hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sáng mỹ việt nam - Pdf 24

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: LÝ LUẬN VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN
LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
I. Một số vấn đề chung về tiền lương 3
1. Tiền lương và bản chất của tiền lương 3
1.1 Khái niệm
1.2 Bản chất của tiền lương 4
1.3 Ý nghĩa của tiền lương 4
1.4 Nội dung về tiền lương 5
2. Các hình thức trả lương 7
2.1 Hình thức tiền lương theo thời gian 7
2.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian giản đơn 7
2.1.2 Hình thức tiền lương thời gian có thưởng 8
2.1.3 Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo thới gian 9
2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm. 9
2.2.1 Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế) 9
2.2.2 Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp 10
2.2.3 Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng 10
2.2.4 Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến 11
2.2.5 Tiền lương khoán 11
2.2.6 Tiền lương tính theo sản phẩm tính cho tập thể người lao động 12
2.2.7 Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương tính theo sản phẩm 13
3. Phụ cấp và tiền thưởng 14
3.1 Phụ cấp 14
3.2 Tiền thưởng 15
4. Quỹ lương và các khoản trích theo lương 15
4.1 Quỹ lương 15
4.2 Các khoản trích theo lương 16
Sinh viên: Vũ Thị Hương

6. Đặc điểm mô hình tổ chức bộ máy kế toán và hình thức tổ chức hệ thống sổ kế
toán ở Công ty 37
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
2
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
II. Thực trạng công tác kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương
40
1. Hạch toán lao động 40
2. Tình hình hạch toán lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH
Sáng Mỹ Việt Nam 42
2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ của kế toán tiền lương tại Công ty
TNHH Sáng Mỹ Việt Nam 42
2.2 Phương pháp xây dựng quỹ lương của Công ty 43
2.3 Nguyên tắc tính lương tại Công ty TNHH Sáng Mỹ Việt Nam 44
2.4 Phương pháp trả lương 57
2.5 Hạch toán các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Sáng Mỹ
Việt Nam 59
2.5.1 Quỹ BHXH 59
2.5.2 Quỹ BHYT 60
2.5.3 KPCĐ 60
2.6 Thủ tục tính BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên 61
3. Hạch toán thuế thu nhập cá nhân cho người lao động 63
4. Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 65
PHẦN 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOẢN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY
TNHH SÁNG MỸ VIỆT NAM 69
I. Nhận xét chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
TNHH Sáng Mỹ Việt Nam 69
1. Ưu điểm 69

3.1 Tuyển mới nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn và phân công lại công tác kế
toán 74
3.2 Tiến hành trích KPCĐ theo đúng quy định 75
3.3 Có hình thức kỷ luật nghiêm khắc hơn 76
3.4 Bổ sung hình thức tính lương cho người lao động 77
3.5 Tiến hành phân tích quỹ lương 78
3.6 Trả tiền phụ cấp cho người lao động 78
3.7 Trả lương công nhân viên qua hệ thống máy ATM 79
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
4
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
KẾT LUẬN 82
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Kế toán tổng hợp tiền lương, tiền công, tiền thưởng 28
Sơ đồ 2: Kế toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ 29
Sơ đồ 3: tiếp Kế toán tổng hợp trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực sản
xuất 31
Sơ đồ 4: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty 34
Sơ đồ 5: Tổ chức bộ máy kế toán 37
Sơ đồ 6: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký chung 39
Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ tiền lương 42
Sơ đồ 8: So sánh quy trình kế toán thủ công và quy trình kế toán máy 81
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
5
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: So sánh một số chỉ tiêu 36
Biểu 2.2: Cơ cấu lao động 40

trong doanh nghiệp, NXB Tài chính.
5.Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành kèm theo Quyết
định số 15/2006/QĐ ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, NXB Tài
chính.
.
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
7
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
8
KHO LUN TT NGHIP TRNG HDL HI PHềNG
Nhiệm vụ đề tài
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp
(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)
- Nghiên cu lý luận chung về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng trong Doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty TNHH Sáng Mỹ Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng tại Công ty TNHH Sáng Mỹ Việt Nam.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Trong năm 2008
- Số liệu về thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty
TNHH Sáng Mỹ Việt Nam.
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp
Công ty TNHH Sáng Mỹ Việt Nam
Sinh viờn: V Th Hng
Lp : QT903K

