TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta biết rằng kim ngạch xuất khẩu tử việc chế biến thủy sản
trong cả nước rất cao, theo số liệu xuất khẩu thủy sản trong năm 2007 cả nước
đạt 3,75 tỉ USD tăng 12% so với năm 2006, đưa Việt Nam vào tóp 10 nước
xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới, đem về một lượng ngoại tệ lớn cho đất
nước giải quyết một lượng lao động lớn trong xã hội. Mục tiêu phấn đấu 2008,
xuất khoảng 4,25 tỉ USD. Trong đó, tháng 1 năm 2008 các doanh nghiệp thủy
sản xuất đạt 225 triệu USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm ngoái, có thể nói,
thủy sản đang là nghành làm ăn hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho xã hội.
Trong đó có một phần đóng góp từ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản
Côn Đảo. Hiện nay đất nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa hiện đại
hóa hội nhập để phát triển. Buộc các nhà máy xí nghiệp không ngừng phát triển
và đổi mới công nghệ nâng cao chất lượng sản phẩm để hội nhập thế giới cũng
như thị trường trong nước. Theo tôi tìm hiểu Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
thủy sản Côn Đảo không ngừng nâng cấp mở rộng xây dựng cũng không nằm
ngoài mục đích trên, là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực chế biến từ nguyên
liệu cá chuồng, cá đổng, các mối công ty luôn tạo ra những sản phẩm mới từ
nguyên liệu trên để đáp ứng cho việc xuất khẩu sản phẩm của mình vào các thị
trường Châu Âu, Châu Á, Châu Mỹ công ty đầu tư các thiết bị hiện đại để tạo
ra những sản phẩm có chất lượng cao.
Bên cạnh những thành tựu mà nghành chế biến thủy sản mang lại cho
đất nước thì có một vấn đề hết sức quan tâm là nguồn nước thải, nguồn này thải
ra từ việc chế biến cũng gây ô nhiễm môi trường rất lớn. Thông thường nguồn
nước thải mức độ ô nhiễm rất cao gấp 5 – 10 lần tiêu chuẩn cho phép, nếu
không được giải quyết một cách triệt để thì đây là mối đe dọa cho môi trường
sống của chúng ta. Ý thức được vấn đề trên, Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
thủy sản Côn Đảo đã đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho mình là
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 1
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
một việc hết sức đúng đắn, phù hợp với chủ trương Đảng - nhà nước và đạt tiêu
- Huân chương lao động hạng 3 năm 1993
- Huân chương lao động hạng 2 năm 1996
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 3
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
- Huân chương chiến công hạng 3 năm 1996
- Cờ luân lưu Chính phủ tặng đơn vị dẫn đầu trong các phong trào thi đua
các năm 1995,1997,1998,1999, 2002,2003,2004 .
- Cờ thi đua đơn vị xuất sắc của Bộ Thủy sản các năm
1992,1993,1994,1996
- Bằng khen của Bộ Thương Mại tặng đơn vị có thành tích kim ngạch xuất
khẩu năm tăng trưởng sau cao hơn năm trước các năm 2000,2001.
- Huân chương lao động hạng nhất năm 2006.
- Bằng khen của Bộ Thương Mại tặng đơn vị có thành tích kim ngạch xuất
khẩu tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước năm 2005-2006.
- Huân chương Độc lập hạng ba ( 2011)
- Cờ Chính phủ năm 2007,2011
- Cờ UBND Tỉnh 2011,2007,2008
- Cup vàng Thương hiệu Việt ( 2009)
- Chất lượng vàng thủy sản Việt nam lần 1 ( 2009) lần 2 ( 2011)
- Cúp vàng sản phẩm ưu tú Hội nhập TWO ( 2010)
- Cúp vàng sản phẩm nông nghiệp uy tín chất lượng ( 2008)
- Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín năm 2007,2008,2009,2010,2011
- Giải tưởng Ngọn Hải đăng năm 2007,2008,2009
1.2.Quá trình phát triển
Năm 2007, khối lượng surimi và các sản phẩm sau surimi của Coimex
xuất khẩu ước chiếm khoảng ¼ tổng khối lượng surimi xuất khẩu của cả
nước.
