Phát triển hệ thống thông tin quản lý lao động tiền lương tại công ty Xây dựng số 2 - Pdf 24

LỜI NÓI ĐẦU
Chuyên đề thực tập này hoàn thành được là do sự chỉ bảo , hướng dẫn
tận tình của các thầy , các cô trong khoa Tin học Kinh tế- Trường Đại học
Kinh tế Quốc Dân , của tất cả các cô chú trong Công ty Xây dựng số 2
thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam ( Vinaconex ) , của
toàn thể các bạn bè – những người đã mang đến sự hỗ trợ liên tục trong suốt
thời gian thực tập .
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo
trong khoa Tin học Kinh tế – Trường Đại học kinh tế Quốc Dân về sự chỉ dạy
và hướng dẫn tận tình .
Tôi xin vô cùng cám ơn thầy giáo Hàn Viết Thuận đã tận tình giúp
đỡ , đã dùng hết cả tâm huyết của một nhà giáo , để hướng dẫn , truyền đạt ,
chỉ bảo tất cả các vấn đề cốt lõi , tư tưởng chủ đạo và cách thức triển khai khi
nghiên cứu đề tài . Nhờ đó mà tôi có đủ điều kiện để hoàn thành tốt chuyên đề
này .
Tôi cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể các cô , các
chú trong Công ty xây dựng số 2- Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam ( Vinaconex) đã quan tâm giúp đỡ , chỉ bảo tận tình , cung cấp tài liệu
cho việc hoàn thiện chuyên đề này . Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn tới bác
Đào Minh Chiến – Trưởng phòng Tổ chức của Công ty đã tận tình chỉ bảo
giúp đỡ tôi từ kiến thức lý thuyết đến áp dụng thực tế trong chuyên đề .
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn tất cả các bạn bè , tất cả những người đã
quan tâm giúp đỡ tôi thực hiện chuyên đề .
Chuyên đề này được viết với kiến thức , kinh nghiệm và thời gian có
hạn tất sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót , những hạn chế về nội dung
cũng như trình bày . Vì vậy , tôi rất mong nhận được những chỉ bảo , đóng
góp ý kiến phê bình quí báu từ các thầy , các cô và toàn thể bạn bè với mong
muốn rút ra những bài học kinh nghiệm quí báu cho bản thân và ngày càng
hoàn thiện chuyên đề hơn .
Hà Nội , tháng 4 năm 2002
Sinh viên

qua cơ sở lý thuyết cũng như thực tiễn sự đổi thay từng ngày của đất nước .
Sự phát triển nhanh chóng của tổ quốc không thể không nhắc tới sự đóng góp
trực tiếp và gián tiếp của công nghệ thông tin . Hơn bao giờ hết , trong giai
đoạn này hiệu quả quản lý của các doanh nghiệp phụ thuộc vào hệ thống
thông tin dựa trên máy tính . Quản lý có hiệu quả cơ sở dữ liệu về các hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một trong những mục tiêu sống
còn của doanh nghiệp , nó quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp
trong cơ chế mới . Để đạt được điều đó , các doanh nghiệp cần xây dựng hệ
thống thông tin và liên lạc đủ mạnh , chính xác , kịp thời làm cơ sở cho những
quyết định quản trị . Một trong những nguồn thông tin quan trọng phục vụ
cho quản trị doanh nghiệp là xuất phát từ hệ thống thông tin quản lý .
Như vậy , ngày nay thông tin trở thành vấn đề sống còn đối với mọi
lĩnh vực trong đời sống kinh tế-xã hội đặc biệt là trong quản lý kinh tế . Nó
quyết định sự thành công của các doanh nghiệp trên thương trường nếu họ
biết sử dụng thông tin như thế nào cho hiệu quả nhất . Sử dụng , xử lý , lưu
Lớp : Tin 40A – KTQD
2
trữ thông tin như thế nào cho có hiệu quả nhất đang là bài toán đặt ra cho tất
cả các doanh nghiệp hiện nay .
Công ty Xây dựng số 2 thuộc Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng
Việt Nam ( Vinaconex) cũng như các đơn vị , tổ chức doanh nghiệp khác
trong cả nước . Quá trình đưa hệ thống tin học vào trong mục tiêu quản lý
diễn ra chậm nhưng đã mang lại những thành tựu đáng kể nó góp phần lớn
vào thành công chung của doanh nghiệp . Ngoài phòng xử lý nghiệp vụ trên
máy tính , doanh nghiệp còn có hệ thống tin học trực tiếp cho yêu cầu xử lý
lưu trữ dữ liệu của các phòng ban . Tuy nhiên hệ thống tin học tại công ty xây
dựng số 2 còn thiếu tính hệ thống giữa Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng
Việt Nam ( Vinaconex ) và công ty , đồng thời còn thiếu mối liên hệ đồng bộ
giữa các bộ phận trong công ty , còn tồn đọng nhiều trong vấn đề xử lý dữ
liệu dựa trên máy tính .

