TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
BỘ MÔN RĂNG HÀM MẶT
CHẤN THƢƠNG HÀM MẶT
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
1. Trính bày được các đặc điểm giải phẫu liên quan đến chấn thương hàm mặt.
2. Trính bày cách xử lý ban đầu các cấp cứu trong chấn thương hàm mặt.
3. Trính bày cách phân loại và các bước xử lý vết thương phần mềm vùng hàm
mặt
4. Trính bày các triệu chứng chình để phát hiện gãy xương hàm
5. Chẩn đoán và hướng xử trì gãy xương hàm trên .
6. Chẩn đoán và hướng xử trì gãy xương hàm dưới.
I. Tổng quan
Những năm gần đây đi đôi với sự bùng phát về các phương tiện giao thông là
chấn thương hàm mặt tăng mạnh. Tổn thương hàm mặt rất đa dạng, phức tạp,
thậm chì dẫn đến tử vong. Việc chẩn đoán và phục hồi chức năng, thẩm mỹ cho
bệnh nhân sau chấn thương rất phức tạp đòi hỏi tốn nhiều thời gian và tiền bạc.
1. Nguyên nhân: có 4 loại
- Tai nạn giao thông
- Tai nạn lao động
- Tai nạn sinh hoạt
- Tai nạn do các nguyên nhân khác
Trong đó :
- Tỉ lệ tai nạn giao thông chiếm 80% (theo số liệu của viện RHM-Hà
Nội – tháng 10/2000)
- Tỉ lệ tai nạn do lao động chiếm 8%
- Tỉ lệ tai nạn do sinh hoạt chiếm 8%
quanh bằng xương trán, hàm dưới, gò má.
-Đặc điểm chấn thương
+ Đường gãy : đường gãy ngang nhiều hơn đường gãy dọc
+ Máu chảy nhiều, liền xương nhanh và khả năng chống nhiễm trùng
cao.
+ Gãy xương hàm trên thường liên quan với chấn thương sọ não,
mắt, tai mũi họng và các xương khác như : cung tiếp, gò má,
xương chình mũi.
+ Xương hàm trên gãy khi có lực tác động trực tiếp vào tầng giữa
mặt
1.2 Đặc điểm xương hàm dưới
-Giải phẫu
+ Xương hàm dưới là một thân xương, cứng, mảnh, có nhiều đường
cong.
+ Xương di động nhờ khớp thái dương hàm hai bên gồm : hõm chảo,
sụn chêm, cổ lồi cầu, bao khớp và dây chằng.
+ Điểm yếu : các huyệt ổ răng, lỗ cằm. Hình 2: Xương hàm trên và các xương xung quanh
Xương trán
Xương lệ
Xương thái
dương
Xương chình
mũi
Xương
gò má
- Theo Sicher và Weiman, cấu trúc của xương hàm gồm các trụ và xà chịu
lực.
+ Trụ đứng: của xương hàm trên
+ Trụ nanh hay trụ trán mũi: đi từ hố nanh đến ngành lên xương hàm
trên.
+ Trụ hàm trên - gò má: đi từ hàm trên → gò má → mỏm trán.
+ Trụ chân bướm hàm: Từ lồi củ XHT lên xương chân bướm.
-Xà ngang:
+ Xà xương trán.
+ Xà trên ngoài là xương gò má.
+ Xà bờ dưới hốc mắt.
+ Xà cung răng hàm trên.
+ Xà cung răng hàm dưới
1.3. Đặc điểm cơ
- Cơ bám da mặt : là cơ bám vào da. Khi rách da thường có xu hướng toác
rộng và quăn mép da.
- Cơ bám hàm trên : là cơ hiện nét mặt ví vậy không đủ lực co kéo xương
hàm di lệch. Di lệch của xương hàm trên thường do lực sang chấn.
- Cơ bám xương hàm dưới: là cơ đối kháng thực hiện chức năng ăn, nhai và
phát âm.
- Hệ thống cơ nâng hàm : kéo hàm lên phìa trên và ra phìa trước, đưa
hàm sang hai bên.
+ Cơ cắn:
Nguyên uỷ: Cung tiếp, gò má.
Bám tận: Mặt ngoài góc hàm.
+ Cơ thái dương:
Nguyên uỷ: Hố thái dương.
Bám tận: Mỏm vẹt.
+ Cơ chân bướm trong
Nguyên uỷ: Hố chân bướm.
mạch cảnh trong.
- Vòng nối động mạch cảnh ngoài với động mạch cảnh ngoài bên đối
diện:
. ở tuyến giáp – 2 động mạch giáp trạng trên.
. ở quanh miệng – 2 động mạch mặt.
. ở hầu – 2 động mạch hầu lên.
. ở chẩm – 2 động mạch chẩm.
