THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU HOÀNG NAM - Pdf 69

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
HOÀNG NAM
2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập
khẩu Hoàng Nam:
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần Thương
mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Nam:
Cách đây hơn 20 năm, ngành in Việt Nam còn nhỏ bé chưa phát triển được
như bây giờ, chỉ tồn tại một vài công ty in như: công ty in Tiến Bộ và một số xí
nghiệp in, xưởng sản xuất có quy mô nhỏ. Chủ doanh nghiệp lúc đó chính là
một cán bộ kỹ thuật của xí nghiệp in, khi có cơ hội năm 1993 ông đã đứng ra
thành lập xưởng cơ khí với quy mô nhỏ, xưởng chuyên gia công, sửa chữa máy
móc, thiết bị ngành in, mài các loại dao xén giấy.
Đến năm 2003, khi đó ngành in của Việt Nam đã được mở rộng, chủ cơ sở
cùng 2 thành viên khác đứng lên thành lập công ty cổ phần và hoạt động phát
triển đến ngày nay.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu
Hoàng Nam.
- Trụ sở: Số 55 ngõ 181 phố Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội.
- VPGD: Số 19/74 ngõ Thịnh Hào I – Đống Đa – Hà Nội.
- Điện thoại: 04.37320015 – 04.37322715.
- Fax: 04.37323313.
- MST: 0101409247.
- GPKD: số 0103002747 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội
cấp ngày 19/08/2003.
- Email:
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh công ty cổ phần thương mại
và xuất nhập khẩu Hoàng Nam:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngành in, với những chức
năng rất đa dạng như: mài dao, sửa chữa, vân chuyển,sản xuất kinh doanh xuất

- Các đối tượng khác.
 Thị trường kinh doanh:
Thị trường kinh doanh của công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu
Hoàng Nam cả trong và ngoài nước.
 Trong nước: cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Chủ yếu là khách hàng ở miền
Bắc và miền Trung như: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng, Hải
Dương, Quảng Ninh, Điện Biên...
 Nước ngoài: đối với các hợp đồng kinh tế xuất nhập khẩu, công ty thường
xuyên có những đối tác nước ngoài. Ví dụ: nhập khẩu từ Trung Quốc,
Đức...; xuất khẩu sang Lào, Campuchia...
2.1.2.3 Lĩnh vực ngành nghề:
- Buôn bán vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ ngành in.
- Sửa chữa gia công cơ khí, lắp đặt và chuyển giao công nghệ máy móc
phục vụ ngành in.
- Cẩu và vận chuyển hàng hóa, máy móc thiết bị.
- Sản xuất máy dao cắt giấy, máy cuộn lô, máy tráng màng, máy móc thiết
bị khác…. phục vụ ngành in.
- Ký kết hợp đồng kinh tế trong nước và nước ngoài thực hiện mua bán
máy móc phục vụ ngành in, chuyên xuất nhập khẩu máy cắt và thiết bị ngành
giấy.
Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam tiến hành sản
xuất kinh doanh trên cơ sở tuân thủ các chính sách của pháp luật Việt nam và
các quy định có liên quan của pháp luật quốc tế.
Công ty có nhiệm vụ tự tạo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh, quản lý và
bảo toàn khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo đầu tư mở rộng sản
xuất kinh doanh…
2.1.2.4 Quy trình công nghệ:
Công ty cổ phần thương mại và xuất nhập khẩu Hoàng Nam thực hiện rất
nhiều quy trình công nghệ trong sản xuất như: quy trình sản xuất máy dao cắt
giấy, máy cắt cuộn lô, quy trình sản xuất bao bì cát tông...

- Đưa ra các quyết định kinh doanh.
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và đầu tư của công ty.
- Đưa ra và thực hiện các phương án bố trí cơ cấu tổ chức công ty.
 Phó giám đốc:
• Cùng với Giám đốc tìm hiểu các đối tác trong và ngoài nước để lựa
chọn phương án tối ưu cho sản phẩm đầu vào của công ty.
• Hỗ trợ, điều hành các mảng hoạt động mà giám đốc giao phó đồng
thời thay mặt giám đốc quản lý điều hành công việc khi được ủy
quyền.
• Nắm bắt tình hình sản xuất , kinh doanh, nhu cầu thị trường, đời
sống cán bộ công nhân viên...để đề xuất với Ban Giám đốc đưa ra kế
hoạch sản xuất, kinh doanh cụ thể về từng lĩnh vực, lựa chọn nguồn
nhân lực có trình độ, tay nghề, phẩm chất đạo đức cho công ty.
 Phòng kinh doanh, vật tư:
• Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, Phó Giám đốc, phòng kinh doanh đi
sâu tìm hiểu, nghiên cứu, tiếp thị thị trường, đặt ra kế hoạch ngắn
hạn, trung hạn trong chiến lược kinh doanh, sản xuất của công ty. Ký
kết, xúc tiến các hợp đồng đầu ra, hợp đồng đầu vào cho sản phẩm.
• Tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng về mài dao, sửa chữa, vận
chuyển...thông qua điện thoại, trực tiếp. Giao kế hoạch cụ thể cho
từng bộ phận thực thi công việc.
• Nghiên cứu đáp ứng nhu cầu về vật liệu cho hoạt động sản xuất của
doanh nghiệp.
 Phòng kế toán:
• Giúp giám đốc kiểm tra quản lý chỉ đạo điều hành các hoạt động tài
chính tiền tệ của công ty và các đơn vị cơ sở. Quản lý tình hình hiệu
quả kinh tế trong kinh doanh cân đối giữa vấn đề vốn và nguồn vốn
nhằm đảm bảo quyền tự chủ của công ty trong sản xuất kinh doanh
và chủ động trong các vấn đề tài chính..
• Lập, thu thập, kiểm tra đối chiếu tính hợp lý, hợp lệ của

