phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thuốc lá Cửu Long - Pdf 24

Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với chính sách đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế và thu hút vốn đầu tư
(trong nước cũng như ngoài nước) trong quá trình hội nhập hiện nay, nước ta đang
phấn đấu thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá để biến nước ta về cơ bản trở
thành một nước công nghiệp. Vì thế, xu hướng thích đầu tư của người dân cũng
tăng lên nhanh chóng dẫn đến sự xuất hiện của các doanh nghiệp ngày càng nhiều.
Trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, với sự tồn tại
nhiều thành phần kinh tế khác nhau, khi mà quy luật cạnh tranh được xem là động
lực phát triển kinh tế quan trọng, hiệu quả kinh tế được đánh giá là thước đo kinh
tế quan trọng nhất về kết quả sản xuất kinh doanh, là mục tiêu trước mắt cũng như
lâu dài của mọi doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thương trường thì vốn là
một trong hai yếu tố quan trọng nhất trong việc sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Vốn được đặt lên hàng đầu quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Nhưng có vốn là điều kiện cần, chưa đủ để đạt mục tiêu
tăng trưởng. Vấn đề đặt ra có ý nghĩa hơn là phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và có
hiệu quả các nguồn vốn trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính kế toán và
chấp hành luật pháp của nhà nước.
Chính vì tầm quan trọng như vậy, cho nên trong tiểu luận tốt nghiệp của
mình, em chọn đề tài “ phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty thuốc lá Cửu
Long”. Để thực hiện trong quá trình thực tập tại công ty thuốc lá Cửu Long do
những hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn cho nên không tránh khỏi những
sai xót. Vì vậy rất mong sự đóng góp xây dựng của thầy cô.
2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu cần thiết và khách quan của
các nhà quản trị. Thông qua việc phân tài chính, phát hiện những mặt tích cực hoặc
tiêu cực của hoạt động tài chính, kịp thời để cải tiến hoạt động tài chính tạo lập và
sử dụng nguồn tài chính linh hoạt, phục vụ đắc lực cho công tác tài chính các hoạt
động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh.

4.1 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu là tại Công Ty thuốc lá Cửu Long
4.1.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu là qua 3 năm từ năm 2004, 2005, 2006
4.1.3 Đối tượng nghiên cứu là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh.
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
2
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
* Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối phản
ánh bức tranh về tất cả các nguồn ngân quỹ nội bộ (được gọi là nợ và vốn chủ sở
hữu) và việc sử dụng các nguồn ngân quỹ đó tại một thời điểm nhất định.
* Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kì của doanh nghiệp.
Vì thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu giới hạn, và
trong thực tế vẫn còn có một khoảng cách nhất định giữa lí thuyết với thực tế nên
nội dung đề tài còn nhiều hạn chế. Những nhận xét, đánh giá trong đề tài chỉ giới
hạn là một bài tiểu luận nên rất mong sự đóng góp, xây dựng của quý thầy cô.
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
3
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm của vốn
2.1.1 Khái niệm : Vốn là của cải mang lại của cải, là tài sản, là biểu hiện bằng
phưong tiện dùng vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích cuối cùng mang lại lợi
nhuận.
2.1.2 Phân loại:
Vốn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, được hình thành từ nhiều nguồn