- Vòng nối động mạch cảnh ngoài - động mạch cảnh trong:
. Nối quanh hốc mắt, gồm động mạch mặt và động mạch mắt.
Đặc điểm lâm sàng:
- Chảy máu nhiều.
- Phù nề lớn.
- Nuôi dưỡng tốt, liền sẹo nhanh.
1.5. Đặc điểm thần kinh
- Vùng mặt được chi phối bởi hệ thống thần kinh dày đặc như dây II, III,
IV, VI vùng mặt, dây V, dây VII, dây IX, dây XII cho vùng mặt.
- Dây I khứu giác, dây VIII thính giác.
Tổn thương dây thần kinh nào gây liệt hoặc mất cảm giác vùng đó.
- Dây thần kinh số V chi phối cảm giác vùng mặt. Nếu đứt nhánh nào thí
mất cảm giác ở vùng mà nó chi phối.
- Dây thần kinh số VII chi phối vận động vùng mặt. Trong chấn thương có
thể gây đứt một nhánh hoặc cả dây thần kinh số VII gây liệt khu trú hoặc
cả 1/2 mặt. 1.6. Đặc điểm tuyến nước bọt
- Trong hệ thống tuyến nước bọt lưu ý tuyến mang tai và tuyến dưới hàm.
Chấn thương có thể gây đứt nhu mô tuyến hoặc ống tuyến, gây dò nước
bọt.
- Nếu không mở được khì quản thí dùng kim lớn hơn số 17 chọc qua
màng sụn giáp nhẫn và chuyển bệnh nhân lên tuyến trên.
2. Chảy máu
Chảy máu trong chấn thương có thể từ phần mềm hoặc xương
Chảy máu phần mềm có thể xử lý bằng phương pháp sau :
- Băng ép
- Khâu cầm máu tại chỗ
Chảy máu trong gãy xương hàm trên
- Nhét bấc mũi trước và sau
- Cố định xương gãy bằng băng vòng cầm đầu
Chảy máu trong gãy xương hàm dưới
- Cố định xương gãy bằng buộc chỉ thép vào 2 răng bên cạnh đường
gãy
- Băng vòng cằm đầu
Hình 6: Băng vòng cằm đầu
Trường hợp đứt mạch máu lớn hoặc cầm máu như trên không kết quả thí
phải thắt động mạch cảnh ngoài.
3. Shock và choáng
Thường gặp trong đa chấn thương phối hợp với các chấn thương nặng khác
như sọ não, vỡ tạng, gãy chi…
- Nguyên nhân:
- Do mất máu
- Do đau
- Xử trì:
nên phù nề tổ chức và máu tụ.
- Máu tụ dưới da nhẹ có thể tự tan, nếu máu tụ thành khối bắt buộc phải
phẫu thuật lấy máu tụ.
3. Vết thương rách da
- Đây là vết thương phần mềm có thể đơn giản cũng có thể vết thương rất
phức tạp hoặc phối hợp với gãy xương hàm, vết thương có thể sạch hoặc
bẩn, bệnh nhân có thể đến sớm hay muộn.
- Xử lý qua các bước sau :
- Vô cảm: gây tê hoặc gây mê.
- Làm sạch : Gắp bỏ hết dị vật, đặc biệt lưu ý những dị vật nằm lẫn
trong tổ chức, nếu vết thương có lẫn hoá chất có màu, cần phải chọn
dung môi phù hợp để tẩy rửa. Trong trường hợp vết thương rộng,
dập nát, lẫn nhiều dị vật thí dùng xà phòng và bàn chải phẫu thuật
để loại bỏ hết dị vật. Dùng nước muối sinh lý bơm dưới áp lực hoặc
H
2
O
2
3 thể tìch rửa vết thương.
- Cắt lọc: tiết kiệm : xén 2 mép vết thương cho phẳng, cắt bỏ phần
cân, cơ bị hoại tử.
- Cầm máu: bằng kẹp, dao diện, buộc mạch.
- Đóng vết thương:
Nếu vết thương sạch có thể đóng kìn vết thương. Nguyên tắc
phải khâu kìn niêm mạc trước, sau đó khâu cơ, cuối cùng là
đóng da.
Nếu vết thương bẩn: Làm sạch, bơm rửa, đóng vết thương thí
2 khi vết thương đã sạch.
Vết thương phần mềm phối hợp với gãy xương hàm thí xử trì gãy
xương trước sau đó mới đóng phần mềm. Nếu ở địa phương chưa xử lý
+ Lợi qua đường gãy rách, chảy máu.
Xử trì: + Gây tê.
+ Nắn răng và xương ổ răng về đúng vị trì.
+ Cố định răng và xương ổ răng, nẹp hoặc máng.
