Thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước Bắc Phi - Pdf 24

1
LI NểI U Mt trong nhng nhim v then cht ca Chin lc phỏt trin xut nhp
khu m ng v Nh nc ta ra cho thi k 2001-2010 l tip tc m rng v
a dng húa th trng, trong ú cú mt quan im ch o l y mnh tỡm kim
cỏc th trng mi. Trong s nhng th trng mi ó c xỏc nh, Bc Phi núi
riờng v chõu Phi núi chung ni lờn nh mt th trng tht s nhiu tim nng.
Khu vc Bc Phi gm 5 quc gia, t ụng sang tõy l Ai Cp, Libi, Tuynidi,
Angieri v Maroc, tng din tớch 5,7 triu km
2
(trờn tng s 30 triu km2 ca ton
chõu Phi) dõn s 148,6 triu ngi (trờn tng s dõn chõu Phi l 800 triu, nm
2003). Khong 80% dõn c Bc Phi l ngi Arp Berbe. Cũn li l ngi gc u,
ngi Do thỏi v mt s dõn tc khỏc.
Cng nh cỏc quc gia chõu Phi khỏc, ton b Bc Phi u l nhng nc
ang phỏt trin. õy l khu vc giu ti nguyờn thiờn nhiờn v cú trỡnh phỏt
trin cao nht chõu Phi. T u nhng nm 90, cỏc nc Bc Phi ó cú nhiu
chuyn bin tớch cc hn v chớnh tr v kinh t nh nhng c gng n nh tỡnh
hỡnh xó hi, ci cỏch kinh t, tng cng hi nhp khu vc v quc t. Tng trng
GDP bỡnh quõn ca chõu lc ny t gn 5%/nm giai on 1994-2004. Nhu cu v
cỏc loi hng húa ca Bc Phi l khỏ ln. Chớnh vỡ l ú, cuc chy ua chim lnh
th trng ny ang din ra khỏ gay gt.
Do cựng chung hon cnh lch s, Vit Nam luụn cú mi quan h chớnh tr
ngoi giao tt p vi cỏc nc Bc Phi núi riờng v chõu Phi núi chung. Trong
thp k 90, mi quan h ú cng c tng cng qua cỏc chuyn thm ca lónh
o cao cp hai bờn, cng nh qua s hp tỏc trờn cỏc din n quc t. Tuy nhiờn,
quan h thng mi gia Vit Nam v cỏc nc Bc Phi cũn mc thp, cha
tht s tng xng vi mi quan h chớnh tr ngoi giao tt p, cng nh tim
nng ca hai bờn. Nm 2004, xut khu ca Vit Nam sang cỏc nc Bc Phi mi

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
năng thanh tốn còn hạn chế. Họ cũng gặp phải những khó khăn như doanh nghiệp
nước ta trong việc mở rộng kinh doanh ra bên ngồi.
Thực trạng đó làm cho việc đẩy mạnh phát triển quan hệ thương mại giữa
Việt Nam với các nước Bắc Phi nói riêng và châu Phi nói chung trở nên đặc biệt
cần thiết, góp phần đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế thương mại, cũng như mong
muốn của lãnh đạo Việt Nam và các nước, của giới doanh nghiệp và nhân dân hai
bên.
Để tăng cường quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Bắc Phi, đẩy mạnh
tốc độ tăng trưởng bn bán hai chiều trong thời kỳ 2001-2010, cũng như mở rộng
quan hệ trên các lĩnh vực dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ, chúng ta cần phải tìm
hiểu thị trường Bắc Phi, nắm bắt thực trạng mối quan hệ thương mại hiện nay giữa
Việt Nam với thị trường này, từ đó đề ra những kiến nghị, giải pháp thiết thực. Qua
một số thị trường Bắc Phi, hàng Việt Nam có thể thâm nhập, tạo điều kiện mở rộng
quan hệ bn bán với tồn châu lục.
Trong khn khổ viết khố luận tốt nghiệp theo quy định của Khoa Kinh tế
Ngoại thương (Trường Đại học Ngoại thương), tơi đã chọn đề tài “Xuất khẩu của
Việt Nam sang các nước Bắc Phi, thực trạng và giải pháp” vì trong bối cảnh nước
ta hiện nay, có rất ít tài liệu viết về Bắc Phi nói riêng và châu Phi nói chung.
