Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
.......................................................................................................................... 4
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 5
CHƯƠNG I ...................................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN,MUA HÀNG VÀ
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TRUNG
ƯƠNG I ............................................................................................................ 7
I. Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp
thương mại ................................................................................................... 7
1.Khái niệm và vai trò của hoạt động tạo nguồn,mua hàng đối với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp ........................................................................................................ 7
2. Nội dung của hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương mại. ............. 10
......................................................................................................................................... 11
3. Các hình thức tạo nguồn và mua hàng ở doanh nghiệp thương mại .......................... 12
4. Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua và chọn thị trường mua bán hàng
hóa. .................................................................................................................................... 13
II. Vài nét khái quát về Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I .... 14
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I ..... 14
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty ............................................................................... 15
3. Cơ cấu tổ chức của Công ty. ....................................................................................... 16
4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. ............................................... 19
................................................................................... 22
CHƯƠNG II ................................................................................................ 23
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN, MUA HÀNG CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TUNG ƯƠNG I ......................... 23
I. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ................. 23
1. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. ............................................... 23
2. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của Công ty. ......... 26
3. Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của Công ty ........................................... 29
4. Tình hình tiêu thụ và thị trường tiêu thụ sản phẩm. .................................................... 30
KẾT LUẬN .................................................................................................... 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 66
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y ........17
Trung ương I:................................................................................................17
Sơ đồ 1.2. Các kênh tiêu thụ sản phẩm của Công ty..................................32
Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I............................................................32
Bảng 1: Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động.................................23
kinh doanh của Công ty (2004_2007)..........................................................23
Bảng 2: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động................................24
Của Công ty(2004_2007)...............................................................................25
Bảng 3: Một số chỉ tiêu về tài sản_nguồn vốn(2005_2007)....................26
Đơn vị tính: Đồng............26
Bảng 4: Một số chỉ tiêu phản ánh tình hình và khả năng..........................29
thanh toán( 2005_2007).................................................................................29
Bảng 5: Các chỉ tiêu về lao động_tiền lương................................34
Bảng 6: Kết quả tạo nguồn và mua hàng theo khu vực địa lý..............34
NĂM 2005......................................................................................................35
NĂM 2006......................................................................................................35
NĂM 2007......................................................................................................35
Bảng 7: Kết quả tạo nguồn, mua hàng theo hình thức(2003_2007)....36
Bảng 8: Kết quả tạo nguồn hàng theo phương thức..............................37
...................................................................................................................38
Bảng 9: Kết quả mua hàng thuốc thú y theo phương thức:.....................39
Bảng 10: Các chỉ tiêu của chương trình phát triển giai đoạn 2003_2010 57
3
3
Nhận thức được điều trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thuốc thú y Trung ương I, với những kiến thức về kinh tế, thương mại đã
được học tại trường, với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của lãnh đạo Công ty, lãnh
đạo và nhân viên phòng KCS, phòng thị trường và bán hàng, cũng như sự
hướng dẫn tận tình của Thạc sỹ Đinh Lê Hải Hà, tôi đã cố gắng tìm hiểu,
nghiên cứu về hoạt động tạo nguồn, mua hàng tại Công ty và hoàn thành
Chuyên đề thực tập : “ Hoạt động tạo nguồn , mua hàng tại Công ty Cổ phần
Thuốc thú y Trung ương I (VINAVETCO)_Thực trạng và giải pháp phát
triển.”
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Chuyên đề gồm 3 chương chính:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn,mua hàng và khái
quát về Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I.
Chương II : Thực trạng hoạt động tạo nguồng,mua hàng của Công ty
Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I.
Chương III : Một số kiến nghị và biện pháp thúc đẩy hoạt động tạo
nguồn, mua hàng của Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I.
6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN,MUA
HÀNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC
THÚ Y TRUNG ƯƠNG I
I. Cơ sở lý luận về hoạt động tạo nguồn, mua hàng ở doanh nghiệp thương
mại
1.Khái niệm và vai trò của hoạt động tạo nguồn,mua hàng đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
+ Nguồn hàng phụ, mới: đây là nguồn hàng chiếm tỉ trọng nhỏ trong khối
lượng hàng mua được.Khối lượng thu mua của nguồn hàng này không ảnh
hưởng lớn đến khối lượng hoặc doanh số bán của doanh nghiệp.
