- i -
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HÒAN THIỆN QUI TRÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG
ĐỒ DÙNG NHÀ BẾP BẰNG THÉP KHÔNG GỈ TẠI
CÔNG TY TNHH ĐÔNG NAM
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH - iii -
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của báo cáo thực tập này em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn
sâu sắc đến Ban Giám hiệu trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM, đã tạo
điều kiện cho em được nâng cao kiến thức. Cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong
Khoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong 2
năm học qua.
Em cũng xin chân thành cám ơn thầy giáo TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG,
đã dành thời gian quan tâm và hướng dẫn, gợi mở những ý tưởng, chỉ dẫn tận tình để
em vận dụng kiến thức trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty TNHH
Đông Nam, đặc biệt là các anh chị Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất nhập khẩu,
Phòng Kế toán của công ty đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tuy vậy, trong quá trình vận dụng những kiến thức đã học vào môi trường
kinh doanh thực tế em vẫn còn những hạn chế nhất định về sự hiểu biết nên Khóa
luận tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, nhận xét chân tình từ Công ty
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đơn vị thực tập
- v -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
………………………………………………………………
1.3.1.3 Ký kết hợp đồng xuất khẩu 8
1.3.1.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 8
1.3.2 Qui trình xuất khẩu hàng hóa 8
1.3.2.1 Xin giấy phép 8
1.3.2.2 Yêu cầu bên mua mở L/C 8
1.3.2.3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu 8
1.3.2.4 Đăng ký giám định 9
1.3.2.5 Thuê phương tiện vận tải, thuê tàu 9
1.3.2.6 Làm thủ tục Hải quan 9
1.3.2.6.1 Hồ sơ Hải quan 9
1.3.2.6.2 Khai Hải quan điện tử 10
- vii -
1.3.2.7 Mua bảo hiểm 15
1.3.2.8 Xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa 15
1.3.2.8.1 Mục đích của C/O 15
1.3.2.8.2 Đặc điểm của C/O 16
1.3.2.8.3 Các nội dung cơ bản của C/O 16
1.3.2.8.4 Phân lọai C/O 17
1.3.2.8.5 Các mẫu C/O hiện đang áp dụng tại Viêt Nam 17
1.3.2.9 Thanh tóan 18
1.3.2.9.1 Phương thức chuyển tiền 18
1.3.2.9.2 Phương thức nhờ thu 19
1.3.2.9.3 Phương thức tín dụng chứng từ 20
1.3.2.9.4 Phương thức COD & CAD 21
1.3.2.10 Khiếu nại nếu có 22
1.3.3 Sơ đồ qui trình xuất khẩu hàng hóa chung 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUI TRÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG ĐỒ
DÙNG NHÀ BẾP BẰNG THÉP KHÔNG GỈ TẠI CÔNG TY TNHH ĐÔNG
NAM 25
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Đông Nam 25
Kết luận 55
- ix - DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
NH: Ngân hàng
L/C: Letter Credit (Thư tín dụng)
TT: Chuyển tiền
NHXK : Ngân hàng xuất khẩu
NHNK : Ngân hàng nhập khẩu
XK : Xuất khẩu
NK : Nhập khẩu
TK: Tài khỏan
C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
- xi -
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH SỬ DỤNG
Sơ dồ 1.1 Sơ đồ qui trình chuyển tiền chung 18
Sơ đồ 1.2: Quy trình chuyển tiền trả trước 18
Sơ đồ 1.2: Quy trình chuyển tiền trả sau 19
Sơ đồ 1.4 Quy trình nhờ thu 19
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán L/C 20
Sơ đồ 1.5 Qui trình xuất khẩu hàng hóa chung 22
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 27
Sơ đồ 2.2.: Quy trình xuất khẩu tại công ty Đông Nam 35
BILL OF LADING (B/L)
3.
BOOKING CONFIRMATION
4.
CERTIFICATE OF ORIGIN (C/O)
5.
COMMERCIAL INVOICE
6.
LOADING SCHEDULE
7.
PACKING LIST
8.
SALES CONTRACT
9.
TỜ KHAI HẢI QUAN
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM - 1 - Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Gvhd: TS. Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
LỜI MỞ ĐẦU
Việc chuyển sang nền kinh tế mở vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với đó là sự phát triển của
hàng loạt các loại hình doanh nghiệp mới: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và kéo theo sự sôi động của một thị trường tràn
Công ty TNHH Đông Nam chuyên sản xuất mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằng
thép không gỉ để xuất khẩu ra nước ngòai, là công ty 100% vốn nước ngòai tại Việt
Nam, với phong cách quản trị hiện đại, nhưng qui trình xuất khẩu được mang từ
công ty mẹ ở Hàn Quốc sang, vì thế tại Việt Nam thì qui trình này còn có những
điểm chưa thật sự phù hợp với điều kiện Việt Nam.