 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán viên:
Mỗi nhân viên kế toán có nhiệm vụ phụ trách những khâu khác nhau:
 Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn công tác kế toán
thông tin kinh tế trong toàn bộ công ty.
 Kế toán ngân hàng và công nợ: ghi chép và theo dõi tình hình tiêu thụ và
các khoản phải thu khách hàng, đồng thời theo dõi tiền gửi, tiền vay tại
ngân hàng.
 Kế toán tài sản và vật tư hàng hóa: ghi chép sự biến động của tài sản, tính
khấu hao tài sản, ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất ,tồn vật tư hàng hóa.
 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Tập hợp chi phí phân bổ chi phí
để tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành. Tính tiền lương công nhân
viên, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
2.1.4.2 Hình thức kế toán tại công ty Cổ phần Thương mại và Xuất
nhập khẩu Hoàng Nam:
 Một số chính sách kế toán chủ yếu:
• Chế độ kế toán công ty áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
• Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
• Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
• Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Tính theo giá đích danh:
- Đối với hàng hoá tự sản xuất = Giá thành sản phẩm nhập kho.
- Đối với hàng hoá mua vào trong nước = Giá mua theo hoá đơn (giá
chưa VAT) + CP thu mua + CP gia công, sửa chữa...(nếu có)
- Đối với hàng hoá nhập khẩu = (Giá mua ngoại tệ x Tỷ giá nhập) + thuế
nhập khâủ, CP bảo hiểm (nếu có) + CP nhập hàng + CP gia công, sữa chữa...
(nếu có).
• Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao tuyến tính (đường
thẳng).
• Tính thuế giá trị gia tăng: Theo phương pháp khấu trừ.

ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái,
sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời
vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
- (2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập Bảng
cân đối số phát sinh.
- Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và
bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được
dùng để lập các báo cáo tài chính.
- Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng
cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh
Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký đặc biệt và các sổ Nhật ký
đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt)
cùng kỳ.
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Thương
mại và Xuất nhập khẩu Hoàng Nam:
2.1.5.1 Khái quát về tình hình tài sản của công ty:
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 So sánh
Số tiền
TT
Số tiền
TT
Số tiền
TL
(%) (%) (%)
A.Tài sản ngắn
hạn
4,015,537,81
4
744,393,927
7.39 555,805,691 294.72
5.Hàng tồn kho 2,230,642,533
40.4
3
1,956,914,27
2 19.42
(273,728,
261) (12.27)
6.Tài sản ngắn hạn
khác
62,704,
787 1.13
31,462,87
6 0.31
(31,241,
911) (49.82)
B. Tài sản dài
hạn
1,501,355
,132
27.2
1
1,315,647,8
57 13.05
(185,707,
275) (12.37)
1.Tài sản cố định 1,501,355,132

40,43% chứng tỏ tính thanh khoản của hàng tồn kho tốt hơn năm trước.
2.1.5.2 Khái quát về tình hình nguồn vốn của công ty:
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 So sánh
Số tiền
TT
Số tiền
TT
Số tiền
TL
(%) (%) (%)
A. Nợ phải trả
3,871,
396,800 70.17
5,123,010,46
0 50.83 1,251,613,660 32.33
1.Nợ ngắn hạn
3,378,528
,800 61.24
5,123,010,46
0 50.83
1,744,481,66
0
51.63
- Vay ngắn hạn
3,181,528
,800 57.67
5,123,010,46
0 50.83

1 0.55 9,719,515 21.36
Tổng cộng
nguồn vốn
5,516,892
,946 100
10,078,226,12
1 100
4,561,333,
175 82.68
Dựa vào bảng trên ta thấy nợ phải trả tăng 1.251.613.660 đồng tương
đương với 32,33% là do công ty tăng nợ ngắn hạn lên 51,63% và giảm toàn bộ
nợ dài hạn.Điều này chứng tỏ công ty không muốn bị gánh nặng nợ trong dài
hạn. Vay ngắn hạn tăng 61,02% và qua 2 năm tỷ trọng của vay ngắn hạn luôn là
lớn nhất chứng tỏ công ty tập trung đầu tư trong ngắn hạn. Bên cạnh đó vốn chủ
sở hữu tăng 201,14% là do vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng 3.300.000.000 đồng
tương ứng tăng 206,25% và lợi nhuận sau thuế tăng 9.719.515 đồng tương ứng
21,36% chứng tỏ công ty làm ăn vẫn có lãi mặc dù hơi mạo hiểm khi đầu tư quá
nhiều trong ngắn hạn.
2.1.5.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Đơn vị tính: VNĐ
STT
Chỉ tiêu
31/12/08 31/12/07
So sánh
Số tiền TL(%)
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2,355,826,151 3,150,025,363 (794,199,212) (25.21)
2

Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
13,499,327 30,051,046 (16,551,719) (55.08)
10
Thu nhập khác
- - - -
11
Chi phí khác
- 3,277,410 - -
12
Lợi nhuận khác
-
(3,277,
410) - -
13
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
13,499,327 26,773,636 (13,274,309) (49.58)
14
Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
3,779,812 7,496,618 (3,716,807) (49.58)
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
9,719,515 19,277,018 (9,557,502) (49.58)
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm liên tiếp,
có thể nói rằng năm 2008 công ty đầu tư tài chính khá nhiều, tăng doanh thu
hoạt động tài chính 383,01% so với năm 2008 nhưng vẫn chưa thu được lợi
nhuận từ hoạt động tài chính vì chi phí tài chính cũng rất cao, điều này đã làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status