báo cáo thực tập kế toán bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh tại công ty cổ phần GOLD BIÊN cửa lò - Pdf 24

Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………….…………………… …
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………


Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 3

DANH SÁCH BẢNG BIỂU ĐƢỢC SỬ DỤNG
Biểu 2.1: Hóa đơn thuế GTGT.
Biểu 2.2: Hóa đơn thuế GTGT 2
Biểu 2.3: Nhạt ký chung 1
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho
Biểu 2.5: Sổ cái TK 632
Biểu 2.6: Nhật ký chung 1
Biểu 2.7 : Sổ chi tiết TK 632
Biểu 2.8: Sổ cái TK 632
Biểu 2.9: Phiếu chi 1
Biểu 2.10: Nhật ký chung 2
Biểu 2.11: Sổ chi tiết TK 641
Biểu 2.12:Sổ cái TK 641
Biểu 2.13: Phiếu chi 2
Biểu 2.14: Sổ chi tiết TK 642
Biểu 2.15:Sổ cái TK 642
Biểu 2.16: Sổ cái TK 711
Biểu 2.17: Sổ cái TK 811
Biểu 2.18: Sổ cái TK 911
Bảng 2.19: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tháng 5/2012
DANH SÁCH ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ ĐƢỢC SỬ DỤNG
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
-Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hạch toán hoạt động kết quả kinh doanh
-Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý
-Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.

1.2.2. Chi phí bán hàng và chi phí qản lý doanh nghiệp …….…………… 15
1.2.3. Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 17
1.2.4. Kế toán thu nhập và chi phí khác 18
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ………………………… …………… 19
1.3.1. Chứng từ sử dụng 19
1.3.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản. 19
1.3.3. Phương pháp hạch toán 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP GOLD BIỂN CỬA LÕ 22
2.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty CP Gold Biển Cửa lò22
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động 22
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 22
2.1.4. Tình hình và kết quả HĐSXKD trong 2 năm 2011 – 2012 24
2.1.5. Tổng quan về tình hình kế toán của công ty 24
2.2. Thực trạng về phần hạch toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty……………………… ……………………………………………………………… 27
2.2.1. Giới thiệu chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh 27
2.2.2. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 27
2.2.4. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp. 39
2.2.5. Kế toán chi phí và thu nhập khác 49
Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 6

2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 53
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP GOLF BIỂN CỬA LÕ. 57

1. Lý do chọn đề tài
Để kinh doanh ổn định và ngày càng phát triển, các doanh nghiệp luôn xem
trọng và cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế. Bởi
thông tin kế toán rất cần thiêt cho nhà quản trị đề ra chiến lược và quyết định kinh
doanh. Bộ máy kế toán sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn
tài trợ, lựa chọn phương thức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn
bảo toàn và phát triển, nâng cao thu nhập của công ty. Bộ máy kế toán thực hiện
được mục tiêu công cụ quản lý kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp, lợi
nhuận ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp . Để biết được doanh
nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh. Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu
được từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu càng cao càng thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp. Doanh thu phải
đủ bù đắp chi phí và có lãi để tiếp tục tái sản xuất mở rộng. Vì thế, việc hoạch toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất
quan trọng. Kế toán phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một
trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về những thông tin kinh
tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế đang trong giai
đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẵn
có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộng thị phần của mình trên thị trường.
Với việc thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của kế toán hạch toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay,cùng với
kiến thức thu nhận được trong thời gian học tập ở trường với thời gian thực tập tại
Công ty CP Golf Biển Cửa lò, tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Golf biển Cửa lò”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Tìm hiểu thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty CP Golf biển Cửa Lò

doanh tại Công ty golf biển Cửa lò
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty golf biển Cửa lò
PHẦN III. KẾT LUẬN

Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 9

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.1. Doanh thu
a. Khái niệm, đặc điểm doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu
-Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần
làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại.