Do đó, tôi đã chọn đề tài “Hòan thiện qui trình xuất khẩu mặt hàng đồ dùng
nhà bếp bằng thép không gỉ của công ty TNHH Đông Nam” để làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp, với mong muốn tìm ra qui trình hòan thiện hơn và từ đó đề xuất
một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nói riêng, và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp nói chung.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đưa ra một bức tranh toàn diện về hoạt động xuất khẩu, đồng thời mô tả
quy trình xuất khẩu hàng thành phẩm của công ty TNHH Đông Nam, đánh giá quy
trình xuất khẩu của công ty thông qua phân tích, đánh giá hiệu quả của qui trình
này.
Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm hòan thiện quy trình xuất khẩu của
công ty TNHH Đông Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thống kê: dùng phương pháp phân tích kinh tế để
đánh giá các số liệu thống kê, các dữ liệu lấy từ các nguồn khác nhau và
thông qua khảo sát thực tế tại công ty TNHH Đông Nam.
Phương pháp chuyên gia: tiếp xúc với các phòng ban chức năng của công ty,
tham khảo ý kiến của một số cán bộ và lãnh đạo công ty.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Qui trình xuất khẩu mặt hàng đồ dùng nhà bếp bằng
thép không gỉ
Phạm vi nghiên cứu: Phòng xuất nhập khẩu công ty TNHH Đông Nam
5. Kết cấu đề tài
Lời mở đầu
Chương 1: Cơ sở lý luận chung họat động xuất khẩu trong nền kinh tế Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM - 4 - Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Gvhd: TS. Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1/ Vai trò của họat động xuất nhập khẩu trong nền kinh tế
1.1.1/ Khái niệm chung về họat động xuất nhập khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa các
nước thông qua hành vi mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối
quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những
người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia.
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự mở rộng của các quan hệ mua bán trong
nước và ngoài nước. Trước đây, khi chưa có quan hệ trao đổi hàng hoá, cá nhân
mỗi con người cũng như mỗi quốc gia đều tự thoả mãn lấy các nhu cầu của mình,
lúc đó mọi nhu cầu của con người cũng như của quốc gia bị hạn chế. Quan hệ mua
bán trao đổi hàng hoá xuất hiện khi có sự ra đời của quá trình phân công lao động
xã hội và chuyên môn hoá, sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. Cùng với sự tiến bộ
của khoa học kỹ thuật và tác động của những quy luật kinh tế khách quan, phạm vi
chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội ngày càng rộng, nó vượt ra khỏi một
nước và hình thành nên các mối quan hệ giao dịch quốc tế. Chuyên môn hoá và
phân công lao động quốc tế càng sâu sắc, các mối quan hệ quốc tế càng được mở
rộng, các nước càng có sự phụ thuộc lẫn nhau và hình thành các mối quan hệ buôn
bán với nhau.
1.1.2 Tính tất yếu khách quan của kinh doanh xuất nhập khẩu.
Sự ra đời và phát triển của kinh doanh xuất nhập khẩu gắn liền với quá trình
phân công lao động quốc tế. Xã hội càng phát triển, phân công lao động quốc tế
và thị trường thế giới trở thành nguồn lực của nền kinh tế quốc dân, là nguồn tiết
kiệm nước ngoài, là nhân tố kích thích sự phát triển của lực lượng sản xuất, của
khoa học công nghệ. Kinh doanh xuất nhập khẩu vừa là cầu nối kinh tế của mỗi
quốc gia với các nước khác trên toàn thế giới, vừa là nguồn hậu cần cho sản xuất và
đời sống của toàn xã hội văn minh hơn, thịnh vượng hơn. Chính vì vậy, nó được coi
là bộ phận của đời sống hàng ngày.
Thông qua xuất nhập khẩu có thể làm tăng ngoại tệ thu được, cải thiện cán
cân thanh toán, tăng thu cho ngân sách nhà nước, kích thích đổi mới công nghệ, tiếp
cận được phương thức quản lý và kinh doanh mới, cải biến cơ cấu kinh tế, tạo thêm
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM - 6 - Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Gvhd: TS. Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
công ăn việc làm, tạo sự cạnh tranh của hàng hoá nội và ngoại, nâng cao mức sống
của người dân.