+ Nguồn hàng trôi nổi: đây là nguồn hàng trên thị trường mà doanh nghiệp
có thể mua được do các đơn vị tiêu dùng không dùng đến hoặc do các đơn vị
kinh doanh thương mại khác bán ra.
- Theo nơi sản xuất ra hàng hóa: gồm 3 loại:
+ Nguồn hàng hóa sản xuất trong nước: bao gồm tất cả các loại hàng hóa
do các doanh nghiệp sản xuất đặt trên lãnh thổ đất nước sản xuất ra được
doanh nghiệp mua vào.
+ Nguồn hàng nhập khẩu: nguồn hàng này có thể có nhiều loại như: tự
doanh nghiệp thương mại nhập khẩu, doanh nghiệp thương mại nhập khẩu từ
các doanh nghiệp xuất khẩu chuyên doanh, doanh nghiệp nhận hàng nhập
khẩu từ các đơn vị thuộc tổng công ty ngành hàng, công ty mẹ…
+ Nguồn hàng tồn kho: là nguồn hàng còn lại của kỳ trước hiện còn tồn
kho.Nguồn hàng này có thể là nguồn theo dự trữ quốc gia, nguồn hàng tồn
8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
kho ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, và các nguồn hàng tồn kho
khác.
- Theo điều kiện địa lý:
+ Theo các miền của đất nước: Miền Bắc, miền núi Đông Bắc, miền Trung
du Bắc bộ, miền Trung, miền Nam.
+ Theo cấp tỉnh, thành phố: ở các đô thị co công nghiệp tập trung, có các
trung tâm thương mại, có các sàn giao dịch, sở giao dịch và thuận lợi thông
tin mua bán hàng hóa_dịch vụ.
+ Theo các vùng: nông thôn, trung du, miền núi(hải đảo).
1.2.Vai trò (tác dụng) của công tác tạo nguồn,mua hàng đối với hoạt động
kinh doanh thương mại
đích là tạo được nguồn hàng chắc chắn ổn định, phù hợp với nhu cầu khách
hàng. Vì vậy nội dung của tạo nguồn mua hàng có thể bao gồm những điểm
chính sau đây:
Nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng.
Tạo nguồn và mua hàng của doanh nghiệp thương mại phải nhằm mục đích là
thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tức là phải bán được hàng. Bán hàng nhanh
,nhiều, doanh nghiệp mới tăng được lợi nhuận và sử dụng vốn kinh doanh có
hiệu quả. Vì vậy cần nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng
Nghiên cứu thị trường nguồn hàng.
Khi nghiên cứu thị trường nguồn hàng doanh nghiệp phải nắm được
khả năng các nguồn cung ứng hàng về số lượng, chất lượng thời gian và địa
điểm của đơn vị nguồn hàng. Doanh nghiệp thương mại cũng cần phải nghiên
cứu xác định rõ doanh nghiệp nguồn hàng là người trực tiếp sản xuất- kinh
doanh hay là oanh nghiệp trung gian , khả năng sản xuất công nghệ và nghiên
cứu cả chính sách tiêu thụ hàng hóa của đơn vị nguồn hàng. Cần chú ý đặc
biệt đến chất lượng hàng hóa, tính tiên tiến của mặt hàng, giá cả, thời hạn giao
10
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng, phương thức giao nhận, kiểm tra chất lượng, bao gói….và phương thức
thanh toán. Cần phải kiểm tra kỹ tính xác thực, uy tín chất lượng của loại
hàng và chủ hàng
Lựa chọn bạn hàng là khâu quyết định đối với sự chắc chắn và ổn định
của nguồn hàng.Thiết lập mối quan hệ truyền thống , trực tiếp lâu dài
với các bạn hàng tin cậy là một trong những yếu tố tạo được sự ổn định
trong cung ứng đối với doanh nghiệp thương mại.