3. Gãy ngang xương hàm trên phân loại theo Lefort
3.1. Đường gãy Lefort I
- Đường gãy từ nền hốc mũi đi ngang trên các cuống răng qua lồi củ và cắt
xương chân bướm ở 1/3 dưới.
- Đường cắt qua vách ngăn mũi ở 1/3 dưới
3.2. Đường gãy Lefort II
- Đường gãy qua xương chình mũi, cắt ngành lên xương hàm trên vào thành
trong hốc mắt qua xương lệ ra ngoài cắt bờ dưới hốc mắt rồi đi dưới
xương gò má và đi ra sau cắt xương chân bướm ở 1/3 giữa.
- Đường gãy cắt xương vách ngăn mũi ở 1/3 giữa.
3.3. Đường gãy Lefort III (tách rời sọ – mặt)
- Đường gãy qua đường khớp xương chình mũi và xương trán vào thành
trong hốc mắt qua xương lệ, xương giấy, tới khe bướm rồi cắt qua 1/3 trên
xương chân bướm.
- Đường cắt qua mấu mắt ngoài của xương trán và gò má đến thành ngoài
của ổ mắt đến khe bướm và cắt qua xương chân bướm ở 1/3 trên.
- Đường cắt qua cung tiếp gò má.
- Đường cắt qua vách ngăn mũi ở 1/3 trên.
Lefort III
Lefort I Lefort II
Hình 7: Gãy Lefort xương hàm trên
4. Lâm sàng
4.1. Toàn thân
- Có thể choáng nhẹ hoặc nặng tuỳ thuộc vào các tổn thương kèm theo.
- Gãy dọc bên là đường gãy 1 phần thân xương hàm trên. Thường phối hợp
với đường gãy Lefort I, đường gãy tách qua kẽ các răng 1 bên cung hàm,
tách 1 phần vòm cứng, có thể kéo dài đến buồm hầu.
- Triệu chứng lâm sàng:
+ Thường gặp lực tác động vào môi trên hoặc cung răng hàm trên.
Kẽ răng 2 bên đường gãy tách ra, chảy máu.
+ Vòm miệng có vết rách thông lên hốc mũi hoặc vết bầm tìm dọc theo
đường gãy.
+ Khớp cắn sai, cung răng hàm trên chuyển dịch ra ngoài cung răng hàm
dưới, cung răng bên gãy chạm còn bên đối diện hở.
+ Di động bất thường cung răng gãy
- X quang: Chụp Blondeau, Hirtz,Panorama, CT Scanner, Belot. Hình 9: a. Phim Blondeau
b. Phim Hirtz
VI. Gãy xƣơng hàm dƣới
1. Phân loại
- Gãy xương hàm dưới 1 phần
- Gãy răng và xương ổ răng
- Mỏm vẹt
- Gãy toàn bộ
- Một đường
- Hai, ba đường
- Vỡ nát
2. Lâm sàng: gãy xương hàm dưới toàn bộ
2.1. Ngoài miệng
- Sưng nề, rách da phần mềm, chảy máu ở ống tai ngoài
chứng: Chảy máu nhiều ví đường gãy gây đứt bó mạch thần kinh răng dưới, sưng
nề, hạn chế há miệng, lợi rách, khớp cắn sai, chỉ một nhóm răng chạm răng hàm
trên, các răng còn lại không chạm; có di động bất thường.
- Gãy vùng góc hàm: Đường gãy đi qua ổ răng số 8, đường gãy vát ra sau,
cành cao xương hàm dưới bị kéo ra trước, xương hàm còn lại bị kéo xuống dưới
và ra sau. Triệu chứng: chảy máu nhiều qua đường gãy, phù nề vùng dưới hàm,
sàn miệng, há miệng hạn chế, di động bất thường, khớp cắn hở bên gãy.
- Gãy cành cao: ìt gặp, thường gãy dọc, đoạn trước bị cơ thái dương kéo lên
trên vào trong, đoạn sau bị cơ kéo lệch ra ngoài và sau. Triệu chứng: sưng nề bầm
tìm phần mềm dọc cành cao, há miệng hạn chế, khớp cắn sai, chạm răng bên gãy,
bên lành hở.
- Gãy cổ lồi cầu một hoặc hai bên:
Triệu chứng: Đau, chảy máu ống tai ngoài, há miệng hạn chế, cử động lồi cầu
giảm, hõm chảo rỗng nếu lồi cầu bật khỏi ổ khớp. Khớp cắn sai, nếu gãy cổ lồi cầu
một bên thí cung răng lệch sang bên gãy, chạm răng bên gãy, bên lành hở. Nếu
gãy cổ lồi cầu hai bên thí cung răng lùi ra sau, khớp cắn hở cửa, chỉ có răng trong
cùng hai bên chạm với răng hàm trên.