(Nguồn: GS.TS NGND Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thùy (2009), sách Kế
toán tài chính- NXB Tài chính).
c. Tài khoản sử dụng
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ.
TK 512 – Doanh thu nội bộ.
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.
TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
Và các TK liên quan khác (TK 111, 112,131…)
Nội dung kết cấu tài khoản
Nội dung và kết cấu của TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và
nghiệp vụ sau:
+ Bán hàng: Bán các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa
mua vào.
+ Cung cấp dịch vụ: Thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong 1 kỳ hoặc
nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản theo phương
thức hoạt động, doanh thu bất động sản đầu tư.
(Nguồn: GS.TS NGND Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thùy (2009), sách Kế
toán tài chính- NXB Tài chính)
-Kết cấu:

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐSĐT.
Nội dung và kết cấu của TK 512: Doanh thu bán hàng cho nội bộ
-Nội dung: Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ,
tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, hạch toán kinh tế độc lập ( giữa các đơn vị
chính, đơn vị phụ thuộc, giữa các đơn vị phụ thuộc với nhau).
Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của tải khoản 512 cũng tương tự như TK 511.
Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5121 :Doanh thu bán hàng hóa.
+ Tài khoản 5122 :Doanh thu bán các thành phẩm.
TK 511
-Thuế TTDB hoặc thuế XNK và
thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp phải nộp tính theo doanh thu
- Các khoản ghi giảm doanh thu
bán hàng ( giảm giá hàng bán, doanh
thu bán hàng đã bán bị trả lại và chiết
khấu thương mại).
- Kết chuyển doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu
BĐSĐT sang tài khoản 911 để xác định
kết quả kinh doanh.
Bên nợ
Bên có
Doanh tthu bán sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ,
doanh thu BĐSĐT của doanh

toán tài chính- NXB Tài chính)
c. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
-Tài khoản 521: “ chiết khấu thương mại”
Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 13

Bên nợ TK 521 Bên có
Ghi nhận số chiết khấu
thương mại đã chấp thuận cho
khách hàng được hưởng
Trị giá số chiết khấu thương
mại phát sinh trong kỳ .
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 5211: chiết khấu hàng hóa
+Tài khoản 5212: chiết khấu thành phẩm
+Tài khoản 5213: chiết khấu dịch vụ
- Tài khoản 531 “ hàng bán bị trả lại”
Bên nợ TK 531 Bên có
- Ghi nhận trị giá hàng bán bị

Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 14

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh
thu
Diễn giải:
(1): Khoản triết khấu kết chuyển
(2): Hàng bán bị trả lại
(3): Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển
(4): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
(5): Doanh thu hàng bán
(6): Thuế GTG đầu ra
(Nguồn: http://metadata.com.vn/so-do-ke-toan-qd48/69. )
1.2. Kế toán các khoản chi phí

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
- Tài khoản sử dụng: TK 632 " Giá vốn hàng bán "
- Tài khoản 632 được áp dụng cho cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ.
(Nguồn: GS.TS NGND Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thùy (2009), sách Kế
toán tài chính- NXB Tài chính)
- Nội dung kết cấu TK 632
Bên nợ TK 632 Bên có
- Phản ánh giá vốn của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu
thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên
vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
sản xuất chung vượt trên mức
công suất tính vào giá vốn hàng
bán tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh hao hụt, mất mát
của hàng tồn kho sau khi trừ đi
phần bồi thường do trách nhiệm
cá nhân gây ra.
- Phản ánh khoản chênh lệch
giữa số dự phòng giảm giá hàng
tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
khoản đã lập dự phòng năm trước

- Phản ánh khoản hoàn
nhập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho cuối năm tài chính.
- Giá vốn hàng bán bị trả

Bên Nợ TK 641 Bên Có
- Các chi phí liên quan đến
quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ của doanh nghiệp
- Các khoản giảm trừ chi phí
bán hàng hóa dịch vụ phát sinh
trong kỳ hạch toán.
- Kết chuyển chi phí bán hàng
vào TK 911 " Xác định kết quả kinh
doanh" để tính kết quả kinh doanh
trong kỳ.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau:
+ TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng
+ TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
+ TK 6413 : Chi phí đồ dùng văn phòng
+ TK 6414 : Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415 : Chi phí bảo hành
+ TK 6417 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418 : Chi phí khác bằng tiền
- Tài khoản 642 " Chi phí quản lý doanh nghiệp" : Dùng để phản ánh các chi
phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán

Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 17

toán tài chính- NXB Tài chính)
Chứng từ sử dụng
+ Phiếu tính lãi đi gửi
+ Phiếu thu
+ Giấy báo có ngân hàng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 515 " Doanh thu hoạt động tài chính" Tài khoản này dùng để phản
ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia khoản lãi về
chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính được coi là
thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
b. Chi phí hoạt động tài chính
Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 18

Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, như chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến
hoạt động cho các bên khác sử dụng tài khoản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những
chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền.
(Nguồn: GS.TS NGND Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thùy (2009), sách Kế
toán tài chính- NXB Tài chính)
Chứng từ sử dụng
-Phiếu tính lãi đi vay
-Phiếu chi
-Giấy báo nợ ngân hàng
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 " Chi phí hoạt động tài chính": tài khoản này dùng phản ánh
những khoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811 " Chi phí khác": loại tài khoản chi phí khác phản ánh các loại
chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
Loại tài khoản này luôn phản ánh số phát sinh ghi bên nợ, cuối kỳ kết chuyển sang
tài khoản 911.
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
(Nguồn: GS.TS NGND Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thùy (2009), sách Kế
toán tài chính- NXB Tài chính)
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1. Chứng từ sử dụng
+ Chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí như hóa đơn GTGT,
hóa đơn bán hàng thông thường, bảng phân bổ tiền lương và BHXH, Bảng phân bổ
nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…
+ Bảng tính kết quả HĐKD, kết quả hoạt động khác
+ Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng.
+ Các chứng từ tự lập khác.
+ Phiếu kết chuyển.
1.3.2. Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản.
Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 421 “ Lợi nhuận chưa phân phối.


TK 811 (7)
(3)

TK 821 TK 821
(4) (8)

TK 421 TK 421
(5) (9)

Diễn giải:
(1): Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ
(2): Kết chuyển chi phí hoạt động trong kỳ
(3): Kết chuyển chi phí khác
(4): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại
(5): Kết chuyển lãi
Báo cáo thực tập

Đặng Thị Dương 21

(6): Kết chuyển doanh thu hoạt động trong kỳ
(7): Kết chuyển thu nhập khác
(8): Kết chuyển khoản giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
(9): Kết chuyển lỗ

bao gồm các hạng mục sân golf 18 lỗ, khách sạn 5 sao và khách sạn 3 sao; khu biệt
thự nghỉ dưỡng; khu vui chơi bãi biển; trung tâm hội nghị và thương mại. Tổ hợp
dự án này trải dài hơn 1,25 km bờ biển dọc trục đường Bình Minh – con đường
chính của thị xã Cửa Lò.
- Tên công ty:Công ty Cổ phần Gold Biển Cửa lò
- Địa chỉ: Đường Bình Minh, xã Nghi Hương, Thị xã Cửa Lò, Tỉnh Nghệ An.
- Điện thoại: (+84-0) 383 956 123
- Fax: (+84-0) 383 956 262.
- Email: http://cualogolfresort.com.vn-
- Website: http://cualogolfresort.com.vn/
- Loại hình công ty: Công ty Cổ phần.
- Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh và đăng kí thuế công ty cổ
phần số 2900771584.
2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động
Đầu tư các dự án theo phương thức Xây dựng, kinh doanh, chuyển giao (BT,
BOT).
- Kinh doanh tổ hợp sân Golf, dịch vụ tổ chức hội nghị, nhà hàng ăn uống,
khách sạn, nhà nghỉ, du lịch lữ hành trong và ngoài nước;
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng cầu đường, khu công nghiệp,
khu dân cư, khu đô thị;
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, công
trình văn hoá, thể thao, cơ sở hạ tầng, cầu cảng, đường dây và trạm điện đến
110KV;
- Mua bán, đại lý mua bán ô tô, xe máy và các thiết bị phụ tùng ô tô, xe máy;
- Vận tải hành khách và hàng hoá đường bộ;
- Sản xuất, mua bán các máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng và vật liệu
xây dựng;
- Dịch vụ xông hơi, xoa bóp, vật lý trị liệu;
- Kinh doanh bất động sản;
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