Nhận thức rõ ràng những điều đó, Đảng và Nhà nước ta đã có những bước đi
đúng đắn trong đường lối đối ngoại của mình. Với chính sách đa dạng hoá và đa
phương hoá các quan hệ kinh tế quốc tế, mở cửa đã làm cho nền kinh tế nước ta
sống dậy, hoạt động ngoại thương trong những năm qua đã thu hút được những
thành tựu đáng kể. Chính vì vậy, tại Đại hội Đảng lần thứ VIII, Đảng ta đã khẳng
định " Tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, mở rộng, đa phương
hoá, đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại với tinh thần Việt Nam muốn làm bạn với
tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát
triển. Hợp tác nhiều mặt song phương và đa phương với các nước, các tổ chức quốc
tế và khu vực trên nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của
nhau, giải quyết các vấn đề tồn tại và tranh chấp bằng thương lượng." ( Văn kiện
Đại hội VIII Đảng Cộng sản Việt Nam ).
1.2.Các loại hình xuất khẩu chủ yếu
Hiện nay ở Việt Nam có rất nhiều lọai hình xuất khẩu khác nhau, một số lọai
hình hiện đang được áp dụng phổ biến là:
1.2.1 Xuất khẩu mậu dịch: Là xuất khẩu hàng hóa mang tính chất giao
dịch, buôn bán, kinh doanh kiếm lời, có một số lọai hình sau:
1.3.1.1. Lập phương án giao dịch
Lập kế hoạch cụ thể để tiến hành hoạt động giao dịch gồm nhiều chi tiết trong
đó có các vấn đề sau:
- Lựa chọn mặt hàng kinh doanh xuất hoặc nhập khẩu
- Xác định số lượng hàng xuất hoặc nhập khẩu
- Lựa chọn thị trường - khách hàng - phương thức giao dịch .
- Lựa chọn thời điểm, thời gian giao dịch.
- Các biện pháp để đạt mục tiêu lựa chọn trên như chiêu đãi, mời khách,
quảng cáo, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Những tính toán để luận chứng cho các mục tiêu và các biện pháp trên dự
báo kết quả công việc giao dịch phải xác định.
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM - 8 - Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Gvhd: TS. Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
1.3.1.2. Giao dịch, đàm phán trước khi ký kết hợp đồng.
Thông thường, trước khi đi đến ký kết hợp đồng mua bán, người mua và
người bán sẽ trao đổi thông tin như là: mẫu mã sản phẩm, qui cách sản phẩm, chất
liệu… và từ đó người bán sẽ gửi cho người mua bảng báo giá, điều kiện giao hàng
và phương thức thanh toán, sau khi người mua chấp nhận giá thì sẽ tiến hành ký kết
hợp đồng.
1.3.1.3. Ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu hàng hoá
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký kết hợp đồng mua
bán ngoại thương. Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị
xuất nhập khẩu của nước ta trong quan hệ với nước ngoài
1.3.1.4. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu đã ký kết
Sau khi đã ký kết hợp đồng, các bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng.
1.3.2. Quy trình xuất khẩu hàng hoá.
1.3.2.1 Xin giấy phép:
Thông thường, bên bán phải xuất trình 3 loại giấy phép sau:
Giấy phép đăng kí kinh doanh
Giấy phép đăng kí mã số doanh nghiệp xuất nhập khẩu
1.3.2.6.1 Hồ sơ Hải quan
Theo điều 11 thông tư số 222/2009/TT-BTC. Hồ sơ hải quan điện tử đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hoá như sau:
a/ Hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu:
a1. Tờ khai hải quan điện tử: Bản điện tử;
Trong trường hợp phải xuất trình, nộp bản giấy theo yêu cầu của các cơ quan có
thẩm quyền, tờ khai hải quan điện tử và một số chứng từ được in ra giấy theo mẫu
quy định, gồm: Tờ khai hải quan điện tử xuất khẩu, phụ lục tờ khai hải quan điện tử
xuất khẩu (nếu có), Bản kê (nếu có);
a2. Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ có giá trị pháp lý tương
đương hợp đồng: 01 bản điện tử hoặc bản sao ở dạng giấy; hợp đồng uỷ thác xuất
khẩu (nếu xuất khẩu uỷ thác) 01 bản sao; Hợp đồng mua bán hàng hoá phải là bản
tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người khai hải quan phải
kèm theo bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung
bản dịch.
