giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán tài sản cố định để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty xây dựng đồng tâm - Pdf 24


ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH


Đề tài: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ VÀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐỂ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG ĐỒNG TÂM
Khóa luân tốt nghiệp Đại học
Ngành Quản Trị Kinh Doanh

GVHD: TS Hạ Thị Thiều Dao

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo của quý Thầy, Cô trong khoa Quản Trị
Kinh Doanh trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ đã giúp đỡ và tạo điều kiện để em
hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Hạ Thị Thiều Dao đã chỉ bảo tận tình cho
em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng cảm ơn chân thành đến ban giám đốc Công ty, anh Vũ, người đã nhiệt
tình giúp đỡ và hướng dẫn em tìm hiểu thực tế công tác quản lý Tài Sản Cố Định và tổ
chức kế toán hạch toán, ghi chép và vào sổ Tài Sản Cố Định tại Công ty.
Em xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ của các anh chị bạn bè trong
suốt quá trình làm đề tài.
Dù đã nỗ lực và cố gắng để hoàn thành đề tài nhưng nội dung đề tài rất rộng và
phong phú, khả năng nghiên cứu của em về lý luận và thực tế còn nhiều hạn chế nên
chắc chắn rằng không tránh được những thiếu xót. Vì vậy em mong muốn nhận được
sự đóng góp và giúp đỡ của Thầy Cô và bạn bè để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chúc toàn thể Quý Thầy Cô và các bạn sinh viên đạt được
nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống.
TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận tốt nghiệp: Công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định

MỤC LỤC

Trang

Lời mở đầu 1

Chương 1: Những lý luận chung về công tác quản lý và tổ chức kế toán tài
sản cố định tại Doanh nghiệp
1.1. Công tác quản lý TSCĐ……………………………………………………
1.1.1. Khái niệm và vai trò của TSCĐ…………………………………….

1.1.1.1. Khái niệm…………………………………………………
1.1.1.2. Vai trò của TSCĐ………………………………………
1.1.2. Đặc điểm, phân loại và đánh giá Tài sản cố định…………………
1.1.2.1. Đặc điểm của TSCĐ……………………………………….
1.1.2.2. Phân loại TSCĐ……………………………………………
1.1.2.3. Đánh giá TSCĐ……………………………………………
1.1.3. Yêu cầu quản lý TSCĐ…………………………………………….
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ…………………………………………
1.2. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ……………………………………………
1.2.1. Xác định đối tượng ghi TSCĐ……………………………………
1.2.2. Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ……………………………………
1.2.2.1. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản:


2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty…………………….

3

3
3
3
4
6
6
6
9
13
14
14
14
15
15
15
16
20
20
20
21
24
24
24
27
27
28

2.2.1.1. Đặc điểm TSCĐ của Công ty……………………………
2.2.1.2. Phân loại TSCĐ của Công ty. …………………………….

2.2.1.3. Công tác quản lý TSCĐ của Công ty……………………
2.2.1.4. Đánh giá TSCĐ tại Công ty……………………………….
2.2.2. Tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ tại Công ty………………………
2.2.2.1. Tổ chức hạch toán ban đầu………………………………
2.2.2.2. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ………………………….
2.2.3. Tổ chức kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ……………………….
2.2.3.1. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐ……………………………
2.2.3.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ……………………………
2.2.3.3. Kế toán tổng hợp thuê tài chính……………………………
2.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ……………………………………………
2.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ và các nghiệp vụ khác về TSCĐ…………
2.2.5.1. Kế toán sửa chữa TSCĐ…………………………………
2.2.5.2. Các nghiệp vụ khác về TSCĐ……………………………
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao hiệu
quả sử dụng và tổ chức kế toán TSCĐ tại Công ty Đồng Tâm
3.1. Nhận xét về công tác kế toán TSCĐ ở Công ty Đồng Tâm………………
3.1.1. Về ưu điểm………………………………………………………….
3.1.2. Những hạn chế cần khắc phục………………………………………
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác công tác quản lý và tổ chức kế
toán TSCĐ tại Công ty Đồng Tâm……………………………………………
KẾT LUẬN………………………………………………………………………
PHỤ LỤC…………………………………………………………………………
TÀI LIỆU THAM KHẢO