3
Chuyên đề được hoàn thành vơí sự giúp đỡ , hướng dẫn của thầy giáo
Hàn Viết Thuận cùng các thầy cô trong khoa Tin học Kinh tế và các cán bộ
trong Công ty Xây dựng Việt Nam . Tuy nhiên , do kiến thức và kinh nghiệm
còn ít ỏi , cùng với sự hạn chế về mặt thời gian nên chương trình chắc chắn
còn mắc nhiều sai sót em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy , các
cô trong khoa các cán bộ hướng dẫn cùng toàn thể các bạn và những người
quan tâm khác để em hoàn thành đề án được tốt hơn .

Lớp : Tin 40A – KTQD
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG
1. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 2 – TỔNG
CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU XÂY DỰNG VIỆT NAM
(VINACONEX)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên đơn vị thực tập: công ty xây dựng số 2 – Vinaconco – Tổng công ty
XNKXDVN – Bộ xây dựng.
- Công ty xây dựng số 2 – Vinaconex từ khi thành lập đến nay đã có rất
nhiều tên gọi khác nhau như : Xí nghiệp liên hợp xây dựng số 2 … cho
đến ngày 9/6/1995 Bộ trưởng bộ xây dựng có QĐ số 618 / BXD - TCLĐ
về việc đổi tên Xí nghiệp liên hợp xây dựng số 2 thuộc tổng công ty
XNKXD Việt nam thành công ty xây dựng số 2 ngày nay
- Trụ sở chính của công ty: 22 Lạc Long Quân - Tây Hồ - Hà Nội
- Công ty hiện có : 3 Xí nghiệp thành viên
+ Xí nghiệp XD số trụ sở tại Đông Ngạc- Từ liêm - Hà nội
+ XNXD và SXVLXD tại thị trấn Xuân Hoà - Mê Linh - Vĩnh Phúc.
+ Xí nghiệp bê tông và xây dựng Đạo Tú tại huyện Tam Đảo - Vĩnh
Phúc.

Văn phòng
công ty
Kế toán tài
chính
Kế hoạch
kỹ thuật thi
công
Lao động
tiền lương
Đấu thầu và
QLDA xây
dựng
Giám đốc
công ty
Nhiệm vụ chung của văn phòng là tổ chức thực hiện công tác hành
chính quản trị , bảo vệ , quân sự , y tế, tiếp tân, tiếp khách trong công ty :
Chuẩn bị và thẩm tra , kiểm tra các thủ tục pháp chế hành chính về các
phương án quyết định… trước khi trình giám đốc quyết định hoặc giám đốc
công ty trình cấp trên phê chuẩn, tổ chức thực hiện công tác văn thư lưu trữ
giữ gìn bảo quản …
1.2.2. Phòng kế hoạch - kỹ thuật thi công .
Phòng kế hoạch - kỹ thuật thi công là cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ
tổng hợp và tham mưu giúp cho giám đốc công ty . Để đáp ứng với vai trò
là phòng tham mưu cho ban lãnh đạo công ty nắm bắt và chỉ đạo kịp thời với
cơ chế thị trường , lập kế hoạch sản xuất hàng năm theo nhiệm vụ kế hoạch
được tổng công ty giao cho , lập hồ sơ , dự án tham gia đấu thầu các công
trình , tổ chức thi công có hiệu quả các công trình do công ty quản lý , quản lý
tốt các phương tiện xe máy phục vụ cho công tác thi công .
1.2.3. Phòng đấu thầu và quản lý dự án xây dựng .
Phòng đấu thầu và quản lý dự án xây dựng là đầu mối của công ty trong