2.2.2. Gãy xương hàm dưới nhiều đường
- Thường gặp gãy hai đường không đối xứng nhiều hơn đối xứng, thường gặp
các đường phối hợp:
+ Gãy vùng cằm + gãy cổ lồi cầu.
+ Gãy vùng cằm + góc hàm.
- Triệu chứng: Đau, khó nuốt, khó nói, há miệng hạn chế, lợi rách, chảy máu,
nhóm răng nằm giữa hai đường gãy tụt xuống thấp, ría cắn, mặt nhai đổ ra ngoài.
Xương hàm di động bất thường, khớp cắn sai. 2.2.3. Vỡ nát xương hàm dưới:
Đặc điểm vỡ nát là chảy máu nhiều, thường phối hợp với vết thương phần
- Khớp cắn hở cửa.
- Chỉ chạm răng sau cùng.
- Di chứng của gãy lồi cầu là: Khớp cắn sai hoặc dình khớp thái
dương hàm
4. X quang
- X-quang thường quy: mặt thẳng, Shuller, hàm dưới chếch, panorama (toàn
cảnh).
- CT scan
6.4. Chẩn đoán: Dựa vào lâm sàng và X quang
- Lâm sàng: + Đau chói.
+ Khuyết bậc thang.
+ Khớp cắn sai.
+ Di động bất thường.
- Triệu chứng phụ: + Không nhai được.
+ Chảy máu.
+ Mặt biến dạng.
- X quang.
Hình 11: Phim Panorama
VII. Gãy răng và xƣơng ổ răng:
1. Gãy răng và xương ổ răng
Thường gặp ở nhóm răng cửa. Răng và xương ổ răng bị đẩy vào phìa trong
và chồi lên.
Khám thấy 1 nhóm răng lệch vào trong so với cung răng lợi rách, bầm tìm,
chảy máu, di động bất thường, cắn răng hàm không khìt
2. Chấn thương răng:
Gồm 2 loại:
- Răng bật khỏi ổ răng.
Bước này chỉ được tiến hành sau khi đã chẩn đoán và điều trị phối
hợp với các chuyên khoa khác
2. Điều trị:
2.1. Những phương pháp cố định hàm gãy:
2.1.1. Cố định 2 hàm:
- Phương pháp băng vòng cằm đầu: là phương pháp cố định tạm
thời.
- Phương pháp buộc nút Ivy: là phương pháp buộc cố định răng 2
hàm chặt. Hình 12: Cố định bằng nút Ivy
- Phương pháp cố định bằng cung Tiguersted: là phương pháp cố
định 2 hàm chun giãn, cố định hàm tốt, đặc biệt có khả năng kéo nắn
xương di lệch. Hình 13: Cung Tiguersted
2.1.2. Phương pháp cố định đường gãy:
- Phương pháp buộc chỉ thép:
+ Ưu điểm: đơn giản, kinh tế.
+ Nhược điểm: Cố định đường gãy không chắc chắn, ví vậy fải phối
hợp với cố định 2 hàm.
Hình 14: kết hợp xương bằng chỉ thép
- Phương pháp cố định chặt bằng nẹp vít:
Tác giả Hansmann là người đầu tiên dùng nẹp (plate) để cố định
xương vùng hàm mặt. Luhr giới thiệu hệ thống nẹp vis áp lực vào
+ Cố định răng 2 hàm bằng nút Ivy hoặc cung Tiguersted.
+ Treo xương hàm trên vào mấu ngoài của xương trán, hoặc cung gò
má, hoặc bờ dưới ổ mắt.
Thời gian đó cố định 2 hàm 4 - 5 tuần.
- Phương pháp cố định bằng nẹp vít: Dùng miniplate đặt ở các vị trì
trụ lực. Phương pháp này chỉ cố định 2 hàm từ 1-2 tuần.
2.3. Điều trị gãy xương hàm dưới:
+ Gãy không di lệch: cố định 2 hàm từ 6 - 8 tuần.
+ Gãy di lệch: nắn chỉnh xương gãy, cố định. 2.3.1. Nắn chỉnh:
Bộc lộ đường gãy, nắn cho răng hàm dưới cắn khìt với răng hàm trên
và diện xương gãy khìt với nhau.
2.3.2. Cố định:
- Kết hợp xương bằng chỉ thép: phải phối hợp với cố định 2 hàm.
Thời gian 4 - 6 tuần.
- Cố định bằng nẹp – vít: Có thể không phải cố định 2 hàm.
Hình 16: Cố định xương hàm bằng nẹp – vít
X. Điều trị và theo dõi sau mổ:
1. Thuốc:
- Kháng sinh.
- Giảm đau
- Chống phù nề
2. Theo dõi sau mổ: