Một số vấn đề về chất lượng tín dụng - Pdf 24

L ờ i nó i đ ầ u
Nghị quy ết Đại h ộ i VI Đảng cộng sản Việt Nam đã tạo ra sức
mạ n h mớ i thúc đ ẩy ki nh tế- xã hội p hát t r i ển. Vớ i định h ớ ng chiến l ợc
đổi mớ i nền kinh tế t ừ cơ ch ế b a o c h ế s a n g p h á t tr i ển nền kinh tế
hàn g ho á nh iề u t hành p hần v ận độ ng t heo cơ chế thị t r ờng có sự
đi ều t i ết c ủa Nhà n ớc t h eo định h ớng Xã hội ch ủ ngh ĩ a . Đây là b ớ c
độ t ph á t d uy kinh t ế n hằ m khơi d ậy ti ề m nă n g của mọi th ành phần
ki nh tế hoạt độ n g trong nề n kinh t ế thị t r ờ ng tạo r a t ố c độ phát t r iển
mớ i c h o n ền kinh tế n ớc ta.
Ti ến trình đổi mớ i nền ki n h t ế đã t ác đ ộ n g mạnh mẽ v à o hệ
thống Ngâ n hàng. Tín dụn g l à ho ạ t động quan trọng n hất của c á c
Ngâ n hàng n ó i ri êng và c ủa các tr ung gian tài chính nói ch un g,
chi ếm tỉ t r ọ n g c ao nh ất t r o n g t ổng tài s ả n , t ạo thu n hập từ l ã i lớ n
nhấ t và cũ n g l à hoạt động mang lại rủi ro cao n hất. Ho ạ t độ ng tí n
dụng là hoạt độ n g tài t r ợ của Ngân hàng th ơ n g mại và tr ung gi a n t ài
chí nh ch o khác h h àng, đ ợc co i là n ghiệp vụ t hen ch ốt cấ p vố n cho
nền ki n h tế, t ạo nguồ n th u n h ập ch ủ yếu tro n g ho ạt độ n g kinh d o anh
của N gân hàng th ơng mại v à trung gian t à i c hí nh.
Chí nh vì vậ y mà việc n âng c ao ch ất l ợ n g tí n dụn g trong ho ạ t
độ ng cho vay của N gâ n hà n g t h ơ n g m ại v à tr ung gian t ài chính đối
vớ i các t hành p hần ki nh tế l à v ấ n đ ề c ần đ ợc q uan t â m. X uấ t phá t từ
thực tế đó tôi đã chọ n đề tài M ộ t s ố v ấn đề v ề ch ấ t l ợng t í n
dụn g .
1
Nội dung
I . Những v ấ n đề c h ung v ề h o ạ t đ ộ ng tí n dụng
1. Khá i n i ệ m
Tí n dụng l à quan h ệ v a y m ợn s ử dụng v ố n c ủa l ẫ n nhau dựa
trên n g u y ê n tắc hoàn trả v à sự t i n t ởng.
Q uan h ệ tín dụng kh ác quan hệ mua bán. Trong quan hệ t í n
dụng c hỉ sự vận độ n g của q u y ền sử d ụ n g không c ó sự vậ n động của

3.1. T í n d ụ n g th ơn g m ạ i
*K h á i ni ệm:
Tí n dụng t h ơng mại là q u a n h ệ mua bán ch ị u hà n g ho á gi ữa
nhữn g ng ời sản xuất và kinh doa nh hàng hoá với nhau.
* Đối t ợng:
Đố i t ợng của q uan hệ n à y là h à n g ho á.
* Chủ t h ể:
Chủ t h ể thực hiện quan hệ là nhữn g ng ời sản xuấ t và ki nh
doanh hà n g hoá. Q u a n hệ tín d ụng th ơ n g mại ra đờ i và rất phát tri ển
tro ng ki n h tế t hị tr ờng v ì luô n luô n có sự khô n g ăn khớ p về tuần
ho àn và lu ân c h u y ển vố n c ủ a các d o a nh nghi ệp. Ng ờ i sả n xuất s ẵ n
sàn g có hàn g nh ng ch a có tiền cò n n g ời kin h doanh có ti ền n h ng ch -
a có hàng.