phản ánh mối quan hệ của doanh nghiệp với người lao động.
Đề tài “Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại công ty TNHH Sáng Mỹ Việt Nam” sẽ thực hiện một số yêu cầu
sau:
- Tìm hiểu các lý luận chung về tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Nghiên cứu các vấn đề kế toán tiền lương tại công ty TNHH Sáng Mỹ Việt
Nam.
- Phân tích đánh giá ưu khuyết điểm của công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương, từ đó sẽ đưa ra những đề nghị giải quyết những vấn đề còn
tồn tại nếu có.
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
11
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Nội dung bài khoá luận bao gồm ba phần:
Phần I: Lý luận chung về lao động tiền lương và kế toán tiền lương trong
doanh nghiệp.
Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH Sáng Mỹ Việt Nam.
Phần III: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại công ty TNHH Sáng Mỹ Việt Nam.
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
12
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG VÀ KẾ TOÁN
TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I. Một số vấn đề chung về tiền lương.
1. Tiền lương và bản chất của tiền lương

nhận được một khoản tiền lương theo thoả thuận từ người sử dụng lao động.
Về mặt xã hội: Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp
các nhu cầu tối thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế xã hột nhất định.
Khoản tiền đó phải được thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao
động có tính đến mức lương tối thiểu do nhà nước quy định. Trong đó mức lương
tối thiểu và khoản lương trả cho người lao động ở mức đơn giản nhất không phải
đào tạo đủ để tái sản xuất sức lao động cho người lao động và một phần cho gia
đình họ. Nói rõ hơn đó là số tiền đảm bảo cho người lao động có thể mua được
những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và cả
dành một phần để nuôi con cũng như bảo hiểm lúc hết tuổi lao động.
1.3 Ý nghĩa của tiền lương
Đối với doanh nghiệp: Tiền lương là khoản chi phí bắt buộc do đó muốn
nâng cao lợi nhuận và hạ giá thành sản phẩm các doanh nghiệp phải quản lý, tiết
kiệm chi phí tiền lương.
- Tiền lương cao là một phương tiện rất hiệu quả để thu hút người lao động
có tay nghề cao và tạo ra lòng trung thành của nhân viên đối vời doanh nghiệp.
- Tiền lương là một phương tiện kích thích và động viên người lao động rất
có hiệu quả, tạo nên sự thành công và hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trên thị trường.
Đối với người lao động: Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu là phương tiện
để duy trì sự tồn tại và phát triển của người lao động cũng như gia đình họ.
- Tiền lương ở mức độ nào đó là bằng chứng cụ thể để thể hiện gía trị của
người lao động, thể hiện uy tín và địa vị của người này trong xã hội và gia đình họ.
Từ đó người ta có thể đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào
khi có lương cao
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
14
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
- Tiền lương cũng là phương tiện để đánh giá lại mức độ đối xử của doanh
nghiệp vời người lao động đã bỏ sức lao động cung cấp cho doanh nghiệp.

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
- Nếu người lao động làm thêm giờ hưởng lương thời gian thì tiền lương
thời gian phải trả bằng thời gian làm thêm giờ bằng 100% lương cấp bậc.
- Nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ thứ bẩy, chủ nhật thì tiền
lương tính bằng 200% lương cấp bậc.
- Trừ trường hợp điều động công nhân từ công việc này sang công việc khác
hoặc giao việc trái nghề thì tiền lương được tính như sau:
+ Công nhân làm việc không có tính chất ổn định có cấp bậc cao hơn cấp
bậc được giao hưởng lương sản phẩm và khoản chênh lệch một bậc lương so với
cấp bậc kỹ thuật công việc được giao.
+ Công việc làm việc có tính chất ổn định giao việc gì hưởng lương việc ấy
trả lương theo thời gian hoặc sản phẩm. Trương hợp làm ra sản phẩm hỏng quá tỉ
lệ quy định do chủ quan của người lao động thì không được trả lương mà phải bồi
thường thiệt hại gây ra. Trường hợp làm ra sản phẩm có chất lượng thứ phẩm thì
sản phẩm có phẩm cấp nào được trả lương theo đơn giá phẩm cấp đó.
- Trương hợp doanh nghiệp sản xuất bố trí công nhân làm việc khác và tính
trả lương theo công việc được giao. Nếu doanh nghiệp không bố trí được công việc
thì công nhân nghỉ hưởng lương tối thiểu 70% tiền lương cấp bậc hoặc theo khả
năng chi trả của doanh nghiệp nếu bố trí công việc mà người lao động không làm
thì doanh nghiệp không chi trả lương.
- Ngoài tiền lương công nhân có thành tích trong sản xuất trong công tác còn
được hưởng khoản tiền thưởng căn cứ vào sự đóng góp của người lao động và chế
độ khen thưởng của doanh nghiệp.
- Tiền thưởng thi đua chi bằng quỹ khen thưởng căn cứ vào kết quả bình xét
thi đua lao động để tính.
- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên như: thưởng sáng kiến nâng cao
chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động căn cứ
vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K