Có nhiều phương pháp nghiên cứu phát triển thị trường nguồn hàng, đặc
biệt nguồn hàng mới. thông qua nghiên cứu, khảo sát thực tế, thông qua hội
chợ- triển lãm thương mại, thông qua internet, thông qua quảng cáo và xúc
tiến thương mại, thông qua trung tâm giới thiệu hàng hóa, các báo chí, tạp chí
không thường xuyên, thấy rẻ thì mua…Với hình thức mua hàng này, người
mua háng phải có trình độ kĩ thuật _nghiệp vụ mua hàng thông thạo, phải có
kinh nghiệm và phải đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ mặt hàng về số lượng, chất
lượng, quy cách, cỡ loại, mầu sắc, kỳ hạn sử dụng, phụ tùng…để đảm bảo
hàng mua về có thể bán được.
Mua hàng qua đại lý
Mua hàng qua đại lý thì doanh nghiệp không phải đầu tư cơ sở vật chất,
nhưng doanh nghiệp cần phải giúp đỡ điều kiện vật chất cho đại lý thực hiện
việc thu mua và giúp đỡ huấn luyện cả về kỹ thuật và nghiệp vụ.
Nhận bán hàng ủy thác và bán hàng ký gửi
Về thực chất, hàng ủy thác và hàng ký gửi là laọi hàng hóa thuộc sở hữu của
đơn vị khác. Doanh nghiệp bán hàng ủy thác theo hợp đồng ủy thác và khi
bán được hàng được nhận phí ủy thác.
Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng
Doanh nghiệp có thể tận dụng ưu thế của mình về vốn, nguyên vật liệu, về
công nghệ, về thị trường tiêu thụ…có thể liên doanh, liên kết với các doanh
12
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nghiệp sản xuất để tổ chức sản xuất, tạo ra nguồn hàng lớn, chất lượng tốt hơn
để cung ứng ra thị trường. Liên doanh, liên kết bảo đảm lợi ích của cả hai bên.
Gia công đặt hàng và bán nguyên liệu thu mua thành phẩm
Nội dung của gia công đặt hàng trong thương mại gồm: sản xuất, chế biến,
chế tác, sửa chữa tái chế, lắp ráp, phân loại, đóng gói hàng hóa theo yêu cầu
và bằng nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công(Điều 129_Luật Thương
mại). Doanh nghiệp có tiến hành gia công đặt hàng thì mới có nguồn hàng
phù hợp với yêu cầu của thị trường và mới đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
Tự sản xuất, khai thác hàng hóa
Để chủ động trong tổ chức tạo nguồn hàng, khai thác các nguồn lực và thế
mạnh của mình, cũng như đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
12/6/1999, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa X.
Trước năm 1973, việc cung ứng vật tư và thuốc thú y là một bộ phận nằm
trong Công ty thuốc trừ sâu và vật tư thú y.
Năm 1973, theo quyết định số 97NN_TCQĐ ngày 23/3/1973 của bộ Nông
nghiệp, bộ phận cung ứng vật tư thú y được tách ra thành lập một công ty có
tên gọi là Công ty vật tư số I (trực thuộc Tổng công ty vật tư Nông nghiệp).
Đến năm 1983, theo quyết định số 156/TCCB_QĐ ngày 11/6/1983 của Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm ( nay là Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn), công ty được chuyển thành đơn vị cấp 2 ( trực thuộc Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm).
Năm 1989, do yêu cầu phát triển của ngành và thuận lợi trong quản lý, Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm quyết định sáp nhập Trạm vật tư thú
y cấp 1 đóng tại Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Công ty với Phân viện
thú y Trung ương I thành Công ty thú y Trung ương II. Còn lại, các đơn vị
trực thuộc Công ty đóng tại phía Bắc và miền Trung sáp nhập với Xí nghiệp
14
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thuốc thú y trung ương ( đóng tại Hoài Đức, Hà Tây) thành Công ty Vật tư
thú y trung ương.
Theo quyết định số 06/2000/QĐ/BNN_TCCB, ngày 26/01/2000, công ty
được chuyển đổi thành công ty cổ phần, và có tên như ngày nay , Công ty Cổ
phần Thuốc thú y Trung ương I ( đăng ký kinh doanh số 0103000065, ngày
07/06/2000).
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 88 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội.
Công ty có hai chi nhánh:
• Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh: đặt tại 343, Hoàng Hoa Thám,
quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
• Chi nhánh Đà Nẵng: đặt tại 35F, Nguyễn Chí Thanh, quận Hải Châu,
Đặc điểm của bộ máy quản lý của Công ty là cơ cấu chức năng. Cơ cấu này
có ưu điểm là:
• Giúp cho ban lãnh đạo công ty không phải giải quyết các công việc
chuyên môn sự vự, những công việc này do các bộ phận chức năng
đảm nhận.
• Nâng cao được trình độ nghiệp vụ, chuyên môn trong quá trình quản lý.
• Các cấp quản lý có điều kiện tập trung thực hiện tốt chức năng nhiệm
vụ của mình.
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật đó, công ty vẫn tồn tại một số hạn chế như:
• Do có nhiều bộ phận chức năng nên việc phối hợp, kiểm tra khó khăn,
phức tạp hơn.
• Khó đánh giá cụ thể, chính xác những kết quả của hoạt động quản lý và
cũng khó khăn trong việc xác định nguyên nhân, trách nhiệm của
những tồn tại, thiếu sót.
Tổ chức bộ máy của Công ty được thực hiện theo phương pháp ra quyết định
từ trên xuống. Đại hội đồng cổ đông mà đại diện là Hội đồng quản trị là cấp
16
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lãnh đạo cao nhất của Công ty. Chức năng quản lý trực tiếp cao nhất là Ban
giám đốc gồm một giám đốc và một phó giám đốc. Các quyết định được đưa
trực tiếp từ trên xuống các phòng ban và các phân xưởng sản xuất, đảm bảo
cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thông suốt.
Cơ cấu tổ chức bộ máy trong Công ty được thể hiện cụ thể trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức tại Công ty Cổ phần Thuốc thú y
Trung ương I:
`
Nguồn : Phòng tổ chức – hành chính Công ty
17
kiểm tra
chất
lượng
sản
phẩm
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phó giám đốc
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đại hội đồng cổ đông là cấp có quyền lực tối cao, có quyền quyết định
mọi hoạt động của công ty, bao gồm mọi cổ đông của công ty. Mỗi cổ đông
có thể trực tiếp tham gia hoặc ủy quyền cho một cổ đông khác tham gia vào
Đại hội đồng cổ đông. Quyền biểu quyết của mỗi cổ đông tương ứng với số
vốn góp.
Đại hội đồng cổ đông bầu ra hội đồng quản trị để thay mặt Đại hội đồng
cổ đông điều hành công ty. Hội đồng quản trị bao gồm những cổ đông, hoặc
đại diện của những cổ đông quan trọng nhhất của Công ty. Hàng năm, Đại hội
đồng cổ đông họp để thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình
hoạt động và kết quả hoạt động của công ty trong kỳ vừa qua, cũng như thông
qua kế hoạch phân phối lợi nhuận.
Ban giám đốc, mà đứng đầu là giám đốc đièu hành, do Hội đồng quản trị
bổ nhiệm, trực tiếp điều hành hoạt động của Công ty, thực hiện những nhiệm
vụ, công việc mà Hội đồng quản trị giao. Ban giám đốc chịu trách nhiệm
trước Hội đồng quản trị, nếu không hoàn thành công việc, nhiệm vụ, Hội
đồng quản trị có quyền bãi miễn Ban giám đốc.
Các phòng ban trong Công ty có nhiệm vụ và chức năng cụ thể như sau:
• Phòng Tổ chức_Hành chính: Bộ phận chuyên môn giúp Ban giám đốc
thực hiện chức năng quản lý về công tác cán bộ, văn thư hành chính,
4.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
4.1. Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung ương I là một doanh nghiệp sản xuất,
sản phẩm chủ yếu là các loại thuốc dùng trong thú y, ngoài ra cũng có những
sản phẩm phụ khác. Đồng thời, công ty không chỉ sản xuất mà còn kinh
doanh các mặt hàng thuốc thú y như một doanh nghiệp thương mại.
19
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thuốc thú y là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật, khoang
chất, hóa dược…được chế dùng trong thú y để:
Phòng, chữa, chuẩn đoán bệnh động vật.
Điều chỉnh chức năng các cơ quan của cơ thể động vật, quá trình sinh
trưởng, sinh sản, phát triển của vật nuôi.
Cải tạo, xử lý môi trường.
Các sản phẩm thuốc thú y có tác dụng ngăn chặn, điều trị các loại bệnh của
gia súc, gia cầm, đồng thời có thể bồi bổ, giúp động vật tăng trưởng nhanh,
đáp ứng mục đích chăn nuôi. Ngoài ra, thuốc thú y còn có vai trò quan trọng
trong việc bảo vệ sức khỏe hàng ngày cho con người bằng cách cung cấp
những thực phẩm sạch, không dịch bệnh, có chất lượng cao. Ở nước ta hiện
nay, ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng đang được khuyến
khích phát triển, do vậy vai trò của thuốc thú y ngày càng trở nên quan trọng.
4.2. Các sản phẩm chủ yếu của Công ty
Số lượng các chế phẩm thuốc thú y mà Công ty Cổ phần Thuốc thú y Trung
ương I sản xuất là trên 100 loại thuốc, và được chia làm 10 nhóm:
Nhóm 1: Thuốc kháng sinh: Penicilin, Andia, Colinvinavet,
Kanamycin…
Nhóm 2: Thuốc kháng chuẩn: Anticocid, Cocistop…
Nhóm 3: Thuốc bổ: Bcomplẽ, các loại Vitamin…
Nhóm 4: Thuốc bổ sung: khoáng, B12…
o Giai đoạn 6: kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS).
o Giai đoạn 7: chuyền vào kho bảo quản chờ tiêu thụ.
Việc sản xuất thuốc bột: gồm 5 giai đoạn sau:
o Giai đoạn 1: chuẩn bị nguyên vật liệu, bao gồm nguyên liệu
chính nhập khẩu, nguyên liệu phụ và bao bì.
21
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
o Giai đoạn 2: phối chế, trộn từng nguyên liệu đơn chất và trộn tá
dược. Giai đoạn này được thực hiện trong phòng điều hòa không
khí, có đèn tiệt trùng và bình hút ẩm.
o Giai đoạn 3: đóng gói, dùng máy tự động chia lượng thuốc đã
phối chế thành các lượng nhỏ vào các gói, hàn kín các gói thuốc,
đóng vào các hộp một số lượng gói nhất định, sau đó, đóng một
số lượng hộp nhất định vào một thùng.
o Giai đoạn 4: kiểm tra chất lượng sản phẩm.
o Giai đoạn 5: đưa vào kho bảo quản, chờ thiêu thụ.
Là sản phẩm đòi hỏi đặc tính kỹ thuật cao, quy trình sản xuất và bảo quản
thuốc thú y phải được thực hiện nghiêm ngặt. Nếu sản phẩm không đảm bảo
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cũng như quy trình bảo quản quy định thì
sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi.
22
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TẠO NGUỒN, MUA HÀNG
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC THÚ Y TUNG ƯƠNG I
I. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1. Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh.
1.745.271
1.633.120
112.151
2.965.365
2.874.038
91.327
2.583.029
2.485.016
98.013
3.078.894
2.993.538
85.356
3.Doanh thu 35.564.729 34.754.635 37.164.971 47.610.806
23
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thuần
4.Gía vốn hàng
bán
24.564.793 24.684.029 26.597.002 33.584.986
5.Lợi nhuận
gộp
10.999.990 10.070.606 10.567.969 4.025.820
6.Chi phí bán
hàng
4.393.564 5.085.372 3.861.092 4.027.944
7.Chi phí
QLDN
3.653.102 4.003.907 3.682.009 3.887.245
8.Lợi nhuận
2004
Năm
2005
Năm
2006
N¨m
2007
Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng
Chi phí
1.Tỷ suất Gía vốn hàng bán/Doanh
thu thuần
73,08 72,06 69,36 59,28
2.Tỷ suất Chi phí bàn hàng/Doanh
thu thuần
9,47 9,84 11,24 13,56
3.Tỷ suất Chi phí QLDN/Doanh thu
thuần
6,79 8,87 9,65 10,34
Chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh
doanh
1.Tỷ suất Lợi nhuận thuần/Doanh
thu thuần
11,68 11,43 10,93 9,23
2.Tỷ suất Lợi nhuận sau
thuế/Doanh thu thuần
8,72 7,64 9,75 10,042
3.Tỷ suất Lợi nhuận sau thuế/Vốn
chủ sở hữu
27,36 26,34 24,67 22,13
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty)