một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả gia công xuất khẩu da cho ngành giày tại công ty tnhh xuất nhập khẩu hoàng gia - Pdf 24

class="bi x0 y0 w1 h1"
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày Tháng 01 Năm 2013
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

!"
#$%&
'()*+),-.+/01
'()23
!'(),45/*3
!#6427-89:;<
!=>64*<
!=>64*?
@A%B
=/%C7DBE8B
@A%B
 #F/G8*2+:B9;C7D
 HI:
 HICJK&
 !2529*229:C7D&
&L$ 0M:LN0O9NPLN0O9N<3?Q3
&=+R6SJT4F)I?
&UJ0M:4:9B?
&!UJ0MT,2J+8?
&UJ0MTJGB
& UJ0MTB%
1VR07W)C7DBXB+"=+
1@C7D97Y
1@C7D7Y9B
3VMK8J2Z+9:;XB+"=
CHƯƠNG 3 - HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG
XUẤT KHẨU DA GIÀY CỦA CÔNG TY
TNHH XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG GIA
GIAI ĐOẠN NĂM 2010- THÁNG 9/2012. .26
![C,\$BBJ#+@=]]SJ]9BH&

h2L;,4i,4BG:+<
!?)807WX9+]9BH !
!?7D5/9B !
!?O6c;5;+ 1
!?!=BB0M:+&?
!?@C7D+&
!? 807W+&
CHƯƠNG 4 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ GIA CÔNG XUẤT KHẨU
DA GIÀY TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT
NHẬP KHẨU HOÀNG GIA 63
C7YJ&!
_J&!
L^F/I7-+9DY&
!L^F/+:+&&
H2JJ+:XB++@=]]SJ]9BH&1
H2JJ6907W:BX9BB+&1
'6+XM/%B0MeC7D^F/&<
!H2JJ)ACg+/01?
'6+XMBJ7R+/C7D1
 H2JJ)B9:9g60M1
&#2F86BJBf8WJg1!
1X:>C7D1
3H2JJ)41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
CHƯƠNG 1 -
DANH MỤC BẢNG
STT KÝ HIỆU TÊN BẢNG Trang
1 Bảng 2.1

Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng tại công ty
41
12 Bảng 2.12
Một số chỉ số tài chính tại công ty
50
13 Bảng 2.13
Tốc độ tăng trưởng doanh thu xuất khẩu da cho
ngành giày
62
DANH MỤC HÌNH
STT
KÝ HIỆU
TÊN HÌNH Trang
1 Hình 1.1 Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 19
2 Hình 2.1 Qui trình gia công sản xuất tại công ty 30
3 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức tại công ty 31
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT KÝ HIỆU TÊN BIỂU ĐỒ Trang
1 Biều đồ 2.1
Tỷ trọng xuất khẩu da cho ngành giày tại công ty
năm 2010
37
2 Biều đồ 2.2
Tỷ trọng xuất khẩu da cho ngành giày tại công ty
năm 2011
37
3 Biều đồ 2.3
Tỷ trọng xuất khẩu da cho ngành giày tại công ty
9/2012
37

ty cần phải có những giải pháp mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động gia công
xuất khẩu của mình trong bối cảnh hội nhập như hiện nay. Với mong muốn có
thể góp một phần vào quá trình này, tôi xin được chọn và phân tích đề tài : “ Một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả gia công xuất khẩu da cho ngành giày
tại công ty TNHH xuất nhập khẩu Hoàng Gia”.
Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu:
+ Nghiên cứu, phân tích về thực trạng gia công xuất khẩu da cho ngành giày,
năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Hoàng Gia.
+ Đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố tác động đến hoạt động
kinh doanh gia công xuất khẩu da cho ngành giày của Công ty TNHH xuất nhập
khẩu Hoàng Gia.
+ Đề ra các mục tiêu phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục
điểm yếu, phát huy điểm mạnh, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh gia công xuất
khẩu da cho ngành giày của công ty thích nghi tốt với điều kiện hội nhập và phù
hợp với chiến lược kinh doanh mà công ty đã chọn, từ đó đẩy mạnh hiệu quả
xuất khẩu da cho ngành giày của công ty trong thời gian tới.
- Câu hỏi nghiên cứu:
+ Hoạt động gia công xuất khẩu da cho ngành giày sang thị trường thế giới
của Công ty TNHH xuất nhập khẩu Hoàng Gia gặp những thuận lợi khó khăn gì?
+ Làm thế nào để nâng cao hoạt động gia công xuất khẩu da cho ngành giày
của công ty sang EU trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay?
Phương pháp nghiên cứu
Về cơ bản, phương pháp luận được áp dụng để thực hiện chuyên đề này là
phương pháp nghiên cứu định tính, trong đó:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: áp dụng phương pháp nghiên cứu
tại bàn để thu thập thông tin từ cơ sở dữ liệu của Công ty TNHH xuất nhập khẩu
Hoàng Gia và các nguồn sách báo, tạp chí, internet,…
- Sử dụng các công cụ tài chính phân tích tài tình hình tài chính của công ty,
từ đó đánh giá chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu của công đối với sản