theo nhiệm vụ thi công được ký kết hợp đồng kinh tế . Hướng dẫn kiểm tra
đôn đốc toàn bộ hoạt động tài chính của các xí nghiệp , tổ chức kiểm tra xét
duyệt các báo cáo kế toán thống kê , quyết toán của các đơn vị trực thuộc …
Quá trình tin học hoá tại Công ty vào trong quá trình quản lý đã đạt
được những bước tiến nhất định góp phần không nhỏ vào sự phát triển của
công ty , tuy nhiên quá trình tin học hoá mới diễn ra nhằm đáp ứng yêu cầu
khách quan của từng phòng ban trong công ty , chưa mang tính đồng bộ và
mang tính hệ thống giữa công ty và tổng công ty , giữa lãnh đạo và các phòng
ban , giữa các phòng ban với nhau . Quá trình tin học hoá tại công ty đang còn
là một tiềm năng lớn nhằm phục vụ cho quá trình quản lý , quá trình lao động
sản xuất và tất vả các vấn đề cần xúc tiến khác .
2. TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TÁC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
2.1. Tổng quan chung về phòng tổ chức lao động tiền lương
Phòng tổ chức lao động tiền lương là phòng chuyên giúp việc cho
giám đốc công ty
Nhiệm vụ chủ yếu của phòng tổ chức lao động tiền lương là
+ Lập phương án tổ chức sản xuất , lập tờ trình để báo cáo giám đốc
công ty quyết định việc thành lập , giải thể , bổ sung , sửa đổi cơ cấu tổ chức
của công ty theo phân cấp được tổng công ty duyệt . Tổ chức triển khai thực
hiện các quyết định của tổng công ty và giám đốc công ty . Chủ trì phối hợp
với các đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc xây dựng chức năng nhiệm
vụ chế độ trách nhiệm , mối quan hệ công tác theo hoạt động của tổ chức
Lớp : Tin 40A – KTQD
8
Công ty . Quản lý biên chế cán bộ gián tiếp bộ máy hoạt động của công ty
trên nguyên tắc gọn nhẹ phát huy hiệu quả quản lý .
+ Thực hiện quản lý thống nhất đội ngũ cán bộ về số lượng , chất
lượng theo phân cấp giữa Tổng công ty- Công ty và các đơn vị trực thuộc.
Giải quyết các nghiệp vụ về quản lý bao gồm : bồi dưỡng , đề bạt , phân công
công tác , xếp lương , nâng lương , khen thưởng , kỷ luật .v.v.v. Chủ trì phối

2.2.2. Chức năng :
Công tác lao động tiền lương có chức năng giải quyết hợp lý về tiền
lương và lao động trong tổ chức đơn vị .
2.2.3. Nhiệm vụ :
- Hướng dẫn và thực hiện các văn bản pháp quy của nhà nước về công tác
lao đông tiền lương .
Lớp : Tin 40A – KTQD
9
- Xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương và báo cáo kế hoạch quỹ tiền lương
theo từng yêu cầu của công ty .
- Tổ chức đào tạo đội ngũ công nhân hợp đồng ngắn hạn , dài hạn , thời vụ
hoặc theo công việc .
- Tổ chức sát hạch thi tay nghề nâng bậc lương theo cấp bậc do giám đốc
công ty duyệt .
- Giải quyết thực hiện các chính sách đối với công nhân như : khen thưởng ,
kỷ luật , hưu trí , mất sức,thôi việc , thuyên chuyển , tiếp nhận , điều
động .v.v.
- Giúp giám đốc thực hiện áp dụng hình thức tổ chức lao động thích hợp
theo cơ chế sản xuất để phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
3. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG :
3.1. Áp dụng hệ thống thông tin quản lý nói chung tại Công ty xây dựng
số 2
Công nghệ thông tin với sự phát triển mạnh mẽ đã thực sự tác động
đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội . Đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý kinh
tế , công nghệ thông tin đã trở thành mục tiêu then chốt , là phương tiện để tất
cả các nghành các lĩnh vực tạo được sự ổn định và tạo bước nhảy vọt .
Công ty xây dựng số 2-Tổng công ty Xuất nhập khẩu Xây dựng Việt Nam
( Vinaconex ) sớm ứng dụng tin học vào quá trình sản xuất kinh doanh của
mình đặc biệt là trong quá trình quản lý kinh tế . Việc ứng dụng hệ thống tin
học vào quá trình thu thập , lưu trữ , xử lý và phân phối thông tin nhằm phục