tạp, chịu ảnh hưởng của rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan. Bất kể một
doanh nghiệp nào trong quá trình kinh doanh cũng đều hướng tới hiệu quả kinh tế,
họ đều có mục đích chung là làm thế nào để có một đồng vốn bỏ vào kinh doanh
mang lại hiệu quả cao nhất và khả năng sinh lời nhiều nhất.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then
chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của đơn vị. Phân tích hiệu quả sử dụng
các loại vốn sẽ đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh, vạch ra các khả năng
tiềm tàng dể nâng cao hơn nữa kết quả sản xuất kinh doanh và tiết kiệm vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn không những là thước đo chất lượng phản ánh trình độ
tổ chức quản lý kinh tế mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Hiệu quả
kinh doanh càng cao thì khả năng sinh lời của đồng vốn càng lớn, đơn vị càng có
điều kiện mở mang và phát triển kinh tế, đầu tư mua sắm máy móc thiết bị,
phương tiện cho kinh doanh, tạo điều kiện cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hệ
thống các chi tiêu… là cơ sở tiến hành phân tích đánh giá. Từ các số liệu thực tế,
số liệu thống kê qua các năm để rút ra kết luận về những ưu khuyết điểm của đơn
vị trong quá trình sử dụng vốn, từ đó đưa ra những giảI pháp nhằm nâng cao và sử
dụng vốn tiết kiệm, đạt hiệu quả cao hơn.
2.4 Phân tích khái quát tình hình tài chính
2.4.1 Tỷ suất đầu tư:
Tỷ suất đầu tư: nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn), là tỉ lệ giữa trị giá tài
sản cố định và đầu tư dài hạn so với tổng tài sản. Tỷ suất đầu tư cũng là một chỉ
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
5
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
tiêu thể hiện sự khác nhau của bảng cân đối kế toán giữa các doanh nghiệp khác
nhau về đặc điểm, ngành nghề kinh doanh.

2.4.1.1 Tỷ suất đầu tư tổng quát (tỷ suất đầu tư chung)

lâu dài, doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực khác như: cho vay dài hạn, đầu tư,
kinh doanh bất động sản, liên doanh hùn vốn…
Trị giá các khoản đầu tư dài hạn khác
Tỷ suất đầu tư DH = * 100 %
Tổng số tài sản
2.4.2 Tỷ suất vốn chủ sở hữu
Tỷ suất vốn chủ sở hữu còn gọi là tỷ suất tự tài trợ,cho thấy mức độ tự
chủ của doanh nghiệp về vốn, là tỉ lệ giửa vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn.
NVCSH bình quân
Tỷ lệ tự tài trợ = * 100 %
Tổng NV bình quân
Tỷ suất này càng cao thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hoặc
mức độ tài trợ của doanh nghiệp càng tốt.
2.5 Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu về tình hình tài chính
2.5.1 Phân tích các chỉ tiêu thanh toán
Liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh toán bao gồm các chỉ tiêu về tình hình
công nợ: các khoản thu và tình hình thu nợ, các khoản phải trả và khả năng chi trả.
Đây là nhóm chỉ tiêu được sự quan tâm của nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt
đối với nhà cho vay.
Hệ số khái quát (về tình hình công nợ)
Tổng các khoản phải thu
Tình hình thanh toán =
Tổng các khoản phải trả
Nó phản ánh qua hệ chiếm dụng trong thanh toán, khi nguồn bù đắp cho tài
sản dự trữ thiếu, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn, ngược lại khi bù đắp cho tài sản
dư thừa, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn. Nếu phần vốn đi chiếm dụng lớn hơn
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
7
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
phần vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thêm một phần vốn đưa vào sản xuất

SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
8
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
Nhu cầu thanh toán là các khoản nợ cần phải trả trước mắt hoặc trong thời
hạn ấn định.
Hệ số thanh toán chung là dạng hệ số thanh toán cân bằng vì vậy trường hợp
tốt nhất là hệ số bằng một. Nếu khác đi, dẫn đến hai cực: Thiếu khả năng thanh
toán hoặc thừa vốn, gây ứ đọng.
2.5.2.1 Hệ số thanh toán vốn lưu động (VLĐ)
Trong tổng số tài sản lưu động bao gồm rất nhiều khoản mục có tính thanh
khoản khác nhau, hệ số thanh toán vốn lưu động là tỷ lệ giữa tài sản có khả năng
chuyển hoá thành tiền để trả nợ chiếm trong tài sản lưu động (TSLĐ)
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn lưu động=
Tài sản lưu động
Trong đó, VLĐ= TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn lưu độnglà phần ngân quỹ thường xuyên dùng vào việc
tài trợ cho các chu kì kinh doanh. Nó được thể hiện như là chênh lệch giữa tài sản
lưu động (TSLĐ) và nợ ngắn hạn. Nếu tài sản lưu động thấp hơn nợ ngắn hạn, vốn
lưu động sẽ có giá trị âm. Tình hình này là đáng lo ngại cho một doanh nghiệp
công nghiệp, nhưng thường gặp ở doanh nghiệp thương mại, nơi có tốc độ hàng
hoá tồn kho rất nhanh (dưới 1 tháng) cùng với mức mua chịu của nhà cung cấp
tăng. Trên thực tế, người ta đã xác định rằng vốn lưu động của một doanh nghiệp
công nghiệp chiếm từ 1-3 tháng doanh thu.
2.5.2.2 Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán ngắn hạn còn gọi là hệ số thanh toán hiện hành hay hệ số
thanh khoản
Tài sản lưu động
Hệ số thanh toán ngắn hạn=
Nợ ngắn hạn