điều lệ Công ty.
- Hội đồng quản trị: quản lý chung toàn bộ hoạt động kinh doanh, có quyền
đưa ra quyết định cao nhất để thực hiện công tác quản trị.
- Tổng gám đốc: là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh, đại diện phát
luật của Công ty và chịu trách nhiệm trước đại hội và cổ đông và hội đồng quản trị.
Cụ thể:
+ Quản lý, điều hành mọi hoạt động kinh doanh chung
+ Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của các phòng ban
+ Trực tiếp nhận vốn, tổ chức quản lý vốn, tài sản được giao
Đại hội cổ đông

Ban kiểm sát

Tổng giám đốc

Hội đông quản trị
Bộ
phận lễ
tân
Bộ
phận
Nhà
hàng
Bộ
phận
Buồng,
Giặt là
Bộ
phận
Bảo vệ,

300
350

Thu nhập bình quân
2.500.000
3.000.000
120%
Lợi nhuận sau thuế
8.704.396.786
10.963.658.147
125,95%
( Nguồn : Phòng Kế toán-Tài chính của Công
ty)
Qua những chỉ tiêu trên ta thấy được kết quả mà Công ty CP Golf biển Cửa Lò
đạt được qua các năm thể hiện mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
có hiệu quả. Quy mô hoạt động của Công ty năm 2012 đã được mở rộng hơn cả về
chiều sâu và chiều rộng so với năm 2011 thể hiện: Số lượng cán bộ nhân viên tăng
lên từ 300 người lên 350 người đồng thời thu nhập bình quân cũng tăng lên từ
2.500.000đ lên 3.000.000đ/người tương ứng với tăng 120%. Bên cạnh đó mô hình
quản lý của Công ty năm 2012 so với năm 2011 cũng có hiệu quả hơn thể hiện tốc
độ tăng trưởng của Doanh thu tiêu thụ so với tốc độ tăng trưởng của Lợi nhuận sau
thuế tăng chậm hơn (113,21% < 125,95%), điều này có nghĩa là Công ty đã biết tiết
kiệm các chi phí trong kinh doanh một cách hợp lý. Hay nói cách khác hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 cao hơn so với năm 2011.
2.1.5. Tổng quan về tình hình kế toán của công ty
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.2 : Tổ chức bộ máy kế toán

những công việc cụ thể cho từng người và ra thời hạn cụ thể cho từng bộ phận.
Kế toán thanh toán: Phản ánh kịp thời các khoản phải thu, chi vốn bằng tiền
thực hiệ kiểm tra đối chiếu số lượng thường xuyên với thủ quỹ để đảm bảo quản lý
giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền, phát hiện kịp thời các khoản chi bằng tiền, các
khoản nợ khó thu hồi. Đồng thời thực hiện các chứng từ, các thủ tục vốn bằng tiền.
- Kế toán thuế: Có nhiệm vụ tập hợp các loại thuế để thực hiện nghĩa vụ với
nhà nước.
- Kế toán lương kiêm thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý lượng tiền mặt hiện có tại
Công ty, thực hiện thu, chi đúng quy định theo sự điều hành của giám đốc thông
qua kế toán chính, và lập báo cáo quỹ vào định kỳ. Cuối tháng tính lương cho toàn
bộ nhân viên của Công ty cũng như các khoản bảo hiểm, trích nộp theo lương.
-Kế toán TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, trích
khấu hao TSCĐ, quản lý vốn đầu tư tài sản và dự đoán các công trình.
( Nguồn : Phòng tổ chức hành chính của Công ty)
b. Chê độ kế toán và hình thức sổ kế toán
- Chê độ kế toán
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
hàng năm.
-Chế độ kế toán áp dụng: đơn vị áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành
theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
Chính.
- Phương pháp kế toán:
+ Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định là đánh giá theo nguyên giá, hao mòn
lũy kế và giá trị còn lại.
+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp khấu hao theo đường
thẳng theo thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính. Cụ thể:
Nhà cửa kiến trúc: 12 năm
Máy móc thiết bị: 5-10 năm
Phương tiện vận tải: 10 năm
Thiết bị văn phòng: 3-7 năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status