Năm 2010 vừa qua cũng là một năm thắng lợi của Coimex sau quá
trình phấn đấu vượt qua khủng hoảng chung năm 2009. Giá trị xuất khẩu
năm 2010 của công ty đạt 37,65 triệu USD, tăng 60% so với 23,4 triệu USD
(thường gọi là surimi giả tôm, giả cua, giả mực…), trong đó nổi tiếng là các
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 5
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
mặt hàng cá surimi lăn bột, miếng cá surimi bao bột bánh mì, càng cua surimi
lăn bột, tôm surimi, tôm hùm surimi…
Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trung bình hàng năm: 45.000.000 USD.
II.Xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Khai thác chế biến nuôi trồng, bảo quản, gia công và kinh doanh các mặt
hàng thủy hải sản, chế biến nước mắm….
Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK và khai thuê hải quan.
Dịch vụ cho thuê kho khô , kho lạnh, bãi…
Kinh doanh mua bán, XNK trực tiếp và ủy thác các mặt hàng Nhà nước
cho phép.
Đại lý mua bán, ký gởi hàng hóa.
Môi giới thương mại.
III.Chức năng và nhiệm vụ của xí nghiệp
Gia tăng chỉ số lợi nhuận, vốn, tài sản, năng cao đời sống thu nhập cho cán
bộ - công nhân viên xí nghiệp.
Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ - công nhân viên xí nghiệp.
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động, cụ thể là phân phối theo lao động.
Bồi dưỡng và nâng cao trình độ văn hóa khoa học kỹ thuật và chuyên môn
cho công nhân viên.
Bảo vệ sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ
gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và nghĩa vụ quốc phòng.
Đẩy mạnh việc đổi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ vả ứng dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả
công việc.
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 6
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
Chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc chế độ của nhà nước, các quy định
thành
phẩm
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
Hình 4.1. Sơ đồ tồ chức và quản lý của công ty
V.Các loại sản phẩm của xí nghiệp:
Surimi là sản phẩm làm từ cá, được chế biến theo hướng có lợi sức khỏe
người tiêu dùng bằng cách bỏ xương, các tạp chất và chất gây dị ứng trong hải
sản, không còn cholesterol.
Sản phẩm có thể dùng để chế biến thức ăn hàng ngày hoặc chế biến các sản
phẩm công nghiệp, như xúc xích, thịt nguội… Coimex luôn giữ đúng nguyên
tắc không dùng bất kỳ loại hóa chất nào khi chế biến sản phẩm, hội đủ điều
kiện để đạt các tiêu chuẩn như HACCP, Halal, GMP, BRC, ISO 9001: 2008 và
có code DL 286 để xuất khẩu đi EU.
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 8
Tổ chế
biến
KCS
Phụ
trách kế
toán
Thủ quỹ
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
Surimi được chế biến từ cá có thịt trắng như: Cá mối, cá mắt kiếng, cá đù
trắng, cá đổng, cá lạc, cá phèn, cá chai, cá nhồng và những loại cá thịt trắng
hỗn hợp khác.
- Công suất chế biến: 1200-1500 tấn/tháng.
Hình 5.1.Itoyori SA700 Hình 5.2.Surimi ESO
Hình 5.3.Itoyori MIX C100
VI. Thị trường tiêu thụ
Khả năng thâm nhập thị trường và bán hàng của Coimex cũng là một ưu
Các cửa ra vào đều có màng chắn màu vàng để tránh côn trùng và ngăn
không khí bên ngoài xâm nhập vào.
Toàn bộ tường, nền, trần đều có màu trắng tạo cảm giác sạch sẽ và thông
thoáng.
Nền nhà có độ dốc thích hợp để nước có thể thoát xuống cống dễ dàng.
• Nhược điểm:
Từ bên ngoài đi vào phòng tiếp nhận nguyên liệu không có bồn nhúng ủng.
Khu tiếp nhận nguyên liệu gần với khu phế liệu tạo mùi hôi khó chịu trước
khi bước vào phòng tiếp nhận.
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 10
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
PHẦN II
LÝ THUYẾT VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG NGHỆP NGHÀNH THỦY SẢN
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 11
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
I.Nước thải và các chất gây ô nhiễm nước thải
1.1.Nước thải
Theo Tiêu Chuẩn Việt Nam 5980 – 1995 và ISO 6107/1 – 1980: Nước thải
là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá trình
công nghệ và không còn giá trị trực tiếp với quá trình đó.
Nước thải được phân ra 3 loại điển hình sau:
Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt động
thương mại khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác. Tùy từng
vùng dân cư số lượng nước thải có thề từ vài chục đến vài trăm lít/người/ngày.
Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước thải
được sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp từ các công đoạn sản xuất và
các hoạt động phục vụ cho sản xuất. Nước thải công nghiệp thường lẫn các tạp
chất vô cơ và hữu cơ. Tùy từng quy mô sản xuất mỗi xí nghiệp có thể thải với
Các hợp chất gien sinh học
Các chất độc đặc biệt. Ví dụ: nước bị nhiễm hàm lượng kim loại nặng
hoặc các chất hữu cơ bền sinh học
Ngoài ra trong nước còn bị nhiễm các chất dưới dạng tạp chất keo, tạp
chất phân tán trong môi trường.
1.2.1.Các chất hữu cơ có độc tính cao
- Là những loại bền vững và khó gây phân hủy. Ví dụ:
• Polyclophenol PCP
• Polyclobiphenol PCB
• Các hợp chất phenol
• Các thuốc bảo vệ thực vật
• Tanan, ligin
• Các muối: NO
3
-
, SO
4
2-
,
CL
-
1.2.2.Các chất độc khác
Chủ yếu là hàm lượng các kim loại nặng.
Ví dụ:
Chì độc tính với não dẫn đến chết người.
Hg gây độc với người và sinh vật, cho phép hàm lượng trong nước phải<0,5
mg/l.
Chất độc Asen độc cực mạnh và gây ung thư.
Trong nước thải thủy sản có rất nhiều loại vi sinh vật, các vi sinh vật bảy có
sẵn trong ruột của các nguyên liệu chế biến trong đó có thể có nhiều loài vi
khuẩn gây bệnh, đặc biệt là các bệnh về đường tiêu hóa, như tả, lị thương hàn,
các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm.
Vi khuẩn đường ruột gồm có 3 nhóm:
• Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia coli ( E.coli).
• Nhóm Streptococcus đặc trưng là Streptococcus faecalis.
• Nhóm Clostridium đặc trưng là Clostridium perfringens.
2.5.Chỉ số BOD (Biochemical Oxygen Demand)
Là lượng Oxi do vi sinh vật tiêu thụ để oxi hóa sinh học các chất hữu cơ có
trong nước bằng vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn). Quá trình này gọi là oxi hóa
sinh học trong bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Như
vậy BOD phản ánh được lượng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy trong mẫu
nước, quá trình này được tóm tắt như sau:
Chất hữu cơ + 0
2
CO
2
+H
2
O
Vi sinh vật tế bào mới (tăng sinh khối)
Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế và
vận hành hệ thống xử lý nước thải, BOD cón là thông số cơ bản để đánh giá
mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Giá trị BOD càng lớn nghĩa là mức độ ô
nhiễm hữu cơ càng cao.
2.6.Chỉ số COD (Chemical Oxygen Demand)
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 14
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
Chỉ số này được dùng rộng rãi để đặc trưng cho hàm lượng chất hữu cơ của
2
O + 2Cr
+3
+ 2K
+
2.7.Chỉ số oxy hòa tan DO (Dissolced Oxygen)
Oxy hòa tan trong nước rất cần thiết cho sinh vật hiếu khí. Bình thường oxy
hòa tan trong nước khoảng 8 – 10 mg/l, chiếm 70 – 85% khi oxi bão hòa, mức
oxy hòa tan trong nước tự nhiên và nước thải phụ thuộc vào mức độ ô
nhiem64chat61 hữu cơ, vào hoạt động của thế giới thủy sinh, các hoạt động
hóa sinh, hóa học vật lý của nước. Trong môi trường nước bị ô nhiễm nặng,
oxy được dùng nhiều trong quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu
oxy trầm trọng. Do đó việc xác đinh DO trong nước cho phép đánh giá mức độ
của quá trình quang hợp hoặc sức sản xuất sơ cấp. Lượng DO trong nước thải
trong quá trình xử lý sinh học luôn luôn lớn hơn 2mg/l.
2.8.Chỉ số pH
Là một trong những chỉ tiêu xác định đối với nước cấp và nước thải. Chỉ số
này cho thấy cần thiết phải trung hòa hay không và tính lượng hóa chất cần
thiết trong quá trình tan hoặc keo tụ, khử khuẩn sự thay đổi trị số pH làm
thay đổi các quá trình tan hoặc keo tụ, làm tăng, giảm vận tốc của các phản ứng
hóa sinh xảy ra trong nước. Vì vậy giá trị pH ảnh hưởng rất lớn đến quá trình
tạo men trong tế bào và quá trình hập thụ các chất dinh dưỡng vào tế bào. Đối
với đa số vi sinh vật khoảng giá trị pH tối ưu là 6.5 – 8.5.
Sự khác nhau giữ BOD và COD: cả thông số này đều xác định lượng chất hữu
cơ có khả năng bị oxi hóa có trong nước nhưng chúng khác nhau về ý nghĩa.
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 15
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
BOD chỉ có thể hiện lượng chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, nghĩa là các
chất hữu cơ có thể bị oxi hóa nhờ vai trò của vi sinh vật. COD thể hiện toàn bộ
các chất hửu cơ có thể bị oxi hóa bằng tác nhân hóa học. Do đó tỷ số
nước.
BOD là nồng độ oxy hoà tan cần thiết để vi sinh vật trong nước phan hủy
hoàn toàn chất hữu cơ. BOD cũng đồng thời là thông số đánh giá mức độ ô
nhiễm hữu cơ.
3.2.Tác hại của các chất lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng làm hạn chế độ sâu tầng nước được ánh sáng chiếu
xuống, gây ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của rong rêu, tảo, do đó cũng
là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh.
Chất rắn lơ lửng cũng là tác nhân gây tắc cống thoát nước, làm tăng độ đục
các nguồn nước, bồi lắng lồng kênh, ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy
sinh, đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan.
3.3.Tác hại của dầu mỡ
Dầu mỡ khi xả vào nguồn nước sẽ loang trên mặt nước tạo thành màng dầu
gây cạn kiệt oxy nước, một phần nhỏ hòa tan trong nước hoặc tồn tại ở dạng
nhũ tương. Cặn chứa dầu khi lắng xuống sông sẽ tích tụ trong bùn đáy.
Ô nhiễm dầu mỡ dẫn đến khả năng tự làm sạch của các nguồn nước do giết
chết các vi sinh vật phiêu sinh, sinh vật đáy tham gia vào quá trình tự làm sạch.
Ngoài ra, dầu trong nước còn có tác động tiêu cực đến đời sống thủy sinh và
ảnh hưởng đến mục đích cấp nước sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản.
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 17
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
IV.Các phương pháp xử lý nước thải
4.1.Phương pháp khống chế ô nhiễm nước
Nghiên cứu và áp dụng quy trình không có nước thải
Hoàn thiện các quy trình hiện có
Nghiên cứu và áp dụng hiện đại
Áp dụng thiết bị làm nguội bằng không khí
Sử dụng lại nước thải theo hệ thống tuần hoàn và khép kín
Tuần hoàn:
Sản xuất
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt cặn lơ lửng có sẵn trong nước thải (bể lắng
đợt 1) hoặc cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý
sinh học (bể lắng đợt 2). Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng
ngang và bể lắng đứng.
4.2.1.4. Tuyển nổi trong hệ thống xử lý
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất (ở dạng
rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong một số
trường hợp, quá trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất
hoạt động bề mặt. Trong xử lý nước thải, quá trình tuyển nổi thường được sử
dụng để khử các chất lơ lửng, làm đặc bùn sinh học. Ưu điểm cơ bản của
phương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong
thời gian ngắn.
4.2.2.Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý
4.2.2.1.Trung hòa
Nước thải chứa acid vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH về
khoảng 6,5 – 8,5 trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử
lý tiếp theo. Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 19
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
• Trộn lẫn nước thải acid và nước thải kiềm;
• Bổ sung các tác nhân hóa học;
• Lọc nước acid qua vật liệu có tác dụng trung hòa;
• Hấp thụ khí acid bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước
acid.
4.2.2.2.Keo tụ - Tạo bông
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ở dạng các hạt keo mịn
phân tán, kích thước các hạt thường dao động từ 0,1 – 10 micromet. Các hạt
này không nổi cũng không lắng, và do đó tương đối khó tách loại. Vì kích
thước hạt nhỏ, tỷ số diện tích bề mặt và thể tích của chúng rất lớn nên hiện
tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng. Theo nguyên tắc, các hạt nhỏ
- Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.
- Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chênh lệch nồng
độ bên trong và bên ngoài tế bào.
- Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và
tổng hợp tế bào mới.
Tốc độ quá trình oxy hóa sinh hóa phụ thộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm
lượng các tạp chất và mức độ ổn định của lưu lượng nước thải vào hệ thống xử
lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ
phản ứng sinh hoá là chế độ thủy động, hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt
độ, pH, dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng.
4.2.3.1.Phương pháp sinh học kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp
tạo ra hàng trăm sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Tuy nhiên
phương trình phản ứng sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể biểu diễn đơn
giản như sau:
Chất hữu cơ ——————> CH
4
+ CO
2
+ H
2
+ NH
3
+ H
2
S + Tế bào mới
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 21
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử;
- Qúa trình xử lý kỵ khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá
trình lọc kỵ khí (Anaerobic Filter Process).
4.2.3.2.Phương pháp xử lý sinh học hiếu khí
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm ba giai đoạn:
- Oxy hóa các chất hữu cơ;
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 22
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
- Tổng hợp tế bào mới;
- Phân hủy nội bào.
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí trong bể xử lý
nước thải có thể xảy ra ở điều kiện tự nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công
trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu cho quá trình oxy hóa sinh
hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất nhiều. Tùy theo trạng
thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân tạo có thể
chia thành:
- Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được
sử dụng để khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm
thoáng, bể phản ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí.
Trong số các quá trình này, quá trình bùn hoạt tính là quá trình phổ biến nhất.
- Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá
trình bùn hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể
phản ứng nitrate với màng cố định.
4.2.4.Phương pháp xử lý bẳng thủy sinh thực vật
Tảo có tốc độ sinh trưởng nhanh, chịu đựng được các thay đổi của môi
trường, có khả năng phát triển trong nước thải, có
giá trị dinh dưỡng và hàm lượng protein cao, do
đó người ta đã lợi dụng các đặc điểm này của tảo
để:
- Xử lý nước thải và tái sử dụng chất dinh
dưỡng.
ngày.
Lượng BOD nạp cho ao tảo: lượng BOD
nạp cho ao tảo ảnh hưởng đến năng suất tảo vì
GVHD: TẠ THỊ THANH THÚY Trang 24
Hình 4.2.Tảo Ceratium
Hình.4.3Tảo
Chlamydomonas
TÌM HIỂU VỀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA XÍ NGHIỆP
nếu lượng BOD nạp quá cao môi trường trong ao tảo sẽ trở nên yếm khí ảnh
hưởng đến quá trình cộng sinh của tảo và vi khuẩn
Khuấy trộn và hoàn lưu: quá trình khuấy trộn trong các ao tảo rất cần
thiết nhằm ngăn không cho các tế bào tảo lắng xuống đáy và tạo điều kiện cho
các dinh dưỡng tiếp xúc với tảo thúc đẩy quá trình quang hợp. Trong các ao tảo
lớn khuấy trộn còn ngăn được quá trình phân tầng nhiệt độ trong ao tảo và yếm
khí ở đáy ao tảo. Nhưng việc khuấy trộn cũng tạo nên bất lợi vì nó làm cho các
cặn lắng nổi lên và ngăn cản quá trình khuếch tán ánh sáng vào ao tảo. Moraine
và các cộng sự viên (1979) cho rằng tốc độ dòng chảy trong ao tảo chỉ nên ở
khoảng 5 cm/s. Hoàn lưu giúp cho ao tảo giữ lại được các tế bào vi khuẩn và
tảo còn hoạt động; giúp cho quá trình thông thoáng khí, thúc đẩy nhanh các
phản ứng trong ao tảo.
Thu hoạch tảo: tảo có thể được thu hoạch bằng lưới hoặc giấy lược, thu
hoạch bằng cách tạo bông cặn hoặc tách nổi, thu hoạch sinh học bằng các loài
cá ăn thực vật và động vật không xương sống ăn tảo.
4.2.4.2.Xử lý nước thải bằng thủy sinh thực vật có kích thước lớn
Thủy sinh thực vật là các loài thực vật sinh trưởng trong môi trường
nước, nó có thể gây nên một số bất lợi cho con người do việc phát triển nhanh
và phân bố rộng của chúng. Tuy nhiên lợi dụng chúng để xử lý nước thải, làm
phân compost, thức ăn cho người, gia súc có thể làm giảm thiểu các bất lợi gây
ra bởi chúng mà còn thu thêm được lợi nhuận.
4.2.4.3.Các loại thủy sinh thực vật chính