87
87
87

90
96
97
99
TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận tốt nghiệp: Công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Viết đầy đủ
TSCĐ Tài sản cố định
MMTB Máy móc thiết bị
SCL Sửa chữa lớn
XDCB Xây dựng cơ bản
BTC Bộ tài chính
BĐS Bất động sản


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ Trang

Sơ đồ 1.1 – Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ. 19
Sơ đồ 1.2 – Kế toán khấu hao TSCĐ. 26
Sơ đồ 1.3 – Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ. 28
Sơ đồ 1.4 - Sơ đồ 1.5 – Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ. 28
Sơ đồ 1.6 – Kế toán SCL TSCĐ. 30
Sơ đồ 1.7 – Kế toán đánh giá lại TSCĐ. 31
Sơ đồ 2.1 – Bộ máy quản lý Công ty. 34
Sơ đồ 2.2 – Tổ chức bộ phận sản xuất. 36
Sơ đồ 2.3 – Quy trình công nghệ chung. 38
Sơ đồ 2.4 – Quy trình công nghệ tại đơn vị. 39
Sơ đồ 2.5 – Bộ máy kế toán. 41
Sơ đồ 2.6 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái. 46
Sơ đồ 2.7 – Trình tự, thủ tục tăng TSCĐ. 57
Sơ đồ 2.8 – Trình tự, thủ tục giảm TSCĐ. 58


càng phát triển, cạnh tranh cũng ngày càng khốc liệt. Nền kinh tế Việt Nam ngày
càng hòa nhập vào nền kinh tế thế giới. Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng
trước nhiều cơ hội song cũng không ít những thách thức. Để nâng cao khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển bền
vững trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp cần phải nỗ lực không
ngừng, phát huy nội lực, biết tận dụng những cơ hội và tiềm năng sẵn có của đơn
vị, đồng thời phải có những giải pháp và hướng đi đúng đắn.
Thực tế đã chứng minh nền kinh tế Việt Nam chuyển từ mô hình kế hoạch
hóa tập trung sang mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của
Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một bước tiến quan trọng, thành
công rực rỡ trong chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước. Với
đường lối đổi mới đó chúng ta đã từng bước thu được những thành quả rất đáng
khích lệ. Biểu hiện là những năm gần đây nền kinh tế đang dần khởi sắc, đời
sống người dân được nâng cao, thu hút được nhiều vốn cho đầu tư, giải quyết
công ăn việc làm cho người lao động và sản xuất ra nhiều sản phẩm đảm bảo đủ
cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Góp phần vào thành công chung đó là sự phát triển năng động, sáng tạo của
các thành phần kinh tế mà cụ thể là các “Doanh nghiệp xây dựng Việt Nam”.
Đối với mỗi doanh nghiệp, TSCĐ là một bộ phận quan trọng, chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng vốn đầu tư, là điều kiện cần thiết để giảm sức lao động chân
tay, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Việc mở rộng quy mô
và đầu tư mới TSCĐ làm tăng cường năng lực sản xuất, hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, song việc quản lý, sử dụng TSCĐ như thế nào để có hiệu quả lớn
nhất là vấn đề rất quan trọng cần thực hiện ngay và thực hiện triệt để mà hiện nay
các doanh nghiệp đang rất quan tâm: Điều đó đặt ra yêu cấu đối với công tác
quản lý TSCĐ phải ngày càng tốt hơn và cần thiết phải tổ chức, tổ chức tốt công
tác hạch toán TSCĐ trong mỗi doanh nghiệp.
Công ty TNHH xây dựng Đồng Tâm – Hà Nam là một doanh nghiệp chủ
yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Từ ngày thành lập đến nay, trải
TS Hạ Thị Thiều Dao

Đồng Tâm.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức kế toán
TSCĐ tại Công ty Đồng Tâm. TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
3