Mục tiêu của khố luận này là nghiên cứu tổng quan về Bắc Phi và thị trường
Bắc Phi, thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước Bắc Phi, từ đó
đưa ra một số giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt Nam với khu vực
này đến năm 2010.
Đối tượng nghiên cứu của khố luận này là chính sách kinh tế thương mại
của các quốc gia Bắc Phi với thế giới và với Việt Nam, chính sách thương mại của
Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với Bắc Phi nói riêng và châu Phi nói chung.
Phạm vi nghiên cứu của khố luận này là 5 nước Bắc Phi (Ai Cập, Angiêri,
Maroc, Tuynidi và Libi). Quan hệ thương mại được thể hiện qua bốn lĩnh vực:
thương mại hàng hố, thương mại dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ. Cuối cùng là

V A PHNG CA BC PHI

I. GII THIU TNG QUAN V BC PHI
I.1. iu kin a lý v khớ hu
Khu vc Bc Phi gm 5 quc gia, t ụng sang tõy l Ai Cp, Libi, Tuynidi,
Angieri v Maroc, tng din tớch 5,7 triu km
2
, dõn s 148,6 triu ngi (nm
2003). Khong 80% dõn c Bc Phi l ngi Arp Berbe. Cũn li l ngi gc u,
ngi Do thỏi v mt s dõn tc khỏc.
Phn ln a hỡnh Bc Phi l sa mc vi nhng cn cỏt nhp nhụ. Ven a
Trung Hi l di ng bng phỡ nhiờu cú khớ hu ụn hũa. i sõu vo lc a cú khớ
hu sa mc nng núng. Khu vc ny cú ngun ti nguyờn thiờn nhiờn phong phỳ,
quan trng nht l du m, tp trung Libi, Angieri v Ai Cp, tip theo l pht-
phỏt, than ỏ, cobalt, st, chỡ, mangan
I.2. iu kin xó hi
Chõu Phi l lc a cú lch s lõu i. Nn vn minh c i u tiờn ca loi
ngi xut hin Ai Cp t 3400 nm trc Cụng nguyờn (CN). Bc Phi, ngi
Phenisi thnh lp ch Carthage vo th k th 9 trc CN v n th k th nht
trc CN m rng b cừi ra ton vựng ụng bc Chõu Phi. Nm 146 sau CN, ngi
La Mó chinh phc ch Carthage v cai qun ton b vựng Bc Phi n th k
th 4. Vo th k th 17, ngi Arp bt u chinh phc vựng ny v cỏc thng
gia Hi giỏo truyn bỏ o Hi khp vựng, qua c sa mc Sahara ti Vng quc
Tõy Sudan, mt vng quc hựng mnh thi Trung c sỏt phớa nam sa mc
Sahara.
T gia th k 19, cỏc nc Bc Phi chu s thng tr ca cỏc cng quc
Chõu u. Hai thc dõn ln nht ti chõu Phi l Phỏp v Anh, trong ú Phỏp ụ h
ch yu phớa Tõy v Tõy Bc lc a ng thi lp ch bo h Angiờri, Maroc
v Tuynidi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
Sau ngày độc lập, tình hình xã hội các nước Bắc Phi có nhiều biến động.
Mâu thuẫn tơn giáo hoặc chính trị dẫn đến các cuộc xung đột, khủng bố đẫm máu ở
Ai Cập, Angieri, Libi… Tuy nhiên hiện nay, tình hình chung của các nước Bắc Phi
là khá ổn định.
Tơn giáo chính của tất cả các nước Bắc Phi là đạo Hồi (khoảng 90-95% dân
số). Các tơn giáo khác là: đạo Orthodox, đạo Thiên chúa, đạo Do thái... Các thành
phố lớn nhất của châu Phi phần lớn tập trung ở Bắc Phi như Cairo và Alexandria
(Ai Cập), Casablanca (Maroc).
Dân số Bắc Phi nói riêng và Châu Phi nói chung đã bùng nổ nhanh chóng
trong thế kỷ 20 và dự kiến vẫn tiếp tục tăng nhanh trong thời gian tới, với tốc độ
cao nhất so với các châu lục khác trên thế giới. Dân số Châu Phi là 814,4 triệu
người vào năm 2001, chiếm 13% dân số thế giới, đứng thứ hai sau Châu Á (xin
xem phụ lục 1).
I.3. Khái qt tình hình kinh tế
Các nước Bắc Phi là những nước đang phát triển, nhưng ở một trình độ cao
hơn nhiều so với hầu hết các nước Châu Phi khác. Năm 2003, tổng GDP của 5
nước Bắc Phi đạt 324,5 tỷ USD, chiếm 42,6% GDP của tồn Châu Phi, trong khi
dân số chỉ chiếm 17,2%. Bình qn GDP/người năm 2003 đạt 1.717 USD, cao hơn
2,5 lần so với bình qn chung của châu lục và 3,6 lần so với Châu Phi nam Sahara
(xin xem phụ lục 2).
Cơng nghiệp giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế phần lớn các nước
Bắc Phi. Năm 2003, lĩnh vực này đóng góp bình qn khoảng 35,2% GDP, cao
nhất là ở Libi: 66,3%, và thấp nhất là ở Maroc: 29,7%. Cơng nghiệp khai khống là
ngành then chốt ở các nước này, chủ yếu là khai thác và chế biến dầu khí, khai thác
phốt-phát và chế biến các sản phẩm từ phốt-phát. Các nước Bắc Phi cũng đang cố
gắng phát triển các ngành dệt may, giày dép, sản xuất đồ gia dụng, thiết bị điện, cơ
khí, chế biến nơng sản. Một số nước như Ai Cập, Tuynidi đang tích cực đầu tư vào
lĩnh vực điện tử - tin học, coi đây là một hướng ưu tiên phát triển trong tương lai.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
khẩu dịch vụ các nước Bắc Phi ước đạt 16,4 tỷ USD (trong đó riêng Ai Cập chiếm
khoảng 60%) và nhập khẩu ước đạt 11 tỷ USD (Ai Cập chiếm khoảng 63%).
II.2. Quan hệ thương mại của Bắc Phi
Hợp tác giữa các nước Bắc Phi:
Bên cạnh việc tham gia các tổ chức quốc tế thế giới và châu Phi, trong Bắc
Phi còn có Liên minh Arập Maghreb (UMA).
Ra đời năm 1989, tập hợp 4 nước Bắc Phi là Maroc, Angieri, Tuynidi, Libi,
ngồi ra có thêm Mauritania. Đây là tổ chức hợp tác tồn diện giữa các nước Bắc
Phi trên mọi lĩnh vực chính trị, quốc phòng, kinh tế thương mại, văn hóa… Về kinh
tế thương mại, tiến trình hội nhập sẽ diễn ra qua ba giai đoạn. Giai đoạn 1 là thiết
lập khu mậu dịch tự do giữa các nước thành viên trong bn bán hàng hóa và dịch
vụ. Giai đoạn 2 là thiết lập một liên minh thuế quan và thị trường chung, với việc
hợp nhất biểu thuế xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên. Giai đoạn 3 là thiết
lập một liên minh kinh tế tổng thể. Hiện nay, các nước UMA vẫn đang trong giai
đoạn đầu, hướng tới thiết lập một khu mậu dịch tự do.
Hợp tác với các nước ngồi Bắc Phi:
Với EU và các nước Tây Âu
Mối quan hệ nhiều mặt giữa các nước Châu Phi và Tây Âu đã hình thành từ
lâu đời. Đặc biệt trong lịch sử cận đại, hầu hết các quốc gia Châu Phi đều từng là
thuộc địa của các nước Tây Âu. Vì vậy, đến ngày nay, ảnh hưởng của các nước Tây
Âu tại Châu Phi vẫn rất lớn, được thể hiện qua mối quan hệ chính trị ngoại giao
chặt chẽ cũng như mối quan hệ kinh tế thương mại sâu rộng. Ngày nay, EU là thị
trường nhập khẩu khống sản, nhiên liệu và một khối lượng lớn hàng nơng sản của
Châu Phi, đồng thời cũng xuất sang đây rất nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau.
Các nước Bắc Phi cũng trở thành đối tác đặc biệt của EU thơng qua Chương
trình hợp tác Châu Âu - Địa Trung Hải, gọi tắt là MEDA (riêng Libi hưởng quy chế
quan sát viên). Hình thức hợp tác Bắc – Nam này nhằm giúp đỡ sự phát triển kinh
tế - xã hội tại các nước khu vực nam Địa Trung Hải. Về kinh tế thương mại, EU sẽ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
nên Nga và các nước SNG đã thu hẹp quan hệ chính trị cũng như kinh tế thương
mại với khu vực Châu Phi.
Hiện nay, Nga chú trọng quan hệ kinh tế thương mại với những nước có vai
trò và tiềm năng kinh tế như Ai Cập, Angieri, Maroc... Về lâu dài, Châu Phi sẽ vẫn
là khu vực Nga có điều kiện phát huy ảnh hưởng và tăng cường quan hệ mọi mặt vì
ở châu lục này có hàng vạn chun gia và lao động được Liên Xơ đào tạo, có nhiều
cơ sở kinh tế và các dự án hợp tác thiết lập trước đây.
Với các nước Châu Á
Bn bán giữa các nước Châu Phi và Châu Á đã có bước tăng trưởng nhanh
trong thập kỷ 90. Xuất khẩu từ Châu Phi sang Châu Á tăng trung bình 8,9%/năm,
từ 8,1 tỷ USD năm 1991 lên 20,7 tỷ USD năm 2001. Tỷ trọng của Châu Á trong
xuất khẩu của Châu Phi cũng tăng tương ứng từ 7,7% lên 14,7%. Những quốc gia
Châu Á nhập khẩu nhiều nhất từ Bắc Phi nói riêng và Châu Phi nói chung là Nhật
Bản và Trung Quốc, chủ yếu là các loại khống sản, ngun nhiên liệu.
Nhập khẩu của Châu Phi từ Châu Á cũng tăng nhanh, từ 11,6 tỷ USD năm
1991 lên 25,5 tỷ USD năm 2001 (bình qn tăng 7,4%/năm). Tỷ trọng của Châu Á
trong nhập khẩu chung của Châu Phi tăng tương ứng từ 11,7% lên 18,8%. Những
nước xuất khẩu nhiều nhất vào Châu Phi là Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc…,
với các mặt hàng máy móc thiết bị, đồ điện, điện tử, hàng tiêu dùng…
Đến năm 2001, Châu Á đã trở thành đối tác lớn thứ hai sau Châu Âu trong
quan hệ thương mại của các nước Châu Phi.
Về đầu tư, theo tài liệu của UNCTAD, năm 2001 các nước Bắc Phi thu hút
được 5,3 tỷ USD đầu tư nước ngồi, chiếm 30,8% tổng số vốn FDI vào Châu Phi.
Nước thu hút vốn cao nhất là Maroc, khoảng 2,9 tỷ USD. Đầu tư vào Bắc Phi chủ
yếu từ các nước EU và Mỹ, tập trung ở một số lĩnh vực cơng nghiệp và dịch vụ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
CHNG II
THC TRNG QUAN H THNG MI VIT NAM-BC PHI

ca ta ln u tiờn thm Bc Phi núi riờng v chõu Phi núi chung sau 30 nm qua.
Nhng chuyn thm ny th hin quyt tõm ca ng v Nh nc ta trong vic
tng cng hp tỏc nhiu mt vi cỏc nc Bc Phi trc thm th k 21.
Phớa Bc Phi cng cú nhiu on cp cao thm Vit Nam nh Tng thng
Angiờri (1996, 2000) v d kin nm 2005, Vit Nam s ún on ca Th tng
Maroc, Ch tch H vin Angiờri sang thm.
Nhng nm qua, Vit Nam ó phi hp tớch cc vi cỏc nc Bc Phi trong
Phong tro khụng liờn kt, Cng ng cỏc nc cú s dng ting Phỏp, ti Liờn
hip quc v cỏc din n quc t khỏc trong cuc u tranh vỡ ho bỡnh, c lp
dõn tc, hp tỏc v phỏt trin. Quan h on kt hu ngh gia Vit Nam vi cỏc
nc chõu Phi l iu kin thun li gúp phn thỳc y s hp tỏc gia hai bờn trờn
nhiu lnh vc nh nụng nghip, y t, giỏo dc. v c bit trong lnh vc thng
mi.
Sau Hi tho quc t u tiờn Vit Nam-Chõu Phi: C hi hp tỏc v phỏt
trin trong th k 21 t chc ti H Ni vo thỏng 5/2003, Chớnh ph ó thụng qua
Chng trỡnh Hnh ng Vit Nam-Chõu Phi.
Riờng trong nm 2004, mt lot cỏc hot ng ó c trin khai cỏc b
ngnh. B Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn cú chng trỡnh hnh ng riờng
v nụng nghip. B Thy sn thnh lp nhúm cụng tỏc. Phũng Thng mi v
Cụng nghip Vit Nam ó thnh lp Din n doanh nghip Vit Nam-Chõu Phi
(28/10/2004) lp cng giao dch Internet v t chc hi tho gia doanh nghip
Vit Nam v doanh nghip cỏc nc chõu Phi (Angiờri, Maroc, Nam Phi). Liờn
hip cỏc t chc hu ngh Vit Nam thnh lp Hi hu ngh v hp tỏc Vit Nam-
chõu Phi (17/11/2004) v Vin Khoa hc-Xó hi Vit Nam thnh lp Phõn vin
nghiờn cu chõu Phi-Trung ụng (11/2004).

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
I.2 Tổng quan quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Bắc Phi thời kỳ
1991-2004

II.1.1 Tng quan v Ai Cp
II.1.1.1 iu kin t nhiờn
Cng hũa Arp Ai Cp nm ụng bc Chõu Phi, giỏp a Trung Hi, Hng
Hi, Ixrael, Sudan v Libi. Din tớch Ai Cp l 997.738 km
2
, dõn s 68 triu ngi
(nm 2003), trong ú 99% l ngi Arp Berbe. Ai Cp cú dõn s ln th hai Chõu
Phi sau Nigeria. Th ụ Cairo cú trờn 10 triu dõn. Cỏc thnh ph ln l
Alexandria, Port Said... Ai Cp cú kờnh o Suez ni lin n Dng v Hng
Hi vi a Trung Hi, gi vai trũ chin lc trong thng mi v hng hi quc
t.
Hn 90% din tớch Ai Cp l sa mc. Ch cú cha y 10% din tớch l t
sinh hot v trng trt. Khớ hu Ai Cp mang tớnh sa mc, khụ v núng. Ngun ti
nguyờn thiờn nhiờn ca Ai Cp khỏ phong phỳ. Quan trng nht l du m v khớ
t (tr lng c tớnh khong 450-500 triu tn du v 1200-1300 t m
3
khớ),
ngoi ra cũn cú pht-phỏt, mangan, qung st, titan, vng...
II.1.1.2 iu kin xó hi
Ai Cp l mt trong nhng cỏi nụi ca nn vn minh nhõn loi, vi hn 5000
nm lch s. V c bn, lch s nc ny cú th c chia ra thnh nhng thi k
ch yu sau: thi k cỏc Pharaon (khong 3400-332 trc CN); thi k Hy Lp-La
Mó (t 332 trc CN-642); thi k phong kin Hi giỏo (t 642-1882); thi k
thc dõn Anh ụ h (t 1882 1952); k nguyờn Cng hũa (t 1952 n nay).
K t khi ginh c c lp nm 1952, Ai Cp ó tri qua bn i Tng
thng. Tng thng ng nhim Hosni Mubarak (t 10/1981) cú ch trng t do
húa chớnh tr v kinh t, ci thin quan h vi cỏc quc gia Arp, tng cng hp
tỏc vi cỏc nc ang phỏt trin, gn gi vi phng Tõy. Tỡnh hỡnh xó hi trong
nc nhỡn chung n nh. Thỏng 9/1999, ụng Mubarak trỳng c Tng thng nhim
k th t liờn tip. K bu c Tng thng sp ti s din ra vo nm 2005.