vốn lưu động ngắn hạn
Tiền các chứng khoán ngắn hạn Tài sản lưu động
= x
Tài sản lưu động Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nhanh chịu ảnh hưởng theo tỷ lệ thuận với hệ số thanh toán
vốn lưu động và hệ số thanh toán ngắn hạn.
2.5.3.5 Tăng, giảm vốn lưu động
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
10
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
Vốn lưu động (hoặc vốn lưu động ròng) được tính bằng cách trừ đi phần nợ
ngắn hạn ra khỏi tài sản lưu động.
Vốn lưu động = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Sự thay đổi trong = Sự thay đổi trong - Sự thay đổi trong
vốn lưu động tài sản lưu động nợ ngắn hạn
2.6.1 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu được quan tâm đặc biệt của chủ sở hữu vốn
và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp.Trong nền kinh tế hiện đại khi
mà các nguồn lực ngày mỗi hạn hẹp đi và chi phí cho việc sử dụng chúng ngày
càng cao, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn lực càng trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
2.6.1.1 Số vòng quay vốn chung
Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản tức
là so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động.
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Hệ số vòng quay tài sản=
Tổng tài sản
Hệ số vòng quay tài sản nói lên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản hay nói
cách khác: một đồng tài sản nói chung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Hệ số
càng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng cao.
2.6.1.2 Số vòng luân chuyển hàng hoá

Hệ số trên càng thấp càng tốt; tuy nhiên phải căn cứ vào vào chiến lược kinh
doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong từng thời điểm hay thời
kì cụ thể.
2.6.1.3.2 Thời hạn trả tiền
Chỉ tiêu kiểm soát dòng tiền chi trả, đặt biệt là khoản phải trả cho nhà cung
cấp, giúp nhà quản trị xác định áp lực các khoản nợ, xây dựng kế hoạch ngân sách
và chủ động điều tiết lưu lượng tiền tệ trong kì kinh doanh.
Các khoản phải trả bình quân
Thời hạn trả tiền =
Giá vốn hàng bán bình quân ngày
Hệ số này càng cao thì càng thể hiện sự đi chiếm dụng vốn các đơn vị khác.
2.7.1 Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu của doanh nghiệp và đồng thời cũng là hệ quả của các
quyết định quản trị, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các tỷ số về
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
12
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
lợi nhuận đo lường mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng đối với doanh thu thuần, tổng
tài sản có 2 và vốn riêng của doanh nghiệp.
2.7.1.1 Hệ số lãi gộp
Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn. Không tính đến chi phí
kinh doanh, hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi
nhuận. Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí bất biến, để đạt lợi nhuận.
Lãi gộp
Hệ số lãi gộp =
Doanh thu
2.7.1.2 Hệ số lãi ròng
Lãi ròng
Hệ số lãi ròng =
Doanh thu