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ TỔ
CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY
1.1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm và vai trò của TSCĐ
1.1.1.1. Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 03 – Tài sản cố định hữu hình trong hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam (ban hành và công bố theo quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ tài chính): Tài sản cố
định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để
sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài
sản cố định hữu hình.
Theo chuẩn mực kế toán số 04 – Tài sản cố định vô hình: Tài sản cố định vô
hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và
do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ
hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô
hình.
- Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ: Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ phải thỏa mãn
đồng thời cả (4) tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.

vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
 Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó.
 Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai.
 Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để
hoàn tất các giai đoạn phát triển, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó.
 Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn
phát triển để tạo ra tài sản vô hình đó.
 Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định
cho tài sản cố định vô hình.
1.1.1.2. Vai trò của TSCĐ
Theo Các Mác “Tư liệu lao động là hệ thống xương cốt và cơ bắp của nền
sản xuất”. Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có
các yếu tố đầu vào. Về mặt hiện vật, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
bao gồm: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sống. Tài sản cố định
là một bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, nó được coi là cơ sở vật chất kỹ
thuật có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
5

doanh nghiệp, góp phần phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo
chỗ đứng vững chắc cho doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền
kinh tế thị trường.
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, các cuộc cách mạng công nghiệp
đều hướng tới và đạt được mục tiêu là đổi mới về cơ sở vật chất kỹ thuật cho quá
trình sản xuất. TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân và trong các doanh nghiệp
không ngừng được đổi mới, hiện đại hóa và tăng nhanh chóng về số lượng, góp
phần quan trọng vào việc nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.
Đồng thời nó cũng thể hiện một cách chính xác nhất năng lực và trình độ trang bị

Như vậy, có thể nói TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng và có ý
nghĩa to lớn đối với các doanh nghiệp sản xuất. Thường xuyên đổi mới, hoàn
thiện, quản lý và sử dụng hiệu quả TSCĐ là một trong những nhân tố then chốt
quyết định sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp nói riêng và của cả nền kinh tế
nói chung.
1.1.2. Đặc điểm, phân loại và đánh giá tài sản cố định
1.1.2.1. Đặc điểm của TSCĐ
Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại khác nhau với tính
chất và đặc điểm khác nhau. Nhìn chung khi tham gia vào các hoạt động của
doanh nghiệp chúng có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Đối với TSCĐ hữu hình:
+ TSCĐ hữu hình tham gia toàn bộ vào nhiều chu kỳ kinh doanh vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng hoàn toàn.
+ Giá trị bị giảm dần và được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà
TSCĐ đó tham gia sản xuất.
- Đối với TSCĐ vô hình:
+ Giá trị bị giảm dần và được dịch chuyển dần vào giá trị sản phẩm mới mà
TSCĐ đó tham gia sản xuất.
- Đối với những TSCĐ dùng cho các hoạt động khác như: Hoạt động phúc lợi,
sự nghiệp, dự án, cũng có những đặc điểm trên. Tuy nhiên giá trị bị giảm dần của
nó không được tính vào giá trị sản phẩm mới.
1.1.2.2. Phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp có công dụng khác nhau trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, để quản lý tốt cần phải phân loại TSCĐ. Phân loại TSCĐ là việc
sắp xếp các TSCĐ trong doanh nghiệp thành các loại, các nhóm TSCĐ có cùng
tính chất, đặc điểm theo những tiêu thức nhất định. Trong doanh nghiệp thường
phân loại theo các tiêu thức sau:

TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung

có và TSCĐ thuê ngoài:
+ TSCĐ tự có là các TSCĐ được xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn
Ngân sách cấp, cấp trên cấp, nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ của
TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
8

