sinh học 12 bài 11. liên kết gen và hoán vị gen . - Pdf 24



2. Trong thí nghiệm lai 2 cặp tính trạng tương phản của
Menđen . Tỉ lệ phân ly kiểu hình ở F
2
như thế nào ?
A. 9 A – B - : 3 A – bb : 3 aaB - : 1 aabb
B. 9 aabb : 3 A – bb : 3 aaB - : 1 A – B –
C. 9 A – bb : 3 A – B - : 3 aaB - : 1 aabb
D. 9 A – bb : 3 A – B - : 3 aabb : 1 aaB -
KIỂM TRA BÀI CŨ

3. Viết sơ đồ lai sau :
Đậu hạt, vàng trơn  Xanh, nhăn
AaBb
aabb
1/4AB ; 1/4Ab
1/4aB ; 1/4ab
ab
F
1
:
G
F1
F
2
:
1/4AB
abababab
1/4AaBb
1/4Ab

NST Y

-
Dễ nuôi trong ống nghiệm
-
Đẻ nhiều
-
Vòng đời ngắn
-
Có nhiều biến dị dễ quan sát
-
Số lượng NST ít 2n = 8

P
TC
:
Thân xám
Cánh dài
Thân đen
Cánh cụt

F
1
:

100% Xám - Dài
Lai phân tích F
1
:
P

▪ Gen A và B đã phân ly cùng nhau  do cùng nằm trên
1NST , kí hiệu là AB
▪ Gen a và b luôn phân ly cùng nhaunằm trên NST tương
đồng còn lại , kí hiệu là ab
 2 Tính trạng màu thân và độ dài cánh đã di truyền
liên kết nhau .
A
B
b
a

Như thế nào là hiện tượng di truyền liên
kết ? Đặc điểm của di truyền liên kết?
1 NST
liên kết
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với
số NST đơn bội (n) của loài đó.
- Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với
số gen liên kết.
2. Đặc điểm của liên kết hoàn toàn:
- Các gen trên cùng ……………phân ly cùng
nhau và làm thành nhóm ……

G
P
:
B
V
b
v

;
b
v
B
V
F
B
:
b
v
B
V
b
v
b
v
b
v
B
V
b
v
B
V
b
v
b
v
b
v

:
P
a
:
♀ Xám-Dài

♂ Đen-Ngắn
F
a
:
Xám-Dài
41%
Đen-Ngắn
41%
Xám-Ngắn
9%
Đen-Dài
9%
82% kiểu hình giống P 18% kiểu hình khác P

Khi đem lai phân tích ruồi đực F1 thì
kết quả thu được khác với đem lai
phân tích ruồi cái F1
Kết quả Fa thu được 4 loại kiểu hình:
•So với liên kết gen: tăng số loại kiểu
hình
•So với phân li độc lập của Men đen:
giống về các loại kiểu hình nhưng
khác về tỉ lệ kiểu hình.
→ Hiện tượng hoán vị gen


HOÁN VỊ GEN
0,09 0,09 0,41
B
V
0,41
B
v
b
V
b
v
b
v
1,0
B
V
b
v
Xám, dài
b
v
b
v
Đen, cụt
B
v
b
V
b

Pa

2. Cơ sở tế bào học của hoán vị gen:
sơ đồ lai:
P
a
:
ab
ab
♂ Đen-Ngắn
 ♀ Xám- Dài
AB
ab
G
Pa
:
ab
100%


F
a
:
ab
100%
Xám-Dài
41%
Đen-Ngắn
41%
Xám-Ngắn

- Tỉ lệ % các loại giao tử phụ thuộc vào tần số HVG,kí
hiệu là f%.
- f% = tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị.
- Trong phép lai phân tích, tấn số hoán vị gen được tính
theo công thức:
f%= số cá thể có hoán vị gen x100/ tổng số cá thể
trong đời lai phân tích.
- Tần số HVG nhỏ hơn hoặc bằng 50%.
+ HVG xảy ra ở ruồi giấm cái, tằm đực
+ Ở đậu Hà lan, người HVG xảy ra ở
cả 2 giới.
* Tần số hoán vị gen:

- f% phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen/NST.
Khoảng cách giữa 2 gen/NST càng lớn thì lực liên kết
càng nhỏ và TSHVG càng cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status