a.Xử lý thủ công
Phương án này dựa trên nguồn nhân lực hiện có , thiết bị hiện có về cơ
bản duy trì công tác theo dõi , quản lý như hiện tại nhưng nâng cao năng xuất
lao động của bộ phận tổ chức lao động tiền lương . Phương án này chỉ có thể
giải quyết vấn đề trong một thời gian ngắn hạn và chắc chắn sẽ gặp nhiều khó
khăn trong theo dõi và quản lý công tác lao động tiền lương trong dài hạn ,
đặc biệt là khi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị ngày càng có xu
hướng mở rộng . Như vậy phương án này chi phí thấp nhưng có rất nhiều hạn
chế .
b. Bố trí bộ phận chuyên trách
Vẫn dựa trên nguyên tắc theo dõi và quản lý thủ công như hiện tại ,
nhưng sẽ bố trí một nhân lực chuyên biệt cho công tác này . Điều đó sẽ tạo
một cơ cấu cồng kềnh cho bộ phận tổ chức lao động tiền lương . Bên cạnh đó
khối lượng thông tin lao động tiền lương phát sinh ngày càng tăng thì khó có
thể giaỉ quyết được vấn đề . Phương án này khó có khả năng thực hiện được
do lãnh đạo đơn vị khó chấp nhận thêm lao động cho phòng tổ chức
c. Chuyển xử lý toàn bộ trên máy
Đây là phương án mà doanh nghiệp đang bước đầu áp dụng , nó đòi
hỏi một khoản đầu tư cao , xét về mặt tổng quát là đem lại hiệu quả lớn nhất
cho dài hạn . Tuy nhiên , vốn lớn , yêu cầu đào tạo lại toàn bộ đội ngũ cán bộ
trong bộ phận tổ chức lao động tiền lương khi đội ngũ cán bộ hầu hết là
những người có tuổi là hết sức khó khăn đối với công ty . Bên cạnh đó vốn
lớn và nếu áp dụng sẽ dôi ra nhiều lao động cần giải quyết công ăn việc làm
nên phương án này rất khó cho quá trình thực thi .
d. Tự viết và thực hiện chương trình
Tự viết và thực hiện chương trình cho riêng công tác quản lý lao
động tiền lương tại doanh nghiệp là phương án có tính phù hợp cao nhất xét
trong điều kiện hiện tại cuả doanh nghiệp :
- Quy mô đầu tư là thích hợp chỉ chi bồi dưỡng cho cán bộ lập chương
trình , không cần đầu tư chi phí cho phần cứng và phần mềm

Hệ thống thông tin là tập hợp những con người , các thiết bị phần
cứng , phần mềm , dữ liệu có liên quan với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập
xử lý , lưu trữ và phân phát thông tin để hổ trợ cho việc ra quyết định , phân
tích tình hình, lập kế hoạch , điều phối và kiểm soát các hoạt động trong một
tổ chức .
Đầu vào của hệ thống thông tin ( Inputs ) được lấy từ các nguồn
( Sources ) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó có cùng với các dữ liệu đã
được lưu trữ từ trước . Kết quả xử lý (Outputs) được chuyển đến các đích
( Destination) hoặc cập nhật vào kho lưu trữ (Storage) .Ta có thể mô tả các
yếu tố cấu thành hệ thống thông tin như hình vẽ sau:

Lớp : Tin 40A – KTQD
13
Nguồn thông
tin
Thu thập
thông tin
Xử lý - lưu trữ
thông tin
Phân phát
thông tin
Nơi nhận
thông tin
Kho dữ liệu
Hình 2 : Mô hình hệ thống thông tin
1.2. Phân loại một hệ thống thông tin trong một tổ chức .
Có hai cách phân loại hệ thống thông tin trong các tổ chức . Một cách
lấy mục đích phục vụ của thông tin đầu ra để phân loại và một cách lấy
nghiệp vụ mà nó phục vụ làm cơ sở để phân loại .
1.2.1. Theo tính chất phục vụ của thông tin đầu ra.

Mô hình logíc thể hiện hệ thống ở những quan điểm như : Hệ thống
làm gì ? Dữ liệu mà nó thu thập , xử lý cần phải thực hiện ? các kho chứa kết
quả hoặc để lấy ra từ đó các dữ liệu cho các xử lý , thông tin mà hệ thống sản
sinh ra … Tóm lại mô hình này không quan tâm tới phương tiện được sử dụng
cũng như địa điểm hay thời điểm dữ liệu được xử lý mà những cái cần quan
tâm lại xuất phát từ góc độ quản lý.
1.3.2. Mô hình vật lý ngoài .
Mô hình vật lý ngoài chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ
thống như các vật mang dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức của
đầu vào và đầu ra , phương tiện để thao tác với hệ thống , phần cứng được sử
dụng .