doanh nghiệp và các TSCĐ được biếu tặng. Đây là những TSCĐ thuộc sở hữu
của doanh nghiệp.
+ TSCĐ thuê ngoài là nhưng TSCĐ đi thuê để sử dụng trong thời gian nhất định
theo hợp đồng thuê tài sản. Tùy theo hợp đồng thuê mà TSCĐ thuê ngoài có 2
loại là TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
TSCĐ thuê tài chính là những tài sản mà bên đi thuê có quyền kiểm soát và
sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê (Giá trị của TSCĐ thuê
tài chính được phản ánh là vốn của bên thuê: Bên thuê được trích khấu hao của
tài sản vào chi phí SXKD): Bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi
ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê. Quyền sở hữu tài
sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.
TSCĐ thuê hoạt động: Là TSCĐ mà bên đi thuê chỉ được quản lý và sử
dụng tài sản trong thời hạn quy định trong hợp đồng và phải hoàn trả khi hết thời
hạn thuê.
- Phân loại TSCĐ theo tính chất.
Căn cứ vào tính chất của TSCĐ trong doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành
phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ do doanh nghiệp sử
dụng cho các mục đích kinh doanh của doanh nghiệp.
 Đối với TSCĐ hữu hình, doanh nghiệp phân loại như sau:
Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc là TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành
sau quá trình thi công xây dựng như: Trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp

của TSCĐ ở thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung. Cụ thể:
- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có
được tài sản đó và đưa tài sản đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng. Nguyên giá TSCĐ
được xác định theo nguyên tắc chi phí. TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm nhiều
loại, được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Với mỗi nguồn hình thành, các
yếu tố cấu thành cũng như đặc điểm cấu thành nguyên giá TSCĐ không giống
nhau do đó cách xác định nguyên giá TSCĐ cũng khác nhau. Sau đây là cách xác
định nguyên giá TSCĐ trong một số trường hợp cụ thể:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình.
 Nguyên giá TSCĐ hữu hình do mua sắm trực tiếp bao gồm: Giá mua (trừ
các khoản được chiết khấu thương mại, giảm giá), các khoản thuế (trừ các
khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
10

 Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì
nguyên giá không bao gồm khoản thuế GTGT.
 Đối với TSCĐ mua sắm dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ
thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp, dùng vào hoạt động sự nghiệp, chương trình, dự án hoặc
dùng cho hoạt động phúc lợi thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả khoản thuế
GTGT.
 Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua trả chậm được xác định theo giá mua
trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá
mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán.

giao nhận cộng với các chi phí mà bên nhận phải chi ra để đưa TSCĐ vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình.
Trong các trường hợp: Mua riêng biệt, trao đổi, được tài trợ, được cấp, được
biếu tặng thì Nguyên giá TSCĐ vô hình được xác định tương tự Nguyên giá
TSCĐ hữu hình.
Một số trường hợp đặc thù khác:
 Nguyên giá TSCĐ vô hình từ việc sát nhập doanh nghiệp: Là giá trị hợp
lý của tài sản vào ngày mua, ngày sáp nhập doanh nghiệp. (Giá trị hợp lý có thể
là giá niêm yết tại thị trường hoạt động, giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐ tương
tự).
 Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất có thời hạn: Là giá trị
quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất dài hạn đã trả tiền thuê một lần
cho nhiều năm và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã
trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc giá trị quyền sử
dụng đất nhận góp vốn.
 Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn, là số
tiền đã trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả
cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp,
lệ phí trước bạ.
 Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp: Quá trình
hình thành tài sản được chia thành 2 giai đoạn:
Giai đoạn nghiên cứu: Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn này không
được tính vào nguyên giá tài sản mà được tính vào chi phí SXKD.
Giai đoạn triển khai: Toàn bộ chi phí bình thường, hợp lý phát sinh từ thời
điểm tài sản đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn TSCĐ vô hình cho đến khi
TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
12

+ Nhà nước có quyết định đánh giá lại TSCĐ.
+ Cổ phần hóa doanh nghiệp.
TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
13

Giá trị đánh giá lại của TSCĐ
Nguyên giá ghi sổ của TSCĐ
+ Chia, tách, giải thể doanh nghiệp.
+ Góp vốn liên doanh.
Khi đánh giá lại TSCĐ, phải xác định lại cả chỉ tiêu nguyên giá và giá trị
còn lại của TSCĐ. Thông thường, giá trị còn lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại
được điều chỉnh theo công thức sau:

Giá trị còn lại của Giá trị còn lại
TSCĐ sau khi = của TSCĐ được x
đánh giá lại đánh giá lại
1.1.3. Yêu cầu quản lý TSCĐ
Với vai trò to lớn của TSCĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cho nên yêu cầu quản lý TSCĐ phải được thực hiện thật tốt. Cụ thể là:
Doanh nghiệp cần phải phản ảnh kịp thời số hiện có, tình hình biến động
của từng thứ loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanh nghiệp cũng như trong từng đơn
vị sử dụng, đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thác sử dụng đảm bảo khai thác hết
công suất có hiệu quả. Quản lý TSCĐ phải theo những nguyên tắc nhất định. Căn
cứ Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ tài chính
thì cần tuân thủ một số nguyên tắc sau:
- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm: Biên
bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên
quan khác.

- Tham gia công tác kiểm kê, kiểm định kỳ hay bất thường, đánh giá lại TSCĐ
trong trường hợp cần thiết. Tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở doanh nghiệp.
1.2. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ
1.2.1. Xác định đối tượng ghi TSCĐ
TSCĐ của doanh nghiệp là các tài sản có giá trị lớn càng phải được quản
lý đơn chiếc. Để phục vụ cho công tác quản lý kế toán phải ghi sổ theo từng đối
tượng ghi TSCĐ.
Đối tượng ghi TSCĐ hữu hình là từng vật kết cấu hoàn chỉnh bao gồm cả
vật gán lắp và phụ tùng kèm theo. Đối tượng ghi TSCĐ có thể là một vật thể
riêng biệt về mặt kết cấu, có thể thực hiện những chức năng độc lập nhất định,
hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau không thể tách
rời để cùng thực hiện một hoặc một số chức năng nhất định.
Đối tượng ghi TSCĐ vô hình là từng TSCĐ vô hình gắn với một nội dung
chi phí và một mục đích riêng mà doanh nghiệp có thể xác định một cách riêng
biệt, có thể kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ việc nắm giữ tài sản.
TS Hạ Thị Thiều Dao
Sinh viên Nguyễn Thị Lê Dung
Khóa luận: Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức hạch toán Tài Sản Cố Định
15

Để tiện cho việc theo dõi, quản lý phải tiến hành đánh số cho từng đối
tượng ghi TSCĐ. Mỗi đối tượng ghi TSCĐ phải có số liệu riêng. Việc đánh số
TSCĐ là do doanh nghiệp quy định tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
đó, nhưng phải đảm bảo tính thuận tiện trong việc nhận biết TSCĐ theo nhóm,
theo loại và tuyệt đối không trùng lắp.
1.2.2. Nội dung kế toán chi tiết TSCĐ
Kế toán chi tiết TSCĐ gồm: Lập và thu nhận các chứng từ ban đầu có liên
quan đến TSCĐ ở doanh nghiệp, tổ chức kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán
và tổ chức kế toán chi tiết ở các đơn vị sử dụng TSCĐ.

số trang sổ.
Căn cứ để ghi sổ TSCĐ là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ và các chứng từ
gốc liên quan.
1.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐ
Để kế toán các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình kế
toán sử dụng một số tài khoản liên quan sau:
 TK 211 – Tài sản cố định hữu hình.
- Bên Nợ:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do XDCB hoàn thành bàn giao đưa
vào sử dụng, do mua sắm, do nhận vốn góp liên doanh, do được cấp, do được
tặng, biếu, tài trợ.
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêm hoặc do
cải tạo nâng cấp.
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
- Bên Có:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do
nhượng bán, thanh lý hoặc đem đi góp vốn liên doanh.
+ Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt một, một số bộ phận.
+ Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại.
- Số dư (Bên Nợ): Nguyên giá TSCĐ hiện có của Doanh nghiệp.
- Các tài khoản cấp 2.
+ TK 2111: Nhà cửa, vật kiến trúc.
+ TK 2112: Máy móc thiết bị.
+ TK 2113: Phương tiện vận tải, truyền dẫn.
+ TK 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý.
+ TK 2115: Cây lâu năm, xúc vật làm việc.
+ TK 2118: TSCĐ khác.

Trích đoạn Tổ chức bộ máy kế toán Hình thức kế toán và trình tự luân chuyển chứng từ, ghi sổ. Đặc điểm TSCĐ của Công ty Phân loại TSCĐ của Công ty Công tác quản lý TSCĐ của Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status