*Công cụ:
Công cụ của quan hệ tín dụng thơng mại là thơng phiếu
Th ơng p h i ế u ba o gồm hối phiếu và kỳ phiếu th ơng m ại . Hối
phi ếu d o ng ời bán chịu phát h à nh còn kỳ phi ếu d o ng ời mua chịu
phá t hành. Bả n chất c ủa th ơng phiếu là gi ấy cam kết t rả tiề n củ a
ng ờ i m ua chịu trả c h o ng ời bán chịu.
Đặc điểm của t h ơn g phiếu
Có tí nh trì u t ợng: T rên th ơng ph i ế u khô n g ghi rõ nguồ n gố c,
mụ c đí ch c ủa k hoản nợ mà chỉ ghi nghĩ a vụ tài chính . Tính trìu
3
tợng c ủa t h ơn g p hi ế u đ ã gạt bỏ m ọ i sự khác n hau gi ữa c ác lo ại
hàn g hó a .
Tính b ắt buộ c: T h ơng phiếu đợc ph áp luật t h ừ a nhận v à sẵ n
sàn g c an thiệp, v i ệ c c an thiệp l uô n t heo h ớ n g bảo v ệ l ợ i í ch
cho n g ời bán c hị u.
- Đ ợ c lu t hôn g nh t i ền: D ùn g để t hanh to á n c h i tr ả cô n g n ợ
ho ặc chiết khấu .

rộ ng t hành nhiều h ì n h thức khác n hau n h cho vay thế chấ p bằng bất
độ ng sản, bằ n g cá c chứng kho án, bằng giấy tờ l u kho ho ặc không
cần thế ch ấp. Các Ngân hàng th ơn g mạ i lớ n hi ệ n nay t h ực hi ện đa
dạng cá c hì nh thức tí n dụng từ cho vay ngắ n , tr u n g v à dài hạn, bả o
lãnh c ho kh ách hàng, mu a các tài sản để cho th uê .Cá c hình thức
tín dụng này , một mặt mang l ại thu nhập mặt khác chứa đựn g rủi ro
cho Ngân hà n g. Đ ể mở rộng tín d ụ n g có hiệu quả, các Ngân hà n g
bên cạnh vi ệc phải xây dựn g v à th ực hiện chí nh sách tín dụ n g đúng
đắn , phải khô n g ngừn g đa d ạng ho á các n ghiệp vụ tín d ụ n g cho p hù
hợ p vớ i nhu cầu v à thị hi ếu của khác h hàng.
3.2.1. Ngh i ệp v ụ chi ết khấu th ơng phiếu
Th ơ ng ph i ế u đ ợc h ìn h thàn h chủ yếu từ quá t r ì n h mua b á n chịu
hàn g ho á và d ị ch vụ giữa khá c h hà n g vớ i nha u. Ng ời bán có thể giữ
thơng phi ếu đ ế n h ạn để đòi ti ền ng ờ i mua hoặc mang đến Ngân
hàn g để x i n ch iết kh ấu t r ớ c h ạn. Sa u khi ki ểm tr a độ an t o à n c ủa t h -
ơng ph i ế u , Ngân hàn g có thể ph át t i ề n c ho ng ờ i bán và nắ m gi ữ th -
ơng phiếu. Đến h ạ n, Ng â n hà n g chuy ển th ơ ng p hi ế u đến n g ời mua
đò i ti ền. Số t iề n N gân h àng ứn g tr ớc cho ng ời bán phụ thuộc vào lãi
suấ t ch i ế t kh ấu, t h ờ i h ạn chiết khấu v à lệ p hí chiết khấu.
Ngh i ệp vụ chi ết k hấu đ ợc coi là đơ n giản, d ựa trên sự tín
nhi ệm gi ữa Ngâ n hà n g và nhữn g n g ờ i kí t ê n t rê n th ơng ph iếu. Để
thuậ n ti ện cho kh á c h hàng, Ngân hang t h ờng kí với khách hợ p đồng
chi ết khấu. Khi cần chi ết k h ấu, k h ách h à n g chỉ cần gửi t h ơ n g phiếu
lên Ngân hà n g xin ch i ế t khấu. Ngân hàn g sẽ ki ểm tra chất l ợng của
thơng p hi ế u, và t h ực hiện c hi ết khấu . Do tối thiểu có hai ng ời cam
5
kết trả tiền cho Ngân hàng nên độ an toàn của th ơ n g phiếu t ơn g đối
cao . Hơn nữ a, Ngâ n hàng th ơn g m ại có thể tái c hi ết khấ u tại Ngân
hàn g N h à n ớc để đ áp ứn g nhu cầu than h kho ản với chi ph í t hấp vì
vậy t h ơng phiếu còn đ ợc coi l à loại tài sả n có tí nh thanh khoản cao.