1.3.3. Mô hình vật lý trong .
Mô hình vật lý trong liên quan đến khía cạnh vật lý của hệ thống song
khác với mô hình vật lý ngoài là nó không phải là cái nhìn mà người sử dụng
có thể nhìn ra được . Cấu trúc chương trình và ngôn ngữ thể hiện đều là
những cái mà người sử dụng không có quyền lựa chọn mà kết quả của sự lựa
chọn chủ yếu là từ góc độ kỹ thuật , nghĩa là câu trả lời là từ phía các chuyên
viên kỹ thuật. Với mô hình vật lý tồn tại nhiều khả năng có thể của mô hình
vật lý trong. Tuy nhiên các mô hình đó không tương đương nhau . Một số có
chi phí lớn hơn , một số hoạt động có hiệu quả hơn . Do đó quyết định lựa
chọn mô hình nào là phụ thuộc vào sự cân nhắc kỹ thuật , chi phí và hiệu
quả .
Tóm lại, mỗi mô hình đem lại kết quả của mỗi góc nhìn khác nhau . Mô
hình logíc là kết quả của góc nhìn quản lý . Mô hình vật lý ngoài là kết quả
của góc nhìn người sử dụng. Mô hình vật lý trong là kết quả của góc nhìn kỹ
Lớp : Tin 40A – KTQD
15
thuật . Cả ba mô hình trên đều có những mức độ ổn định khác nhau, mô hình
logíc là ổn định nhất và mô hình vật lý trong hay biến đổi nhất.

- Tiến hành khảo sát hệ thống hiện tại , phát hiện các nhược điểm của nó để
đưa ra các biện pháp khắc phục.
- Xác định tính khả thi của đề án , từ đó định hướng cho các giai đoạn sau.
Bước 2 : Phân tích hệ thống , giai đoạn này chiếm khoảng 25% công việc và
cần làm những công việc sau
- Tiến hành phân tích cụ thể hệ thống hiện tại đang sử dụng .
- Dựa trên các công cụ xây dựng lược đồ khái niệm , trên cơ sở đó tiến hành
xây dựng lược đồ khái niệm cho hệ thống mới .
Bước 3 : Thiết kế xây dựng hệ thống , chiếm khoản 50 % công việc . Công
việc cụ thể cần làm .
- Thiết kế tổng thể :
+ Xác định rõ các khâu phải xử lý bằng máy hay xử lý bằng thủ công.
+ Xác định vai trò vị trí của máy tính trong hệ thống mới.
- Thiết kế chi tiết :
+ thiết kế các khâu xử lý thông tin thủ công trước khi đưa vào xử lý bằng
máy tính .
+ Xác định và phân phối các thông tin đầu ra.
+ Thiết kế các phương thức thu thập , xử lý thông tin cho máy.
Bước 4 : Cài đặt hệ thống mới . Chiếm 15 % khối lượng công việc,bước này
cần làm các công việc sau:
- Thiết lập các tệp cơ sở dữ liệu , các giao diện cho người sử dụng.
- Vận hành chạy thử và bảo trì hệ thống .
- Hướng dẫn đào tạo người sử dụng trong hệ thống mới.
4.Các bước phân tích thiết kế hệ thống .
4.1.Khảo sát thực tế
Nhằm để thực hiện mục đích hoạt động của hệ thống những mục tiêu
cần tự động hoá cũng như vạch rõ các ràng buộc về mặt kỹ thuật.
4.1.1. Khoả sát sơ bộ .
Ở giai đoạn này, những câu hỏi quan trọng sẽ được đặt ra là:
- Xác định những gì cần thực hiện để giải quyết vấn đềphù hợp với tổ chức,

