Sáng kiến kinh nghiệm – Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ
ĐỀ TÀI CÁC CẤP SO SÁNH CỦA TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
I.Lý do chọn đề tài:
Học Ngoại ngữ nói chung và Tiếng Anh nói riêng đòi hỏi người học
một đức tính cần cù, chịu tìm hiểu và đúc rút ra những kiến thức bổ ích cho
riêng mình. Việc nắm vững một cấu trúc hay một cách nói trong Tiếng Anh
sẽ giúp người học rất nhiều trong quá trình giao tiếp hoặc làm bài tập về phần
đó. Người học sau một quá trình nghiên cứu sẽ có một cái nhìn tổng quan về
những gì mình đang học, nghiên cứu và từ đó có một hướng đi đúng trong
cách học và lĩnh hội tri thức.
Có thể với cùng một ý nghĩa của câu nói nhưng bằng những cách thức
diễn đạt khác nhau mà người nói hoặc nười viết sẽ đem lại cho người đọc,
người nghe một sự cảm nhận sinh động về lời nói hoặc câu văn của mình.
Ví dụ:
- I am taller than you.
(Tôi cao hơn anh)
Ta có thể diễn đạt lại câu nói này như sau:
- You are shorter than me.
Or: I am not as short as you.
Như vậy cả ba câu nói trên đều có chung một ý nghĩa song cách diễn đạt lại
hoàn toàn khác nhau. Điều này đã tạo ra sự sáng tạo trong cách nói và viết
của tác giả và thôi thúc tôi quyết định chọn đề tài: Các cấp độ so sánh của
tính từ và trạng từ trong Tiếng Anh ( Degrees of comparison in English )
- 1 -
Sáng kiến kinh nghiệm – Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ
Các cấp độ so sánh trong Tiếng Anh là một phần ngữ pháp tương đối hấp
dẫn và thú vị. Đồng thời nó cũng là một phần ngữ pháp trọng tâm cho việc
phục vụ thi TNTHPT, CĐ hay ĐH. Trong giới hạn phạm vi của đề tài này tôi
mạnh dạn đưa ra một vài sáng kiến kinh nghiệm của bản thân tôi với hy vọng
sẽ góp phần vào việc học tập của học sinh lớp 10và nâng cao kết quả thi
- He speaks English as well as his teacher does.
( Anh ta nói Tiếng Anh giỏi như thầy giáo của anh ta )
Tuy nhiên trong những câu phủ định ta cũng có thể nói nh sau:
- My father is not so tall as my mother. ( = isn't as tall as )
( Ba tôi không cao bằng mẹ tôi )
- He doesn't speak English so fluently as his friends. ( = not as
fluently as )
( Anh ta nói Tiếng Anh không trôi chảy bằng bạn của anh ta )
Note:
1. Một cách nói so sánh ngang bằng khác: ( Chủ yếu dùng cho danh từ )
" the same as " ( cũng giống nh )
- 3 -
Sáng kiến kinh nghiệm – Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ
Ví dụ :
- Ann's salary is the same as mine.
Or: Ann gets the same salary as me.
( Ann có mức lơng giống nh của tôi )
- Tom is the same age as Goerge.
( Tom bằng tuổi Goerge )
2. So sánh ngang bằng với những tiếng " similar / like / alike "
- Hình thức I:
A and B are similar / alike
Ví dụ:
- My car and yours are similar / alike.
( Xe của anh và của tôi giống nhau )
- Hình thức II:
A is like / similar to B
Ví dụ:
- My car is like / similar to yours.
( Xe của tôi cũng giống nh xe của anh )
( Đi tàu thì đắt hơn đi ô tô )
- David drives more carefully than John.
( David lái xe cẩn thận hơn John. )
- 5 -
Sáng kiến kinh nghiệm – Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ
III. Cấp độ so sánh hơn nhất:
- Cấp độ so sánh hơn nhất đợc dùng để diễn tả ý cao nhất ( tối thợng )
về tính chất, đặc điểm của ngời, vật hoặc hành động.
* Cách thành lập so sánh hơn nhất:
(i) Đối với tính từ và trạng từ ngắn: Cấp độ so sánh hơn nhất đợc thành
lập bằng cách thêm đuôi " _ EST " vào sau tính từ hoặc trạng từ.
Trong cấp độ so sánh hơn nhất mạo từ " THE " luôn đợc dùng.
(ii)
The + adjective / adverb +
EST
Ví dụ:
- She is the tallest girl in my class.
( Cô ta là ngời cao nhất trong lớp tôi )
- He drives the fastest of all.
( Anh ta là ngời lái xe nhanh nhất trong tất cả )
- Yesterday was the hottest day of the year.
( Hôm qua là ngày nóng nhất trong năm )
(iii) Đối với tính từ và trạng từ dài: Cấp độ so sánh hơn nhất đợc thành
lập bằng cách thêm " MOST " vào trớc tính từ hoặc trạng từ.
The + MOST + adjective /
adverb
Ví dụ:
- This is the most difficult lesson.
( Đây là bài học khó nhất )
- It's the most boring film I've ever seen.
trạng từ thờng gặp nhất
Tính từ / Trạng từ
nguyên dạng( Positive
)
So sánh hơn
(Comparative )
So sánh hơn nhất
( Superlative )
Good / Well (Tốt ) Better ( Tốt hơn ) The best ( Tốt nhất )
Bad / Badly ( Xấu ) Worse ( Xấu hơn ) The worst ( Xấu nhất )
Far ( xa ) Farther/further(Xa hơn
)
The farthest / furthest (xa
nhất )
Little ( ít ) Less ( ít hơn ) The least ( ít nhất )
Much / many (nhiều ) More ( nhiều hơn) The most ( nhiều nhất )
Old ( già / cũ ) Older/elder(già/ cũ
hơn)
The oldest / eldest (già/cũ
nhất )
D. Một số lu ý về cách thêm đuôi " _ER " và " _EST "vào sau tính từ và
trạng từ ngắn để thành lập cấp độ so sánh hơn và so sánh hơn nhất.
1. Đối với tính từ và trạng từ kết thúc bằng nguyên âm "e" đơn ( câm ) ta chỉ
việc thêm " r " hoặc " st ".
Ví dụ:
- large - larger - the largest
- wide - wider - the widest
2. Đối với tính từ và trạng từ một âm tiết có một nguyên âm duy nhất và kết
thúc bằng một phụ âm. Ta phải nhân đôi phụ âm cuối trớc khi thêm "er "
hoặc "est".
Ví dụ:
- She becomes more and more beautiful.
( Nó càng ngày càng xinh )
- He speaks English more and more fluently.
( Nó nói Tiếng Anh càng ngày càng trôi chảy )
2. Để diễn tả mức độ tăng song song / cùng nhau:" Càng thì càng
"
a. Với tính từ ngắn:
The + adj _ ER , the + adj _
ER
Ví dụ:
- The richer he gets, the weaker he is .
( Càng giàu thì anh ta càng yếu )
- The darker it gets, the colder it is.
( Trời càng tối thì càng lạnh )
b. Với tính từ và trạng từ dài:
The more + adj / adv , the more + adj /
adv
Ví dụ:
- The more beautiful she is, the more miserable her husband is.
( Cô ta càng xinh thì chồng cô ta càng khổ )
c. Với động từ:
The more , the
more
- 10 -
Sáng kiến kinh nghiệm – Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ
Ví dụ:
- The more I look at you, the more I love you.
( Càng nhìn em thì tôi càng yêu em )
- The more I hate her, the more she loves me.
bằng nhiều cách. Điều này sẽ giúp cho khả năng diễn đạt của học sinh cả khi
nói và khi viết thêm sinh động, lôi cuốn ngời nghe và ngời đọc.
Qua nội dung sáng kiến kinh nghiệm của bản thân tôi với chủ đề :"
Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ trong Tiếng Anh " ( Degrees
of comparison in English ). Tôi đã trình bày và truyền thụ cho các em học
sinh đợc một lợng kiến thức cơ bản về phần so sánh của tính từ và trạng từ
trong Tiếng Anh, giúp các em đạt đợc kết quả cao hơn trong kỳ thi TNTHPT
nói chung và trong việc thi vào các trờng CĐ và ĐH nói riêng.
- 12 -
Sáng kiến kinh nghiệm – Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ
- 13 -
Sáng kiến kinh nghiệm – Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ
PHẦN IV: KẾT LUẬN
Thông qua một số phần kiến thức cơ bản về các cấp độ so sánh mà tôi
đã trình bày ở trên, cộng với kinh nghiệm giảng dạy trong nghề với mục đích
nhằm nâng cao chất lợng dạy và học. Tôi đã vận dụng một cách sáng tạo
những kinh nghiệm của mình và đạt kết quả khá tốt. Mặt khác tôi cũng nhận
thấy rằng trong việc giảng dạy Ngoại ngữ nói chung và việc dạy Tiếng Anh
nói riêng ngời giáo viên cần trình bày và giảng giải bất kỳ một vấn đề nào
phải xúc tích và dễ hiểu thông qua những ví dụ cụ thể và sinh động, tránh
"phức tạp hoá" vấn đề làm cho các em học sinh rất thụ động trong việc tiếp
thu kiến thức.
Trên đây chỉ là một vài ý kiến nhỏ của tôi về sáng kiến kinh nghiệm
với đề tài:
" Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ trong Tiếng Anh". Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp và cộng tác của các đồng nghiệp để việc giảng
dạy Tiếng Anh của chúng ta sẽ đạt đợc những kết quả như chúng ta mong
muốn.
- 14 -
Sáng kiến kinh nghiệm – Các cấp độ so sánh của tính từ và trạng từ