để đợc c ấp h ạn mức t hấ u chi . Mộ t số kh á c h hàng sử dụ n g vố n ch ủ
sở hữu là ch ủ yếu, chỉ khi có nh u cầu ha y mở rộng sản xuất mớ i v ay
Ngâ n hàng, tức l à v ố n N gân h àng c hỉ tham gia v ào một số gi a i đo ạ n
nhấ t đị n h c ủa chu k ỳ sản xuất k i n h d oanh.
Mỗ i l ần v a y k h ách h àng phải l à m đơ n v à t rì nh Ngâ n hàn g ph -
ơng án sử dụn g vố n. Ngân hàng sẽ phân tích khác h hàng và ký hợ p
đồ ng cho v a y , xác định q u y mô cho vay, t hờ i hạn gi ải ngâ n , t hờ i hạn
trả nợ, lãi suất và yê u cầu đảm bảo nếu cần. Mỗ i mó n vay đ ợc tác h
bi ệt n hau bằng các hồ sơ . Theo t ừng kỳ h ạn n ợ tro n g h ợ p đồng,
Ngâ n hàng s ẽ th u gố c và lãi. Tr o n g quá trì nh kh á c h hàng sử dụn g
tiền v ay, Ngân hàng s ẽ kiểm soát m ục đích và hiệu quả. Nếu t h ấy c ó
dấu hiệu vi p hạm hợp đ ồ n g, Ngân hàng s ẽ thu nợ tr ớ c h ạn hoặc
chu y ể n nợ quá h ạn. Lãi suất c ó thể tí nh cố đị nh ho ặ c thả n ổi the o
thời đi ểm t í nh l ãi . N ghi ệ p v ụ c h o vay t ừng l ầ n t ơ n g đối đ ơ n giản,
Ngâ n hà n g có thể ki ểm so át từn g mó n vay tách biệt.
3.2.2.3. Cho vay t h e o hạn mức
Đây là ng h i ệ p v ụ tín dụng t heo đó Ngân h à n g tho ả thu ậ n cấ p
cho k h ách hàng hạn mức tí n dụng. Hạn mức t í n dụng có thể tính ch o
cả kì ho ặc c uố i kì. Đó l à số d tối đ a tại t hờ i đi ểm tính.
Hạn mức tín dụ n g đ ợc c ấp t r ê n cơ sở kế ho ạ c h sản x uấ t ki nh
doanh , n hu c ầ u vố n v à n h u cầ u vay vốn c ủ a k hác h hàng. T ro n g kì
khá c h hàng có thể vay tr ả nhiều lần , so n g d nợ không đ ợc v ợ t q uá
hạn mức tín d ụ n g. Một số tr ờn g hợp Ngâ n hàng qui đị nh hạn mức
cuố i kì. D nợ tro ng kì có t h ể lớn hơ n hạn mức , t u y nhiên đến cuố i kì ,
khá c h hàng phải t r ả nợ đ ể giảm d nợ sao cho d nợ c uố i kì kh ô n g đ ợc
vợt q uá hạn m ức.
Mỗ i lần vay kh ách hàng chỉ cầ n trì nh bày ph ơng á n sử dụng
tiền vay, nộp các ch ứng từ c h ứng mi n h đã mua hàn g hoặc d ị ch v ụ và
nêu yêu cầu vay. Sa u k hi kiểm tr a tính hợ p pháp và hợ p lệ củ a
chứn g từ, N gân hàng sẽ phát ti ền cho k hác h h àng.