- Ưu điểm: Quyết định được đưa ra nhanh chóng.
- Nhược điểm: Quá thiên về nhận xét chủ quan của nhà phân tích.
c. Phương pháp bảng hỏi .
Là lập một bảng câu hỏi sẵn để đưa cho mọi người điền vào những
thông tin thích hợp.
Lớp : Tin 40A – KTQD
18
- Ưu điểm: Dễ thu được thông tin một cách chính xác về hệ thống.
- Nhược điểm: Việc tạo ra một bảng câu hỏi đầy đủ không phải là một công
việc đơn giản và hiệu quả của nó khó có thể đạt được đối với những người
thiếu kinh nghiệm.
d. Phương pháp quan sát .
- Quan sát chính thức: Là quan sát trực tiếp hệ thống đang làm việc cũng
như những người đang vận hành hệ thống.
- Quan sát không chính thức: Là quan sát các chồng giấy tờ công văn, sự
sắp sếp thời gian....
- Ưu điểm: Dễ thực hiện.
- Nhược điểm: Mất thời gian, gây ra khó chịu cho người bị quan sát, nhiều
khi nhiễu do chủ quan cũng như khác quan.
4.2. Phân tích nghiệp vụ .
4.2.1. Phân tích sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD (Business Function
Diagram):
Bước đầu tiên trong việc phân tích một hệ thống dự định xây dựng.
Chức năng nghiệp vụ là một khái niệm logic chứ không phải là một khái niệm
vật lý, nó mô tả điều cần thực hiện để nghiệp vụ được thực hiện chứ không
phải là nghiệp vụ được thực hiện ở đâu, như thế nào hoặc do ai làm.
• Định nghĩa sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD: Là việc phân rã có thứ bậc
đơn giản các chức năng của hệ thống trong miền khảo cứu. Mỗi chức năng
được ghi trong một khung và nếu cần có thể phân rã thành các chức năng
con, số mức phân rã phụ thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống.

hiểu của nó đối với người phân tích và người dùng
- Tài liệu : Việc dùng DFD trong đặc tả yêu cầu hình thức , đặc tả thiết kế
hệ thống là một nhân tố làm đơn giản hoá chính trong việc tạo ra và chấp
nhận những tài liệu như vậy .
• Một số ký pháp thường dùng trong DFD .
- Nguồn hay đích tới của dữ liệu :

- Các xử lý ( Hay các tiến trình )
- Dòng dữ liệu :
Lớp : Tin 40A – KTQD
20
Nguồn Đích
Tên
xử lý
Tên của dòng thông tin
- Kho dữ liệu :
- Tác nhân ngoài : La một người , một nhóm hoặc một tổ chức ở bên ngoài
lĩnh vực nghiên cứu hệ thống nhưng có một số các hình thức tiếp xúc với
hệ thống . Tên của các tác nhân ngoài luôn ở dạng danh từ .
- Tác nhân trong : Là một chức năng hoặc một tiến trình bên trong hệ thống
được mô tả ở dạng khác của mô hình.
• Các phương pháp tạo ra sơ đồ dòng dữ liệu .
- Dùng sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD : Việc phân rã chức năng trong sơ
đồ BFD được dùng để chỉ ra mức độ mà từng tiến trình xử lý hoặc tiến
trình con phải xuất hiện trong sơ đồ DFD .
- Dùng sơ đồ ngữ cảnh : Trong một số phương pháp không dùng sơ đồ chức
năng nghiệp vụ, người ta đã tạo ra một dạng sơ đồ dùng cho việc khởi đầu
quá trình xây dựng một DFD . Nó có tên là sơ đồ ngữ cảnh , thường được
bố trí trên một trang bao gồm một vòng tròn các quá trình trung tâm ( Biểu
thị cho toàn bộ hệ thống đang nghiên cứu ) , được bao quanh bởi các tác