Lãi ròng x Doanh thu
ROA =
Doanh thu Tổng tài sản
Suất sinh lời của tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao và
hệ số lợi nhuận càng cao.
2.7.1.4 Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Hệ số xuất sinh lời của vốn chủ sở hữu (hay vốn cổ đông) mang ý nghĩa một
đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.
Lãi ròng
Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu =
ROE Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là một phần của tổng nguồn vốn, hình thành lên tài sản. Suất
sinh lời của vốn chủ sở hữu vì vậy sẽ lệ thuộc vào suất sinh lời của tài sản.
2.7.1.5 Phưong trình DuPont
ROE = ROA * Đòn bẩy tài chính
Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính hay đòn cân nợ FL là chỉ
tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
* Tỷ số đòn bẫy tài chính :
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
14
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
Đòn bẫy tài chính càng lớn có sức mạnh làm cho suất sinh lời của vốn chủ
sở hữu tăng cao khi hoạt động hiệu quả và ngược lại chính đòn bẫy tài chính lớn sẽ
tác động làm giảm mạnh suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi khối lượng hoạt
động giảm và chính nó - với chính sức mạnh đó, sẽ đẩy nhanh tình trạng tài chính
của doanh nghiệp vào kết cục bi thảm.
Tổng tài sản
Đòn bẫy tài chính =
Vốn chủ sở hữu
Dựa vào số liệu của bản cân đối kế toán và báo cáo thu nhập ta tính được các

Tổng các khoản nợ
Tỷ lệ Nợ /VCSH (D/E) =
Tổng VCSH
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
16
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
Chương 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TY THUỐC
LÁ CỬU LONG
3.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Thuốc Lá Cửu Long tiền thân lá Xí nghiệp quốc doanh thuốc lá
Cửu Long, được thành lập ngày 20 tháng 3 năm 1985 bằng quyết định số 169/QĐ
– UBT của UBND tỉnh Cửu Long trên cơ sở tập hợp các đơn vị sản xuất thuốc lá
điếu của các cơ quan đoàn thể và tư nhân trong tỉnh vào quỹ đạo quản lý của Nhà
nước.
Cơ sở vật chất ban đầu rất khó khăn: nhà xưởng, kho tàng bằng tre lá; sản
xuất hoàn toàn bằng thủ công với hơn 500 lao động và 500.000 đồng tiền vốn. Thế
nhưng được sự ủng hộ của khách hàng và người tiêu dùng; sản phẩm của công ty
đã từng bước phát triển chiếm lĩnh phần lớn thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân
cận.
Bốn năm sau, nam 1989 công ty tiếp nhận mặt bằng của Xí nghiệp liên
danh nước giải khát và chuyển về địa điểm mới số 4D đường Nguyễn Trung Trực
phường 8 thị xã Vĩnh Long. Cùng với việc xây dựng và cải tạo lại nhà xưởng có
sẵn; bằng nguồn vốn vay công ty đầu tư mua một máy vấn điếu MARK 8- MAX 3
công suất 2.500 điếu/phút do Nhật sản xuất. Cũng vào thời điểm này Xí nghiệp
quốc doanh thuốc lá Cửu Long được đổi tên thành Nhà Máy Thuốc Lá Cửu Long
bằng quyết định số 2425/QĐ- UBT ngày 29 tháng 12 năm 1989 của UBND tỉnh
Cửu Long.
Năm 1990 Nhà Máy đầu tư mua thêm một máy đóng bao mềm U
2
L do Nhật