tiền cho ng ời bán . T heo hì nh th ức nà y, gi á trị hàng ho á mua và o có
ho á đơ n, hợ p ph á p, hợp lệ đ úng đối t ợ n g đều l à đố i t ợn g đ ợ c Ngân
hàn g c ho vay ; thu nhập bá n hàng đều là nguồ n đ ể chi trả ch o Ngâ n
8
hàn g. Ngân hà n g sẽ cho vay theo tỷ lệ nh ất đị n h tuỳ theo khố i l ợ ng
và chất l ợn g quan hệ n ợ nần c ủ a ng ờ i vay. Các kho ản p hải t h u và c ả
hàn g ho á t r o n g kho trở t hành v ật đảm b ảo cho k h o ả n c ho vay.
Cho vay luân chu yển t h ờ ng á p d ụng đố i vớ i c ác doan h ng h i ệ p
thơng nghi ệp hoặc doanh n ghiệp sản xuất có c hu kì ti êu thụ ng ắ n
ngà y, có q uan hệ v a y trả t hờng x u y ê n vớ i Ngâ n hàng.
Cho v a y luân ch uyển r ấ t thuậ n tiện ch o cá c khá c h h àng. T hủ
tục vay chỉ cầ n th ực hi ện một lầ n cho nh iều lầ n va y. Kh á c h hàng đ -
ợc đáp ứng n h u cầu vố n kịp t hời, vì v ậ y việc th anh toán cho n g ờ i
cun g c ấ p s ẽ n hanh gọn.
Nếu doanh nghi ệ p gặ p khó khăn tr o n g tiêu thụ t h ì Ngân hàn g
sẽ gặ p khó khăn tr o ng v i ệ c thu hồ i vố n d o thời hạ n của k h o ả n vay
khô ng đợ c qui đị nh r õ ràng.
3.2.2.5. Cho vay tr ả góp
Cho v ay t r ả góp là hình t h ức tí n d ụ n g theo đó Ngân hàng c ho
phé p k hách hàng tr ả gố c l à m nhi ều lần tro n g thời h ạ n tín dụ n g đã
thoả t h uậ n . C ho vay t r ả gó p th ờng đợc á p dụng đ ố i vớ i c ác kh oản
vay tr u n g và d à i hạn, t ài trợ c h o tài s ả n cố định h o ặc h àng lâu bền.
Số tiền tr ả mỗ i lần đ ợc t í n h to án sao c ho ph ù hợ p với kh ả n ă n g trả
nợ .
Ngâ n hàng th ờng c ho vay tr ả gó p đối n g ời ti ê u dùng t hô n g q ua
hạn mức nhất đị nh. Ngân hà n g sẽ than h to án cho ng ời bá n lẻ về số
hàn g m à khách hàng đã mua t rả gó p. Các cử a h àng b án lẻ n h ậ n
nga y tiền s au khi bán hàng t ừ phía Ngân hàng v à l àm đại l ý thu ti ền
cho Ngân hàng, hoặc khác h h àng trả tr ực tiếp ch o Ngân hàng. Đây
là hì nh thức t í n d ụ n g tà i t r ợ ch o ng ờ i mua nh ằ m k h uyến khích tiêu

Cho thuê của Ngâ n h à n g th ờng l à hì nh thức t í n dụ n g trung v à
dài hạ n. Ngâ n hà n g mua tà i s ản cho khách hàng thuê với thời hạn
sao c ho Ngân hà n g p h ải t hu gầ n đ ủ h o ặ c đủ gi á trị c ủa c ho t h uê
cộ ng l ã i . Hết hạn t huê khách h àng có t h ể mua lại t ài sản đó .
Cho thuê giố n g mộ t khoản c ho vay t hô n g th ờ ng ở chỗ Ngân
hàn g p hải xuấ t t i ề n vớ i k ì vọng t h u về cả gố c lẫn lã i s au t hờ i hạn
nhấ t đị nh; k h ách h à n g phả i trả cả gố c và lãi d ới hình t h ức t ì n t h u ê
10
hàn g kì. N gân hàn g cũng ph ải đối đầu với rủi ro khi kh ách hàn g kinh
doanh kh ô ng c ó hi ệ u q uả k hô n g trả đ ợ c t i ền th uê đầ y đủ và đ úng
hạn . Tuy nhiên, cho thuê có n hiều đặc đi ểm khác biệt so với c ho
vay nh tài s ản cho t h uê vẫn thuộc sở hữu của Ngân hà n g, Ngâ n
hàn g có quyền thu hồi nếu t hấy ng ời thuê không t hực h iệ n đ úng hợ p
đồ ng, đồ n g thời Ngân hàng cũng phả i có tr ách nhi ệm cu n g cấp đúng
loại tài sả n cầ n c h o khách hàn g và phải bảo đảm về ch ấ t l ợ ng của
tài sản đó . C ho t h uê k hô n g c ó t ài sản đảm bảo, nhi ều t à i sản thuê
ma n g t í n h đặc chủ n g, khó bá n, khi thu hồ i chi phí t h áo dỡ ca o nên
cho t h uê r ủ i r o rất c a o đối v ớ i N gân hàng. Ngân h àng có t h ể l ập
phò ng ch o thu ê ho ặc cô n g ty ch o thuê để thực hi ện và quả n lý hoạt
độ ng cho t huê.