có thuộc tính trong ba kiểu này . Các kiểu đó là:
- Thuộc tính định danh : Là một hay nhiều thuộc tính trong kiểu thực thể
cho phép xác định một cách duy nhất về một cá thể trong một thực thể .
- Thuộc tính mô tả : Hầu hết các thuộc tính trong một kiểu thực thể đều có
thể là mô tả . Đây là thông tin mô tả cho thực thể được tham trỏ tới .
Thông tin này làm tăng hiểu biết của ta về thực thể .Đối với thuộc tính mô
tả cần lưu ý là mỗi thuộc tính như vậy chỉ xuất hiện trong một và chỉ một
bảng mà thôi .
- Thuộc tính kết nối : Là những thuộc tính được dùng để chỉ ra mối quan hệ
giữa một thực thể đã có với một thực thể khác trong bảng khác. Thuộc tính
kết nối rất giống với thuộc tính mô tả , thông thường trong bản thân thực
thể chứa nó như ng ở một thực thể khác thì nó lại là khoá .
- Các quan hệ : Mối quan hệ tự nhiên xuất hiện giữa các thực thể thuộc các
kiểu khác nhau . Bản chất của mối quan hệ là tổ chức và tạo nên cách sử
dụng trong việc điều khiển hoạt động nghiệp vụ . Có ba kiểu quan hệ sau
đây.
+ Quan hệ một – một : Với mỗi dòng trong bảng thực thể A thì tương ứng
( Có liên quan ) với một dòng của bảng thực thể B và ngược lại .
Lớp : Tin 40A – KTQD
22
+ Quan hệ một - Nhiều : Với mỗi dòng trong bảng thực thể A thì tương ứng
với nhiều dòng trong bảng thực thể B nhưng ngựơc lại mỗi dòng trong bảng
thực thể B chỉ tương ứng với một dòng duy nhất trong nhất trong bảng A.
+ Quan hệ nhiều-nhiều: Với mỗi dòng trong bảng thực thể A tương ứng với
nhiều dòng trong bảng thực thể B và ngược lại với mỗi dòng trong bảng thực
thể B sẽ tương ứng với nhiều dòng trong bảng thực thể A.
• Các giai đoạn trong quá trình xây dựng mô hình dữ liệu:
- Xác định các kiểu thực thể .
- Đưa ra các bảng thực thể chính giữ thông tin về hệ thống trong nlĩnh vực
nghiên cứu để xem xét và mở rộng về sau .

5. Thiết kế hệ thống .
5.1. Xác định hệ thống máy tính .
- Mục đích của việc xác định hệ thống máy tính : Nhằm xác định xem bộ
phận nào của hệ thống cần có sẽ được xử lý bằng máy tính, phần nào do
người dùng xử lý.
- Công cụ được sử dụng để xác định hệ thống máy tính : Dùng sơ đồ DFD ,
người ta chia các tiến trình logíc của DFD thành các tiến trình vật lý . Một
số trong chúng có thể được đảm nhiệm bằng máy tính và một số khác do
người dùng đảm nhiệm.
5.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu .
Trong khi triển khai một ứng dụng , việc thiết kế ngay từ đầu một cơ
sở dữ liệu tốt là hết sức quan trọng, làm thể nào để hệ thống không bị cứng
nhắc mà có thể thay đổi một cách dễ dàng uyển chuyển . Đồng thời ta phải
làm thế nào để việc duy trì bảo dưỡng chương trình đỡ gây tốn kém cho người
sử dụng. Phần sau đây sẽ trình bầy khái quát các bước thiết kế cơ sở dữ liệu :
Bước 1 : Phân tích toàn bộ những yêu cầu .
Đây là bước khởi đầu khó khăn nhất bởi vì nó đòi hỏi phải phân tích
chọn vẹn những yêu cầu trong việc hình thành cơ sở dữ liệu cho một đơn vị ,
Trong giai đoạn này người thiết kế phải tìm hiểu và hỏi người dùng cơ sở dữ
liệu trong tương lai xem họ cần trích, rút những dữ liệu nào, dưới dạng báo
cáo như thế nào và sử dụng những dữ liệu ấy vào việc gì để từ đó có một cái
nhìn tổng quát trước khi chính thức bắt tay vào thiết kế cơ sở dữ liệu .
Bước 2 : Nhận diện những thực thể .
Sau khi đã tìm hiểu được các tiến trình xử lý thì lúc này người thiết kế cần
phải nhận diện được những thực thể nào sẽ làm việc . Nghĩa là phải phác hoạ
hình thành bên trong đầu mô hình dữ liệu cần có những bảng nào , thuộc
tính , để cơ sở dữ liệu đạt được mục đích đề ra . ở đây mỗi thực thể phải được
xem như là một đối tượng xử lý rõ ràng, riêng biệt . Những thực thể này có
thể được biểu diễn bởi những bảng dữ liệu trong cơ sở bảng dữ liệu. Khi cần
Lớp : Tin 40A – KTQD

các sai sót để kịp thời sữa chửa .
Bước 8 : Khai báo phạm vi của mỗi trường .
Đây là bước cuối cùng của quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu . Trong bước
này phải xác định được kiểu dữ liệu thích hợp , phạm vị (Độ rộng ) của các
trường .
5.3. Thiết kế giao diện người - máy .
Lớp : Tin 40A – KTQD
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status