Đơn giá tiền lương thới gian
hay mức lương thời gian
Tiền lương theo thời gian giản đơn gồm:
Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lương quy
định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp như phụ cấp độc hại, phụ cấp
chức vụ…
Tiền lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
17
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và nhân viên thuộc nghành hoạt động
không có tính chất sản xuất.
Công thức:
Mức lương
tháng
=
Mức lương
cơ bản
x
{Hệ số
lương
+
Tổng hế số các}
khoản phụ cấp
Tiền lương tuần: Là tiền lương trả cho một tuần làm việc
Lương tuần thường được áp dụng để trả lương cho các đối tượng lao động
có thời gian lao động không ổn định mang tính thời vụ.
Công thức:


Lớp : QT903K
Mức lương
tuần
=
Tiền lương tháng x 12 tháng
52 tuần
18
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
Hình thức này áp dụng chủ yếu đối với những công nhân phục vụ sửa chữa
hay đối với những công nhân chính ở những khâu có trính độ cao hay những công
việc có yêu cầu tuyệt đối về mặt chất lượng.
2.1.3 Ưu nhược điểm của hình thức trả lương theo thới gian
Ưu điểm: Đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tính toán giản đơn, có thể
lập bảng tính sẵn.
Nhược điểm: Hình thức tiền lương tính theo thời gian có nhiều hạn chế vì
tiền lương tính trả cho người lao động chưa đảm bảo đầy đủ nguyên tắc phân phối
theo lao động
- Chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, do đó chưa phát huy
đầy đủ chức năng đòn bẩy kinh tế của tiền lương trong việc kích thích sự phát triển
sản xuất, chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động.
Do những hạn chế trên, khi áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian cần
thực hiện một số biện pháp phối hợp như:
- Giáo dục chính trị, động viên khuyến khích vật chất, tinh thần dưới các
hình thức tiền thưởng.
- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành kỷ luật lao động và sử dụng thời
gian lao động. Việc phối hợp nhiều biện pháp sẽ tạo cho người lao động có kỷ luật,
có kỹ thuật và có năng suất cao.
2.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm.
Khái niệm: Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người
lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm, công việc và lao vụ đã hoản

Công thức:
L = L
tt
x T
gt
Trong đó:
L: Là tiền lương được lĩnh trong tháng
L
tt
: Là tiền lương được lĩnh của bộ phận trực tiếp
T
gt
: Tỉ lệ lương gián tiếp
Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao
động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuất
hưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất.
Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản
phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ lương của bộ phận gián tiếp do đơn vị
xác định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của lao động gián tiếp phục vụ sản xuất.
Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sản xuất quan tâm
đến kết quả hoạt động sản xuất vì nó gắn liền với lợi ích của bản thân họ.
2.2.3 Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng
Khái niệm: Tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng là tiền lương tính theo
sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp kết hợp với chế độ khen thưởng do doanh nghiệp
quy định như thưởng chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng cao,
thưởng tăng năng suất lao động tiết kiệm nguyên vật liệu…
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
20
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG

Lớp : QT903K
21
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán.
Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc
từng công việc sần phải được hoàn thành trong môt thời gian nhất định.
Hình thức tiền lương khoán gọn theo theo sản phẩm cuối cùng là tiền lương
được tính theo đơn giá tổng hợp cho đến khi hoàn thành công việc, sản phẩm cuối
cùng. Hình thức này được áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
Khi thực hiện cách tính lương theo tiền lương khoán cần chú ý kiểm tra tiến
độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu.
2.2.6 Tiền lương tính theo sản phẩm tính cho tập thể người lao động
Khi doanh nghiệp vận dụng cách tính lương này thì doanh nghiệp cần vận
dụng những phương án chia lương thích hợp để tính chia lương cho từng người lao
động trong tập thể, đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và khuyến khích
người lao động có trách nhiệm với tập thể cùng lao động. Tính chia lương cho từng
người lao động trong tập thể có thể được tiến hành theo các phương án khác nhau:
- Chia lương theo cấp bậc tiền lương và thời gian lao động thực tế của từng
người lao động trong tập thể đó. Các bước tiến hành như sau:
+ Xác định hế số chia lương:
Chia
lương
=
Tổng tiền lương thực tế được lĩnh
của tập thể
Tổng tiền lương theo cấp bậc và thời gian làm
việc của các công nhân trong tập Hệ số thể
+ Tính tiền lương chia cho từng người
Tiền lương được
lĩnh từng người

người
Tổng số điểm được
bình của tập thể
+ Xác định tiền lương được lĩnh của từng người là số tổng cộng phần lương
tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc với phần lương được lĩnh do tăng
năng suất lao động.
- Chia lương theo bình công chấm điểm hàng ngày cho từng người lao động
trong tập thể đó.
Tuỳ thuộc vào tính chất công việc được phân công cho từng người lao động
trong tập thể lao động có phù hợp giữa cấp bậc kỹ thuật công nhân với cấp bậc
công việc được giao lao động giản đơn hay lao động có tay nghề cao… để lựa chọn
phương án chia lương cho thích hợp nhằm động viên, khuyến khích và tạo điều
kiện cho người lao động phát huy hết năng lực của mình.
2.2.7Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương tính theo sản phẩm.
Ưu điểm: Hình thức tính lương theo sản phẩm là hình thức có nhiều ưu điểm
như:
- Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động làm cho người lao động quan
tâm đến số lượng và chất lượng lao động của mình.
- Tiền lương tính theo sản phẩm phát huy đầy đủ vai trò đòn bẩy kinh tế,
kích thích sản xuất phát triển thúc đẩy tăng năng xuất lao động, tăng sản phẩm tạo
ra cho xã hội.
Tuy nhiên để hình thức tính lương theo sản phẩm có thể áp dụng một cách
thuận lợi và phát huy đầy đủ những ưu điểm của hình thức này doanh nghiệp phải
xây dựng được một hệ thống định mức lao động thật hợp lý, xây dựng được đơn
Sinh viên: Vũ Thị Hương
Lớp : QT903K
23
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
giá tiền lương trả cho từng loại sản phẩm từng loại công việc, lao vụ một cách
khoa học hợp lý.

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHDL HẢI PHÒNG
- Phụ cấp có điều kiện
- Phụ cấp lao động
3.2 Tiền thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm khuyên khích người
lao động khi họ hoàn thành vượt mức kế hoạch. Tiền thưởng gồm hai loại thưởng
thương xuyên và thưởng định kỳ.
- Thưởng định kỳ: Nguồn chi từ thưởng định kỳ lấy từ quỹ khen thưởng
phúc lợi, thưởng định kỳ nhằm bổ sung cho thu nhập cho người lao động khuyến
khích cho người lao động gắn bó lao động với công việc… Thông thường có các
hình thức thưởng định kỳ như: Thưởng thi đua vào dịp cuối năm, thưởng sáng kiến
hay chế tạo sản phẩm mới …
Thưởng thường xuyên: Được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
và bản chất là một phần tiền lương của người lao động thưởng cho từng cá nhân
riên biệt. Một số hình thức thưởng thường xưyên như: Thưởng tiết kiệm vật tư,
thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm…
4. Quỹ lương và các khoản trích theo lương
4.1 Quỹ lương
Khái niệm: Quỹ lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của
doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương tính theo thời gian
- Tiền lương tính theo sản phẩm
- Tiền lương công nhật, tiền lương khoán
- Tiền lương cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác, đi
làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định.
Sinh viên: Vũ Thị Hương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status