a3. Trong trường hợp cụ thể dưới đây hồ sơ hải quan điện tử đối với hàng
hóa xuất khẩu phải có thêm các chứng từ sau:
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM - 10 - Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Gvhd: TS. Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
- Chứng từ vận tải chính thức (là chứng từ cuối cùng mà người gửi hàng
nhận từ người vận tải. Nếu thanh toán theo phương thức tín dụng thì chứng từ này
được ngân hàng chấp nhận thanh toán): 01 bản sao chụp từ bản gốc hoặc bản chính
hoặc hoá đơn tài chính đối với hàng hoá bán cho doanh nghiệp chế xuất trong
trường hợp người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan xác nhận thực xuất;
- Bản kê chi tiết hàng hoá trong trường hợp hàng hoá có nhiều chủng loại
hoặc đóng gói không đồng nhất: 01 bản chính;
- Giấy phép xuất khẩu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong
trường hợp hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật: 01
bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc bản sao khi xuất khẩu nhiều lần và phải xuất
trình bản chính để đối chiếu, lập phiếu theo dõi trừ lùi;
rõ việc giảm thuế suất hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định nào. Việc khai
nội dung này thực hiện trên tiêu chí “ghi chép khác” của tờ khai hải quan điện tử.
b) Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan hải quan.
c) Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan hải quan và thực hiện theo hướng dẫn:
c.1. Nhận “thông báo từ chối tờ khai hải quan điện tử”, thực hiện việc sửa
đổi, bổ sung tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn của cơ quan hải quan. Sau khi
sửa đổi, bổ sung tiếp tục gửi đến cơ quan hải quan.
c.2. Nhận “quyết định hình thức mức độ kiểm tra”; “thông báo hướng dẫn
làm thủ tục hải quan điện tử” theo một trong các hình thức dưới đây và thực hiện:
c2.1 Chấp nhận thông tin khai tờ khai hải quan điện tử cho phép “thông
quan” hoặc “giải phóng hàng” hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản”.
c2.1.1 Người khai hải quan thực hiện in, ký tên, đóng dấu: Tờ khai hải quan
điện tử (02 bản) dựa trên tờ khai hải quan điện tử đã được cơ quan hải quan chấp
nhận; Phụ lục tờ khai hải quan điện tử (02 bản) nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
có từ 4 mặt hàng trở lên; các bản kê (02 bản nếu có) (sau đây gọi là Tờ khai hải
quan điện tử in).
c2.1.2 Xuất trình tại Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử
02 tờ khai hải quan điện tử in để xác nhận “thông quan” hoặc “giải phóng hàng”
hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản”, nhận lại 01 tờ khai hải quan điện tử in, xuất trình
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM - 12 - Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Gvhd: TS. Trương Quang Dũng SV:Nguyễn Đình Dũng
cùng hàng hoá tại khu vực giám sát để xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hải
quan” và làm tiếp các thủ tục.
Hoặc xuất trình 01 tờ khai hải quan điện tử in cùng hàng hoá để xác nhận
“hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” tại khu vực giám sát hải quan có kết nối
với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Sử dụng tờ khai hải quan điện tử in đã
có xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đối
với hàng nhập khẩu và làm tiếp thủ tục đối với hàng xuất khẩu.
Trong thời hạn quy định của pháp luật về lưu giữ hồ sơ hải quan đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, nếu người khai hải quan có nhu cầu cần xác nhận
quan theo yêu cầu; hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để Chi cục hải quan nơi thực
hiện thủ tục hải quan điện tử kiểm tra, nhận lại và thực hiện theo một trong các
trường hợp sau:
c2.4.1. 01 tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định “cho phép hàng hoá xuất
khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy,
xuất trình cùng hàng hoá tại khu vực giám sát để kiểm tra, xác nhận “hàng đã qua
khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đối với hàng nhập khẩu xin
chuyển cửa khẩu.
c2.4.2. 01 tờ khai hải quan điện tử in đã quyết định “thông quan” hoặc “giải
phóng hàng” hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản” và 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra
chứng từ giấy, 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá, xuất trình cùng hàng
hoá tại khu vực giám sát (trừ hàng hoá tại tiết d.1 điểm d khoản 3 điều này) để kiểm
tra, xác nhận “hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” làm chứng từ đi đường đối
với hàng nhập khẩu đã kiểm tra thực tế hàng hoá tại cửa khẩu và làm tiếp thủ tục
đối với hàng xuất khẩu hoặc lưu người khai hải quan.
c2.4.5. Đối với hàng hóa được Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải
quan điện tử cho phép “giải phóng hàng” hoặc “đưa hàng hoá về bảo quản” tại tiết
a, b, c, d điểm này thì sau khi đã giải phóng hàng hoặc mang hàng hoá về bảo quản
người khai hải quan phải tiếp tục thực hiện các yêu cầu của cơ quan hải quan để
hoàn thành thủ tục thông quan hàng hoá.
d. Đối với các trường hợp cần xác nhận thực xuất cho lô hàng xuất khẩu,
người khai hải quan khai bổ sung thông tin về chứng từ vận tải chính thức hoặc hoá
đơn tài chính (đối với hàng hóa xuất khẩu đưa vào doanh nghiệp chế xuất) và nhận
“thông báo đã thực xuất” của cơ quan hải quan.