3.2.4. Bảo lãn h ho ặ c t á i bảo l ã n h
Bảo l ã n h c ủ a Ngân hàng là ca m kế t của Ngâ n hà n g d ới hình
thức th bả o lãnh v ề việc t hực hi ện nghĩa vụ tà i chính thay c h o khách
hàn g của Ngâ n hàng khi kh á c h hàng khô n g th ự c hi ện đúng nghĩ a vụ
nh đ ã c am kết.
Bảo lãnh th ờng có ba bên: Bên h ởn g bảo lãnh, bên đ ợc bảo
lãnh và bê n bảo l ãnh; khách hà n g của Ngân hàng là ng ời đ ợ c bảo
lãnh và n g ời hở n g bảo l ãnh là bên t h ứ b a .
Bảo lãnh là mộ t hì nh th ứ c tài trợ củ a Ngâ n hàng cho khách
hàn g , q u a đó khá c h hàng có th ể tì m nguồ n tài trợ mớ i , mua đ ợc

ơng m ại .
- Tí n dụng Ngâ n hàn g vận động theo n hiều chi ều k h ác nh a u .
- Vì c á c d o a n h n g hi ệ p muốn va y ti ền ph ải t r ì n h báo tất c ả
các t hô n g tin c ần thi ết do đó vi ệ c th anh tr a ki ể m soá t rất rõ
ràng.
- Quy mô củ a tí n d ụ n g N gân hà n g khô ng phụ t huộ c v ào
nguồ n vố n của Ngân hàng vì Ng â n hàn g có t h ể đi vay các
chủ t h ể k h ác trong nền k i n h t ế .
*Nh ợc điểm của tí n dụng Ngân hàn g.
Vì đối t ợng của nó l à tiề n d o đó r ủi r o tín dụng rất lớn. Sự s ụ p
đổ c ủa Ngân hà n g s ẽ gâ y ra s ự sụ p đổ c ủa n ề n ki nh tế.
12
Nguyên nhân gây ra r ủi r o tín dụn g có t hể là ngu yên nhân
khá c h qua n nh lũ l ụ t , h ạ n há n , sự t h a y đổi chính s á c h c ủa
nhà nớc c ũ n g có t hể là do nguyê n nhâ n từ phía k hác h àn g,
khá c h hàng l à ng ời kém năn g lực, có đầu óc tổ chức ki nh
doanh t ồ i . . . n h ng c ũng có thể n guy ê n nhâ n từ p hía N gân h àng
nh cô n g n gh ệ N g â n h àng, tr ì n h độ cán bộ côn g nhân viên
Ngâ n hàng.. . . Chí n h vì vậy để hạn chế rủi ro t í n d ụ n g c ần
thực hiện ba n g u y ê n tắc:
Cho vay c ó mục đíc h, có k ế hoạch
Cho vay c ó giá t r ị t ài sản t ơn g đ ơ n g l àm b ảo đ ảm.
Cho vay p h ả i trả đ ú n g h ạ n c ả vốn lẫn l ã i .
3 . 3 . Tí n dụ ng Nh à n ớc
*Kh á i niệm:
Tí n dụn g Nh à n ớc là quan hệ tí n dụng giữa Nh à n ớ c vớ i dân c
và ch ủ thể kinh tế khác tro ng đó Nhà n ớ c là ng ời đi vay ti ền .
* Đố i tợ n g:
Đố i t ợng của tín dụng Nhà n ớc l à ti ền tệ .
* Chủ thể :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status