3.2 Cơ cấu tổ chức
Ban tổ chức điều hành gồm một giám đốc: Trần Khải Hoàng và
Một phó giám đốc: Nguyễn Quốc Vũ
Phòng tổ chức hành chính: tổ chức, sắp xếp về nhân sự, quản lý văn thư đi,
đến, phân phác và lưu trữ công văn.
Phòng kế toán- tài vụ: ghi chép vào sổ sách kế toán các nghiệp vụ diễn ra
hằng ngày, có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính vào cuối kì hay khi cần thiết.
Phòng kế hoạch- vật tư: lập kế hoạch, tìm kiếm, kí kết mua nguyên vật liệu.
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
18
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
Phòng tiêu thụ: chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường và trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm.
Phòng kĩ thuật cơ điện: sữa chữa, bảo trì, vận hành máy móc.
Phòng kĩ thuật công nghệ-KCS: chế biến kiểm nghiệm chất lượng thuốc.
Phân xưởng chế biến sợi.
Phân xưởng máy vấn, máy đóng bao.
Kho nguyên liệu.
Tổ sản xuất
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức công ty thuốc lá Cửu Long
3.3 Quy trình sản xuất:
Công ty hoạt động sản xuất liên tục, các sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu:
Cửu Long “A”, Du Lịch “3”, Cửu Long vàng, Roman,… theo dây chuyền công
nghệ có chu kỳ sản xuất ngắn, sản lượng nhiều, rất ít sản xuất dỡ dang.
Kết cấu sản phẩm của công ty gồm 2 loại thuốc lá: thuốc lá đầu lọc bao cứng
20 điếu, thuốc lá đầu lọc bao mềm 20 điếu. Trong mỗi loại có nhiều nhãn hiệu
thuốc lá khác nhau để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng mà nhà máy phục vụ trên
thị trường.
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
19

xuất
Tổ sản
xuất
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
Quá trình sản xuất theo dây chuyền từ khi nguyên liệu được đưa ở đầu vào
đến khi thành phẩm được đóng thùng xuất xưởng bao gồm các giai đoạn sau:
• Chế biến sợi.
• Vấn và ghép đầu lọc
• Đóng bao thuốc, hàn kiếng, phong cây, đóng kiện vô thùng.
• Phân xửơng chế biến sợi
• Lá thuốc được đưa đến phân xưởng từ kho nguyên liệu sau đó lần
lược qua các khâu:
- Hấp chân không
- Giũ tơi
- Tẩm gia liệu nhằm khắc phục những nhược điểm của nguyên liệu, tăng
độ dẻo của nguyên liệu và tăng vị tự nhiên sau này khi sấy.
- Các loại nguyên liệu sau khi tẩm ướt được đưa vào hầm ủ để phối trộn
với nhau theo tỷ lệ nhất định.
- Sau đó, thuốc nguyên liệu được đưa vào máy xắt, xắt thành từng sợi
mỏng.
- Sau khi xắt thành sợi trộn đều các loại thuốc đưa vào lò sấy.
- Sợi thuốc sau khi sấy đực phun hương trộn điều.
- Sau cùng đưa vào máy gia liệu để loại bỏ tạp chất nhằm tránh sự cố khi
vận hành máy vấn. Sau đó, được chuyển sang phấn xưởng máy vấn.
• Phân xưởng máy vấn: dây chuyền công nghệ sản xuất của công ty tương đối
tiên tiến so với trình độ máy móc trong nước, tại phân xưởng này khâu vấn
thuốc ghép đầu lọc và giấy sáp vang vào điếu thuốc được sử dụng trên 2
máy vấn. Trên máy vấn sợi đi từ trên xuống và được hút lên bằng hệ thống
khí động học, lợi điểm khi hút lên là loại bỏ tạp chất.Công suất máy vấn là
2500 điếu / phút.

Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
3.4 Hiện trạng, kết quả hoạt động kinh doanh trong các năm 2005, 2006:
Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm:
3.4.1 Thuận lợi
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và điều hành của chính phủ, tình hình kinh tế xã
hộI đã có những chuyển biến khả quan. Những tháo gỡ và những thay đổi tích cực
trong chính sách quản lí kinh tế đã làm cho tình hình kinh tế nước ta ngày càng
khởi sắc và đi vào thế ổn định, phát triển.
Một số vật tư, nguyên liệu sản xuất trong nước có chất lượng tốt thay thế
phần lớn vật tư nhập khẩu. Bên cạnh đó, công việc mua bán thuận tiện nên không
phải tồn kho dự trữ nhiều, góp phần cho việc chu chuyển và sử dụng vốn hiệu quả
hơn.
Trong những năm 1999-2000 ngành sản xuất kinh doanh thuốc lá đã được
nhà nước quan tâm chỉ đạo rất cụ thể vì nó được xem là ngành kinh doanh rất đặc
biệt, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của người tiêu dùng. Tuy nhiên, bên
cạnh đó nó là ngành đóng góp to lớn đối với ngân sách nhà nước. Cụ thể, thủ
tứơng chính phủ có chỉ thị số 13 về việc sắp xếp và chấn chỉnh lại ngành thuốc lá.
Bộ thương mại có thông tư số 30 về việc tổ chức, sắp xếp và chấn chỉnh lại ngành
thuốc lá, quyết định số 71 của thủ tứơng chính phủ quy định về việc dán tem thuốc
lá nhằm để chống hàng giả, hàng lậu trốn thuế. Từ đó một phần hạn chế được sự
thao túng và cạnh tranh không lành mạnh của một số tư nhân núp bóng các cơ
quan nhà nước, làm cho thị trường thuốc lá có những chuyển biến lành mạnh hơn.
Gần đây, nhà nước tiếp tục ban hành các chính sách, biện pháp như: Thông tư
01/2002/TT-BCN hướng dẫn thực hiện nghị định 76/2001/HĐCP về hoạt động
kinh doanh thuốc lá. Các biện pháp tăng cường kiểm soát thuốc lá lậu tiêu thụ thị
trường nội địa … đã góp phần làm môi trường sản xuất kinh tế kinh doanh bình
đẳng, ổn định hơn cho các doanh nghiệp ngành thuốc lá.
Công nhân có tay nghề cao, làm chủ kỹ thuật, cán bộ quản lí có nhiều kinh
nghiệm trong công tác chuyên môn, góp phần vào sự thắng lợi chung của công ty.
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang

nay ngoài vốn dự trữ nguyên liệu để ổn định sản xuất, còn phải có vốn gối bán
chịu trong khâu lưu thông bán sản phẩm. Do đó nhu cầu đảm bảo vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh bình thường và vốn để đổi mới công nghệ luôn là một
trong những áp lực nặng nề đối với đơn vị trong tình hình hiện nay.
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
23
Tiểu luận tốt nghiệp GVHD : Bùi Văn Trịnh
3.5 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Số tiền % 2005-2004 % 2006-2005 %
1.Chi phí
GVHB 66.569.293.826 94,0 74.863.742.721 93,3 69.501.295.498 94,04 8.294.448.895 12,5 (5.362.447.230) (0,07)
CP bán hàng 1.380.751.155 1,9 914.949.814 1,1 943.439.334 1,27 (465.810.341) (33,7) 28.489.520 0,03
CP QLDN 2.828.523.302 4,0 3.594.698.023 4,5 3.104.245.877 4,2 766.174.721 27,1 (490.452.146) (0,13)
CP tài chính 8.533.300 0,01 364.885.949 0,45 247.279.820 0,33 356.352.649 4176,0 (117.606.129) (0,32)
CP khác 57.240.710 0,1 526.789.774 0,7 109.099.181 0,14 469.549.064 820,3 (417.690.593) (0,79)
Tổng chi phí 70.844.342.293 100 80.265.066.281 100 73.905.359.710 100 9.420.723.988 13,3 (6.359.706.578) (1,28)
2. Lợi nhuận
LN thuần từ
HĐKD
3.863.312.895 96,4 3.467.825.522 108,6 2.922.518.413 102,0 (395.487.373) (0,1) (545.307.109) 0,15
LN thuần từ
HĐTC
358.148.595 8,93 155.342.776 4,86 66.046.949 2,3 (202.805.819) (0,56) (89.295.827) (0,57)
Lợi nhuận khác 143.382.017 3,57 (276.165.923) (0,86) (58.465.896) 2,04 (132.783.906) (0,92) 217.700.027 (0,78)
Tổng lợi nhuận 4.006.694.912 100 3.191.659.599 100 2.864.052.517 100 (815.035.313) (0,2) (327.607.082) (0,1)
Bảng1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
24

hơn nữa.
3.6 Phương hướng phát triển của công ty
SVTH : Hồ Thanh Tâm Trang
25

Trích đoạn Phân tích DuPont các tỷ số tài chính Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY THUỐC LÁ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status