17
Cơng nghiệp Ai Cập tăng trưởng bình qn 4,9%/năm trong thập kỷ 90,
chiếm tỷ trọng 34,6% GDP năm 2003. Cơng nghiệp khai khống của Ai Cập rất
phát triển. Khai thác và xuất khẩu dầu mỏ giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế Ai
Cập suốt hơn 20 năm qua. Tuy nhiên, do trữ lượng ngày càng sụt giảm, Ai Cập đã
bắt đầu giảm dần nhịp độ khai thác dầu. Sản lượng dầu thơ năm 2003 đạt 37 triệu
tấn (năm 1995 là 45 triệu tấn). Các chun gia dự đốn từ nay đến năm 2010, Ai
Cập sẽ khơng còn là nước xuất khẩu dầu thơ. Tuy nhiên, sản xuất khí đốt của Ai
Cập vẫn tiếp tục tăng nhanh (khoảng 10%/năm), năm 2003 đạt 18 triệu tấn quy đổi
ra dầu.
Ngành dệt may của Ai Cập cũng khá phát triển, là lĩnh vực cơng nghiệp sử
dụng nhiều nhân cơng nhất. Ngồi ra, Ai Cập còn phát triển các ngành cơ khí,
luyện thép, xi măng, hóa chất, dược phẩm, lắp ráp xe hơi...
Lĩnh vực dịch vụ của Ai Cập tăng trưởng bình qn 4,5%/năm giai đoạn
1991-2003, đóng góp 49,2% GDP của Ai Cập năm 2003, là một tỷ lệ khá cao so
với các nước đang phát triển khác. Các ngành dịch vụ quan trọng là du lịch, ngân
hàng, khai thác kênh đào Suez... Du lịch là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất đất nước.
Năm 2003, Ai Cập đón 5,5 triệu du khách quốc tế, thu 4,3 tỷ USD. Nguồn thu từ
kênh đào Suez ổn định trong những năm qua (khoảng 1,8 tỷ USD/năm) và dự kiến
sẽ khơng tăng do nhu cầu sử dụng đã bão hòa. Chính phủ Ai Cập đang có kế hoạch
đào sâu thêm kênh Suez để đủ khả năng đón những con tàu tải trọng lớn hơn,
nhưng chưa xác định thời gian thực hiện.
II.1.2 Thị trường Ai Cập
II. 1.2.1. Thực trạng thị trường Ai Cập
Ai Cập có nền ngoại thương lớn nhất khu vực Bắc Phi. Ngoại thương Ai Cập
phát triển mạnh trong thập kỷ 90, nhưng nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu làm
cho tình trạng thâm hụt thương mại ngày càng trầm trọng. Cuối những năm 90,
thâm hụt thương mại đã vượt ngưỡng 10 tỷ USD. Tuy nhiên, từ năm 2000 đến
2003, tình trạng thâm hụt này có dấu hiệu được cải thiện (xin xem phụ lục 4).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

19
lng, cụng nghip ch to, ngõn hng... Nm 2002, Ai Cp u t ra nc ngoi
27,3 triu USD, tp trung mt s nc lỏng ging.
II.1.2.2. Tỡnh hỡnh hp tỏc quc t v m ca th trng
Nhng nm qua, Chớnh ph Ai Cp ó cú nhiu n lc hp tỏc vi cỏc nc
v khu vc trờn th gii. Thỏng 6/2001, Ai Cp ó ký Hip nh hp tỏc song
phng vi EU, trong khuụn kh chng trỡnh hp tỏc EU - a Trung Hi
(MEDA). V thng mi, khi hip nh ny cú hiu lc t nm 2003, hng húa Ai
Cp vo EU s c hng nhiu u ói hn v thu v hn ngch. Ngc li, thu
i vi hng EU xut sang Ai Cp s c ct gim tin ti loi b hon ton theo
tng giai on t 3 nm n 15 nm. Ngoi ra, hip nh cng bao gm khon cho
vay u ói 2 t euro m EU dnh cho Ai Cp nhm giỳp nc ny ci cỏch kinh t.
Ai Cp luụn ch trng y mnh quan h trờn mi lnh vc vi M. Ai Cp
ó tranh th c t M ngun vin tr, vn vay v u t quan trng. T nm
1975 n 1999, chng trỡnh USAID (chng trỡnh giỳp kinh t quc t ca
Chớnh ph M) hng nm vn vin tr kinh t cho Ai Cp khong 1 t USD.
Ai Cp cú quan h gn gi vi cỏc nc Arp. Thỏng 1/1998, Ai Cp cựng
cỏc nc thnh viờn ca Liờn on Arp nht trớ gim dn tin ti loi b hon ton
thu quan trong buụn bỏn gia cỏc nc thnh viờn trong giai on 10 nm. Vi
Chõu Phi, quan h kinh t thng mi ch yu tp trung vo Khi th trng chung
ụng Nam Phi (COMESA) m Ai Cp chớnh thc gia nhp t thỏng 6/1998. Ai
Cp ó gim thu sut vi cỏc thnh viờn COMESA ti 90% vo nm 1999 v cam
kt s loi b thu sut hon ton vi cỏc nc ny nm 2004.
Quan h kinh t thng mi ca Ai Cp vi cỏc nc Chõu khi sc trong
thp k 90. Cỏc bn hng Chõu ln nht ca Ai Cp l Nht Bn, Singapore, Hn
Quc v Trung Quc. Chớnh ph Ai Cp hin cha cú k hoch ký Hip nh
thng mi t do vi cỏc nc Chõu ging nh vi EU hay vi M, nhng ang
tỡm cỏch tranh th vin tr, vay vn v thu hỳt u t t cỏc quc gia Chõu .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20

loi phớ lờn hn 1000 loi qun ỏo (mt vi mt hng thm chớ chu phớ n 300
USD/1 n v sn phm).
Thu hỳt u t nc ngoi luụn c Chớnh ph Ai Cp quan tõm. Lut u
t nm 1997 cú nhiu u ói nh: cho phộp ch u t nc ngoi s hu 100%
vn; bo m quyn chuyn thu nhp v vn v nc; bo m vn u t khụng
b sung cụng, tch thu v quc hu húa; bo m quyn s hu t (lờn n 4000
m
2
), quyn m ti khon ngoi t ti ngõn hng, quyn c i x bỡnh ng...
Hin nay, Chớnh ph Ai Cp ang c gng thu hỳt cỏc nh u t Arp bi hai lý
do: s gim sỳt u t n t M v cỏc nc phng Tõy; s rỳt vn ca cỏc nh
u t Arp khi th trng M hng n cỏc th trng khu vc.
II.1.3 Quan h thng mi Vit Nam Ai Cp
II.1.3.1 Thc trng quan h thng mi Vit Nam Ai Cp
Vit Nam v Ai Cp luụn cú quan h hu ngh truyn thng tt p. Ai Cp
l mt trong nhng nc Chõu Phi u tiờn m nc ta sm thit lp quan h ngoi
giao (thỏng 9/1963). Cỏc nh lónh o hai nc ó cú nhiu chuyn thm chớnh
thc, to nn tng thỳc y quan h hp tỏc song phng.
Thỏng 5/1994, hai nc ó ký Hip nh thng mi mi (hip nh c ký
thỏng 2/1964), ng thi tha thun thnh lp U ban hn hp Vit Nam - Ai Cp.
Thỏng 9/1997, k hp th nht ca U ban ó c tin hnh ti H Ni. Trong k
hp ny, hai bờn ó ký mt lot cỏc hip nh v tha thun nh Hip nh hp tỏc
kinh t v k thut, Hip nh khuyn khớch v bo h u t, Hip nh trỏnh ỏnh
thu hai ln (ký tt), Hip nh hp tỏc du lch (ký tt), Ngh nh th v hp tỏc
ngoi giao, Biờn bn ghi nh gia Phũng Thng mi v Cụng nghip hai nc...
Thp k 90 ỏnh du bc phỏt trin tớch cc trong quan h thng mi Vit
Nam - Ai Cp. Giai on 1991-1995 hu nh khụng cú buụn bỏn song phng, tr
nm 1991 nc ta nhp t Ai Cp khong 2,2 triu USD. Nm 1995, nc ta bt
u xut khu sang Ai Cp. Sau ú xut khu tng nhanh trong giai on 1995-
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

23
kinh t thng mi vi khu vc Chõu . õy l nhng yu t tỏc ng tớch cc n
mi quan h thng mi gia Ai Cp vi Vit Nam.
Gia Vit Nam v Ai Cp luụn duy trỡ c mi quan h hu ngh. Vi vic
tng cng trao i cỏc chuyn thm ca Chớnh ph v cỏc B ngnh, cỏc on
doanh nghip, lp Thng v mi nc, ký kt Hip nh thng mi v nhiu
hip nh khỏc, hai bờn ó to c nn tng cho trao i thng mi song phng.
Th trng Ai Cp v c bn khụng ũi hi cao v cht lng hng húa, ch
cn giỏ c v mu mó phự hp. C cu hng nhp khu ca Ai Cp rt a dng,
trong ú nụng sn v hng tiờu dựng chim mt t trng ln. Vỡ vy, hng Vit
Nam hon ton cú c hi xõm nhp th trng Ai Cp, c bit l hng n nhng
i tng bỡnh dõn. Bc u mt s nụng sn nh ht tiờu, c phờ, mt s hng
in, in t, nguyờn liu thuc lỏ, sm lp ụtụ... ó to c ch ng ti th
trng ny.
Th trng Ai Cp gi mt v trớ chin lc khu vc Trung ụng v Bc
Phi. õy cú th l im trung chuyn a hng húa Vit Nam thõm nhp sang
cỏc nc khỏc trong khu vc. c bit, thi gian qua Chớnh ph Ai Cp ó thnh
lp mt s khu thng mi t do vi nhiu iu kin u t v thng mi u ói.
Nhng khu thng mi t do ny ang buụn bỏn trc tip vi gn 100 nc v
vựng lónh th trờn th gii. Vỡ vy, cỏc doanh nghip Vit Nam cú th xut hng
trc tip hoc u t sn xut ti cỏc khu thng mi ny, sau ú xut khu vo Ai
Cp v sang cỏc nc khỏc.
Khú khn
Vit Nam v Ai Cp ó ký Hip nh thng mi nhng vn cha dnh cho
nhau quy ch MFN. Do ú, ngoi mc thu nhp khu thụng thng, hng húa Vit
Nam cũn phi chu thờm mt khon thu nhp khu b sung khụng di 25% tr
giỏ hng húa.
Bn cng ỏp dng nhiu bin phỏp bo h mu dch phi thu nh visa hng
nhp khu, kim tra cht lng hng nhp khu rt nghiờm ngt... iu ny lm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25
CH Angiờri nm khu vc Bc Phi cú biờn gii chung vi Marc, Tuynidi,
Libi, Mụritani, Mali v Nigiờ, din tớch rng 2.381.740 km
2
, l nc ln th hai
chõu Phi (sau Xung) v th mi trờn th gii. Vi th ụ l Angiờ, Angiờri cú
dõn s khong 32 triu ngi (2003) trong ú 80% l ngi A-rp, 18% l ngi
Bộc-be. n v tin t: Dinar (1 USD khong 80 dinar).
a hỡnh phn ln l cao nguyờn v sa mc, cú mt s ngn nỳi, ng bng
ven bin hp, khụng liờn tc. Khớ hu khụ hanh v bỏn khụ hanh. Mựa ụng ụn ho
v m t v mựa hố núng, vựng ven bin khụ rỏo. Vựng cao nguyờn mựa ụng
lnh v mựa hố núng. Nhit trung bỡnh thỏng 1: 5-12
0
C, thỏng 7: 25-30
0
C.
Lng ma trung bỡnh hng nm: 400-1.200 mm.
Ti nguyờn thiờn nhiờn cú du m, khớ t nhiờn, qung st, pht phỏt,
uranium, chỡ, km.
II.2.1.2 iu kin xó hi
Vo th k 16, Angiờri b Th Nh K chim úng. Nm 1893, Phỏp xõm
lc Angiờri v thit lp ch thuc a. Nh tinh thn chin u kiờn cng ca
nhõn dõn Angiờri cựng bi cnh quc t thun li nh Phỏp i bi Vit Nam
thỏng 5/1954, h thng thuc a ca Phỏp bt u tan ró. Thỏng 3/1962, Phỏp buc
phi ký Hip nh Evian trao tr c lp cho Angiờri.Thỏng 7/1962, Angiờri c
c lp. Ngy 20/9/1962, Angiờri tin hnh cuc bu c lp hin u tiờn v quyt
nh ly ngy 1/11 lm ngy quc khỏnh.
ng mt trn gii phúng dõn tc (FLN) l ng duy nht cm quyn
Angiờri cho n thỏng 10/1988. Cng lnh ca FLN l xõy dng mt nc
Angiờri xó hi ch ngha Hi giỏo. FLN ó thit lp quan h vi mt s ng cng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status