quốc, trong đó thị
trường toàn quốc này được chia thành 8 vùng.
• Bộ phận Kho vận: Đảm bảo việc chuyên chở, bảo quản để cung ứng vật
tư cho quá trình sản xuất, hay bảo quản sản phẩm của quá trình sản
xuất và vận chuyển hàng hóa di tiêu thụ.
• Phòng Kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS):Kiểm tra chất lượng
nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm sản xuất ra, đảm bảo sản phẩm
đưa đi tiêu thụ đáp ứng được những yêu cầu về chất lượng.
• Các phân xưởng sản xuất: Mỗi phân xưởng sản xuất đảm nhận việc sản
xuất một chủng loại sản phẩm chủ yếu của Công ty đó là: thuốc nứoc
và thuốc bột và một số sản phẩm phụ khác. Các phân xưởng tổ chức
sản xuất, san lẻ, đóng gói…các loại thuốc thú y theo kế hoạch trên cơ
sở thực hiện đúng quy trình công nghệ, các chế độ quy định của Nhà
nước và của Công ty.
Mỗi phòng ban trong Công ty đều có nhiệm vụ và chức năng cụ thể, riêng
biệt, nhưng đều có chung một mục tiêu đó là đảm bảo cho quá trình sản xuất
kinh doanh của công ty đạt được hiệu quả cao nhất.
4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.1. Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I là một doanh nghiệp sản xuất,
sản phẩm chủ yếu là các loại thuốc dùng trong thú y, ngoài ra cũng có những
sản phẩm phụ khác. Đồng thời, công ty không chỉ sản xuất mà còn kinh
doanh các mặt hàng thuốc thú y như một doanh nghiệp thương mại.
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
19
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thuốc thú y là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoang
chất, hóa dược…được chế dùng trong thú y để:

thuốc này được sản xuất riêng biệt, nhưng đều phải tuân thủ 2 nguyên tắc
trong chế phẩm thuốc, đó là:
 Thuốc không có tính chất tương kỵ ( đối kháng).
 Có tính dung nạp.
 Tăng cường hiệp định tác dụng.
Do tính chất nguyên vật liệu nhập về đã là thuốc dưới dạng sơ chế, về đến
công ty chỉ việc kết hợp các thành phần thuốc đặc trị, nên công nghệ sản xuất
thuốc ở công ty chỉ có một sớ khâu tự động, còn lại là lao động thủ công.
4.3. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất thuốc thú y của Công ty
Việc sản xuất thuốc ở các phân xưởng được thực hiện theo các giai đoạn
sau:
 Việc sản xuất thuốc nước: gồm 7 giai đoạn sau:
o Giai đoạn 1: chuẩn bị nguyên vật liệu, bao gồm: nguyên vật liệu
chính và ống, lọ đã sấy khô và tiệt trùng.
o Giai đoạn 2: pha chế, bao gồm các công việc chính là trộn
nguyên liệu chính và trộn dung môi.
o Giai đoạn 3: tiệt trùng ( hấp ướt).
o Giai đoạn 4: chia lượng thuốc đã pha chế vào ống lọ bằng máy
chia tự động.
o Giai đoạn 5: dán nhãn vào ồng, lọ, hộp, thùng đựng.
o Giai đoạn 6: kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).
o Giai đoạn 7: chuyền vào kho bảo quản chờ tiêu thụ.
 Việc sản xuất thuốc bột: gồm 5 giai đoạn sau:
o Giai đoạn 1: chuẩn bị nguyên vật liệu, bao gồm nguyên liệu
chính nhập khẩu, nguyên liệu phụ và bao bì.
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
21
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
o Giai đoạn 2: phối chế, trộn từng nguyên liệu đơn chất và trộn tá

kinh doanh của Công ty (2004_2007)
Đơn vị tính: 1000đ
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
N¨m 2007
1.Tổng doanh
thu
Trong đó DT
nội bộ
37.310.000
1.276.453
37.720.000
2.364.674
39.748.000
2.077.192
50.089.000
2.058.374
02.Các khoản
giảm trừ
-Chiết khấu bán
hàng
-Hàng bán bị trả
lại
1.745.271
1.633.120
112.151
2.965.365
2.874.038
91.327
2.583.029
2.485.016

sau thuế
2.561.830 2.615.364 2.458.610 4.401.815

(Nguồ n: Báo cáo tài chính công khai Công ty Cổ phần Thuốc thú y
Trung ương I các năm 2004, 2005, 2006, 2007).
Ta thấy, đến năm 2007 doanh thu và lợi nhuận của Công ty đã tăng vọt so
với các năm trước. Cụ thể, doanh thu đạt xấp xỉ 50,6 tỷ, tăng 26,29% so với
năm 2006 và tăng 33,69% so với năm 2004. Lợi nhuận đạt xấp xỷ 4,4 tỷ, tăng
79,04% so với năm 2006. Có được kết quả này là do Công ty đã chú trọng tới
các khả năng làm giảm giá thành sản xuất sản phẩm, giảm chi phí bảo quản,
lưu kho….đồng thời có các biện pháp thúc đẩy, đầu tư cho hoạt động sản
xuất.
Từ kết quả trên, ta có thể tính được các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng
chi phí và phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những
năm qua.
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
24
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Của Công ty(2004_2007)
Đơn vị: %
Chỉ tiêu
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
N¨m

gặp phải rất nhiều khó khăn. Do đó, Công ty đã, đang và sẽ có những biện
pháp để duy trì và phát triển hơn nữa kết quả này. Công ty đang tìm cách
Lục Văn Tuấn Lớp: Thương mại KV16
25
25

Trích đoạn Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty Tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm Thực trạng hoạt động tạo nguồn, mua hàng của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status