công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù
lao(gọi là phí gia công). Như vậy trong hoạt động gia công quốc tế, hoạt động
xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Như vậy, gia công quốc tế là sự cải tiến đặc biệt các thuộc tính riêng của
đối tượng lao động (nguyên liệu hoặc bán thành phẩm ) được tiến hành một cách
sáng tạo và có ý thức nhằm tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó. Bên đặt
gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ nguyên vật liệu chính hoặc
bán thành phẩm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia
công. Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia
công có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với
giá cả được ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn. Còn bên nhận
gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia
công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số lượng chủng loại,
mẫu mã, thời gian. Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm
cho bên đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước.
Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế.
Các yếu tố sản xuất có thể đưa vào thông qua nhập khẩu để phục vụ quá trình gia
công. Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu
thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí khác đem lại.
Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động
dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công
ra nước ngoài.
2.1.2. Đặc điểm
Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động
sản xuất.
Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định
trong hợp đồng gia công. Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia công
chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công.
Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi
là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản

trường quốc tế và quản lý nền công nghiệp hiện đại.
o Góp phần tạo nguồn tích luỹ với khối lượng lớn.
o Tiếp thu những công nghệ quản lý và công nghệ sản xuất hiện đại
thông qua chuyển giao công nghệ.
Đối với Việt Nam nhờ vận dụng được phương thức này đã khai thác được
mặt lợi thế rất lớn về lao động và đã thu hút được thiết bị kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và giải
quyết được công ăn việc làm cải thiện đời sống nhân. Nâng cao tay nghề và kiến
thức cho người lao động. Tiếp cận và học hỏi các kiểu quản lý mới, mở rộng thị
trường tiêu thụ, tăng cường các mối quan hệ kinh tế đối ngoại với các nước, góp
phần thúc đẩy nhanh công việc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2.2. Các hình thức gia công xuất khẩu
Có nhiều tiêu thức để phân loại gia công quốc tế như phân loại theo quyền
sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình gia công, phân loại theo giá cả gia công
hoặc phân loại theo công đoạn sản xuất.
2.2.1. Xét về quyền sở hữu nguyên liệu
 Phương thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm
Đây là phương thức sơ khai của hoạt động gia công xuất khẩu. Trong
phương thức này, bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công nguyên vật liệu,
có khi cả các thiết bị máy móc kỹ thuật phục vụ cho quá trình gia công. Bên nhận
gia công tiến hành sản xuất gia công theo yêu cầu và giao thành phẩm, nhận phí
gia công. Trong quá trình sản xuất gia công, không cớ sự chuyển đổi quyền sở
hữu về nguyên vật liệu. Tức là bên đặt gia công vẫn có quyền sở hữu về nguyên
vật liệu của mình.
Ở nước ta, hầu hết là đang áp dụng phương thức này. Do trình độ kỹ thuật
máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, chưa đủ điều kiện để cung cấp nguyên
vật liệu, thiết kế mẫu mã…nên việc phụ thuộc vào nước ngoài là điều không thể
tránh khỏi trong những bước đi đầu tiên của gia công xuất khẩu. Phương thức
này có kiểu dạng một cài điểm trong thực tế. Đó là bên đặt gia công có thể chỉ
giao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho phía gia công tự đặt mua tại các

nhận gia công là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định
mức đó. Đây là phương thức gia công mà bên nhận phải tính toán một cách chi
tiết các chi phí sản xuất về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt.
2.2.3. Xét về số bên tham gia quan hệ gia công
 Gia công hai bên
Trong phương thức này, hoạt động gia công chỉ bao gồm bên đạt gia công
và bên nhận gia công. Mọi việc liên quan đến hoạt động sản xuất đều do một
nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ phí gia
công cho bên nhận gia công.
 Gia công nhiều bên
Phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp, trong đó bên nhận gia
công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước là đối tượng
gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một. Phương thức này
chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm gia công phải sản xuất qua
nhiều công đoạn. Đây là phương thức gia công tương đối phức tạp mà các bên
nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽ với nhau thì mới đảm bảo được
tiến độ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng gia công.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động gia công
xuất khẩu
2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
 Xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại
Hiện nay xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại nhiều nhà kinh tế
trên thế giới xem là một xu hướng phát triển khách quan tất yếu của nền kinh tế
khu vực thế giới. Xu hướng này tạo ra sự thâm nhập thị trường thuận lợi hơn cho
các nước đang phát triển. Sự nhạy bén của các chính phủ và sức mạnh của các
quy tắc song phương có tác dụng chế ngự khả năng quay trở lại của các biện
pháp buôn bán nghiêm ngặt. Hơn nữa, sự hoạt động của các tổ chức kinh tế
thương mại khu vực, thế giới như AFTA, WTO…Có vai trò như một xung lực
thúc đẩy cho hệ thống tự do hóa thương mại bao gồm cả việc thực hiện vòng đàm
phán URUGUAY và việc đưa vào các hiệp định mới.

Bên cạnh đó, yếu tố công nghệ còn tác động đến quá trình sản xuất, gia công chế
biến hàng xuất khẩu, khoa học công nghệ còn tác động đến các lĩnh vực như vận
tải, dịch vụ ngân hàng…đó cũng là yếu tố tác động đến công tác xuất khẩu.
 Các nhân tố khác
− Giá cả: Vấn đề giá cả hàng hóa trong cơ chế thị trường rất phức tạp
vì mỗi thị trường có một mức giá khác nhau với cùng một loại hàng hóa. Do vậy
các doanh nghiệp cần phải phán đoán để lựa chọn các mặt hàng xuất khẩu sao
cho phù hợp với thị trường về giá cả và sở thích.
− Dịch vụ: Thương mại rất cần thiết đối với sự phát triển của sản
xuất hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú. Dịch vụ xuất hiện ở mọi giai
đoạn của lao động bán hàng. Nó hỗ trợ trước, trong và sau bán hàng. Dịch vụ
trước khi bán hàng nhằm chuẩn bị cho thị trường tiêu thụ khuếch trương, thu hút
sự chú ý của khách hàng. Dịch vụ trong quá trình bán hàng nhằm tạo dựng niềm
tin cho khách hàng. Còn trong dịch vụ sau khi bán hàng nhằm tái tạo lại nhu cầu
của khách hàng. Ngày nay các dịch vụ thương mại rất quan trọng nó thúc đẩy
quá trình hoạt động của công tác xuất khẩu, các dịch vụ thương mại quan trọng
như dịch vụ vận tải, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính tín dụng…
2.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan
 Chủ trương, chính sách của Việt Nam
Là một nước đi sau, chúng ta có điều kiện học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ
một số nước đi trước trong công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Một trong những biểu hiện đó là việc thay thế chính sách nhập khẩu bằng việc
hướng vào xuất khẩu, nội dung của chính sách này bao gồm:
- Hội nhập nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu qua việc tham gia các tổ
chức kinh tế, thương mại đa biên, mở rộng quan hệ thương mại song biên tạo
điều kiện cho mọi thành phần kinh tế trong nước có cơ hội tham gia vào hoạt
động ngoại thương.
- Tăng cường khả năng cạnh tranh hàng hoá của Việt nam tại thị trường
nước ngoài bằng các biện pháp như:tăng chất lượng hàng hoá và giá trị gia tăng
trong sản phẩm, giảm chi phí giá thành như chi phí cảng, vận tải, bốc rỡ, chi phí

xuất gia công và khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường. Năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở quy mô vốn, máy móc thiết bị, chất
lượng đội ngũ công nhân và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Ngày nay, khi
muốn thâm nhập vào các thị trường lớn thì các doanh nghiệp phải có khả năng
đáp ứng được các đơn đặt hàng lớn và có thời gian giao hàng nhanh.
 Nhân tố Marketing
Nhân tố marketing ảnh hưởng rất lớn đến triển vọng phát triển và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp làm hàng gia công. Các nhân tố marketing bao gồm
khả năng nắm bắt thông tin thị trường, mạng lưới bán hàng và các hoạt động
quảng cáo khuếch trương của doanh nghiệp.
2.4. Tổ chức gia công hàng xuất khẩu
2.4.1. Nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng
Đối với đơn vị kinh doanh quốc tế, việc nghiên cứu thị trường có ý nghĩa
rất quan trọng. Trong việc nghiên cứu đó, những nội dung mà công ty cần tập
trung nắm vững là: Điều kiện chính trị, thương mại nói chung, luật pháp và chính
sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ, tín dụng, điều kiện vận tải và giá cước trên
thị trường đó; nhu cầu về hàng hoá bao gồm thị hiếu và khối lượng cầu; tình hình
cung ở thị trường đó như các hãng cung cấp, tình hình cạnh tranh…
Riêng đối với gia công xuất khẩu hàng da giày thì công ty cần nghiên cứu
đó là thị trường hạn ngạch hay phi hạn ngạch. Nếu là thị trường hạn ngạch phải
đệ đơn lên bộ thương mại xin hạn ngạch hay tìm đơn vị trong nước được bộ cấp
hạn ngạch để tiến hành uỷ thác gia công.
Đặc thù của gia công hàng da giày là thực hiện hợp đồng kéo dài do vậy
nghiên cứu điều kiện chính trị, thương mại phải có dự đoán trước dựa trên cơ sở
thực tế. Nếu điều kiện chính trị ở nước đó không ổn định thì có thể không thu
được phí gia công hay hợp đồng bị huỷ bỏ bất kỳ lúc nào.
Mỗi nước đều có chính sách thương mại áp dụng cho từng quốc gia ví dụ:
EU xây dựng nên ba loại chính sách áp dụng cho ba loại nước khác nhau trên
quan hệ của nước đó với nước EU. Bởi vậy, việc nghiên cứu chính sách buôn bán
cũng như hệ thống pháp luật của mỗi thị trường là rất quan trọng. Nó không

tiền với khách hàng quen, có quan hệ lâu dài, còn đối với khách hàng nước ngoài
mới đặt hàng công ty buộc phải thanh toán bằng thư tín dụng.
Thái độ uy tín trong kinh doanh của thương gia cho biết mức độ sòng phẳng
của họ. Đây là thông tin mà công ty cho là rất quan trọng và đưa thành nguyên
tắc với bất kỳ khách hàng nào. Thông tin này có thể thu được từ khách hàng hay
những tổ chức tín dụng. Nếu họ là thương gia có uy tín thì sẽ nâng uy tín của
công ty lên rất nhiều. Song ngược lại, uy tín của công ty bị tổn thương và nhiều
khi không được thanh toán.
Một nhân tố quan trọng mà công ty tập trung nghiên cứu là triển vọng về
lĩnh vực mà họ kinh doanh, phải xem xét kênh phân phối hàng hóa, doanh số bán
để xác định đúng đắn khả năng phát triển của đối tác. Điều này quyết định mở
rộng mặt hàng kinh doanh và mối quan hệ lâu dài giữa công ty với họ.
Đối với đối tác trong nước việc tìm hiểu có phần đơn giản hơn. Tuy vậy
công ty vẫn nắm thông tin về khả năng tài chính, thái độ và uy tín kinh doanh của
họ việc lựa chọn cuối cùng còn phụ thuộc vào mức độ hiện đại của máy móc,
thiết bị và trình độ tay nghề của công nhân, khả năng thực hiện gia công có đúng
chất lượng có đúng kỹ thuật và thời hạn hợp đồng hay không.

Trích đoạn Đánh giá chiến lược của công ty Quan điểm phát triển Mục tiêu tăng trưởng của công ty trong thời gian tới Mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu của công ty Giải pháp nâng cao chất lượng, hạ giá thành da cho ngành giày
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status