vận dụng lý luận về phương pháp phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật để xác định chiến lược đầu tư khi bạn có một nguồn tiền nhàn rỗi (phân tích chứng khoán ssi và hsc) - Pdf 24

Nhóm 1 Lớp SB 16E
A. Mở đầu
Kinh doanh chứng khoán Page 1
Nhóm 1 Lớp SB 16E
B. Nội dung
I. Những vấn đề chung về phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật
1.1. Phân tích cơ bản
1.1.1. Khái niệm phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản là quá trình phân tích môi trường kinh tế vĩ mô, phân tích ngành và tình
hình tài chính của công ty niêm yết, đánh giá xu hướng và tiềm năng phát triển của công
ty.
1.1.2. Nội dung của phân tích cơ bản
1.1.2.1. Phân tích môi trường đầu tư
- Phân tích nền kinh tế toàn cầu => rút ra xu hướng vận động của nền kinh tế
• Diễn biến về chính trị trong khu vực của từng quốc gia.
• Tốc độ tăng trưởng GDP của các khu vực và từng quốc gia.
• Chiến lược và chính sách kinh tế, tài chính của các quốc gia (chính sách tỷ giá cố
định hay thả nổi, chính sách bảo hộ, chính sách lãi suất, hàng rào thuế quan,…)
• Sự can thiệp của các tổ chức tài chính quốc tế, các liên kết của các khu vực, quốc
gia, các tập đoàn kinh tế.
- Phân tích tình hình kinh tế, chính trị - xã hội quốc gia
• Phân tích môi trường chính trị - xã hội – pháp luật
• Điều kiện kinh tế vĩ mô (GDP, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, lãi suất, thâm hụt ngân
sách, sự lạc quan/bi quan của công chúng, chu kỳ của nền kinh tế, chính sách của
chính phủ…)
• Phân tích thị trường tài chính và chứng khoán: đánh giá thực trạng xu hướng phát
triển của thị trường, phân tích mối quan hệ tương tác giữa các mảng thị trường (tín
dụng với chứng khoán, bất động sản, bảo hiểm, thị trường vàng…)
• Phân tích ngành: thực chất là phân tích quan hệ cung cầu một, hoặc một nhóm
hàng hóa, dịch vụ do 1 ngành nào đó đảm nhận, bao gồm:
- Phân tích chu kì sống của sản phẩm.

Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp:
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp =
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp:
Hệ số nợ =
Hệ số tự tài trợ = 1 – Hệ số nợ
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp được thể hiện như sau:
Hệ số đầu tư vào TSNH =
Hệ số đầu tư vào TSDH =
Cơ cấu đầu tư =
Kinh doanh chứng khoán Page 3
Nhóm 1 Lớp SB 16E
Chỉ tiêu phản ánh kết quả knh doanh và phân phối thu nhập:
Hệ số lợi nhuận/doanh thu =
Hệ số lợi nhuận/tài sản (ROA) =
Hệ số lợi nhuận/vốn chủ sở hữu (ROE) =
Thu nhập ròng 1 CPT (EPS) =
Giá trị sổ sách 1 CPT (NAV) =
Cổ tức 1 CPT (DIV) =
Hệ số chi trả cổ tức (Hd) =
Tỷ suất cổ tức hiện hành =
Chỉ tiêu phản ánh triển vọng phát triển công ty:
Hệ số thu nhập giữ lại (b) = 1 – Hd
Hệ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) =
Hệ số giá trên giá trị sổ sách (NAV) =
Tốc độ tăng trưởng (g) = b x ROE
1.1.3. Mô hình Canslim trong phân tích cơ bản
Canslim là một phương pháp chọn muc chứng khoán nổi tiếng được nhiều người biết đến
do William J.Oneil người sáng lập ra tờ Investor’s Business Daily đã đúc kết 7 yếu tố cần
thiết để nhận dạng những cổ phiếu có khả năng sinh lời lớn trong tương.
Canslim là tập hợp 7 chữ cái đầu tiên của 7 yếu tố mà theo William J.Oneil nhận định là

giúp mạnh mẽ từ các định chế đó, rất thuận lợi cho giá cổ phiếu tăng mạnh. Tuy nhiên cần
chú ý đối với những cổ phiếu được các định chế này nắm giữ với số lượng quá lớn.
- M (Market Direction) - Chiều hướng biến động của thị trường: Bạn có thể đúng trong
tất cả các tiêu chí kể trên nhưng nếu bạn sai lầm về phương hướng thị trường, thì có thể 3
trong số 4 cổ phiếu bạn mua sẽ giảm giá và bạn sẽ mất tiền. Yếu tố thị trường đặc biệt
quan trọng vì nó ảnh hưởng mạnh mẽ tới giá cổ phiếu. J.Oneil nhấn mạnh đến tầm quan
trọng của việc nghiên cứu đồ thị biến động giá chứng khóan theo ngày.
1.2. Phân tích kỹ thuật
1.2.1. Khái niệm và mục đích của phân tích kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật là phương pháp dự đoán sự biến động của giá cả chứng khoán và các
xu hướng thị trường trong tương lai trên cơ sở nghiên cứu các dữ liệu của thị trường trong
quá khứ và hiện tại
PTKT được áp dụng như là một khâu trong quá trình đưa ra quyết định đầu tư hoặc giao
dịc trên thị trường tài chính. Với yếu tố chú trọng tính thời điểm, PTKT được dùng để
giúp đỡ người đầu tư hoặc người giao dịch nếu họ muốn:
+ Xác định thời điểm đầu tư ban đầu của một xu hướng giá trên thị trường
+ Tiến hành giao dịc tùy theo xu hướng giá đó
Kinh doanh chứng khoán Page 5
Nhóm 1 Lớp SB 16E
+ Xác định thời điểm kết thúc của một xu hướng giá trên thị trường
+ Thoát khỏi thị trường hoặc tiến hành đổi chiều giao dịch
1.2.2. Các giả định của phân tích kỹ thuật
Thứ nhất, xu hướng biến động của thị trường phản ánh tất cả. Sự biến động của thị giá
chứng khoán là kết quả tổng hợp của các nhân tố bao gồm cung cầu, các yếu tố chính trị
kinh tế và các ảnh hưởng tâm lý
Thứ hai, luôn luôn tồn tại các dạng thức ứng xử của thị trường. Giá cả của các chứng
khoán và giá trị của toàn bộ thị trường có khuynh hướng biến động theo xu thế. Do đó
PTKT nhận dạng các dạng thức ứng xử của thị trường qua theo dõi xu thế thị trường.
Thứ ba, lịc sử lặp lại. Các nhà tâm lý học cho rằng tâm lý loài người ít thay đổi theo thời
gian cho nên những dạng thức gioa dịch đã được thừa nhận và được phân lại trong hơn

1.2.3.2. Lý thuyết lượng chưa được bù đắp
Bán khống được thực hiện trên cơ sở hợp đồng vay chứng khoán. Nhà đầu tư bán khống
sẽ phải hoàn trả lại chứng khoán đã vay, do đó họ phải mua lại chứng trong tương lai. Lý
thuyết chưa được bù đắp đề cập tới tổng số chứng khoán đã được bán khống và sự thay
đổi số lũy kế chứng khoán bán khống theo thời gian sẽ là dấu hiệu của sự điều chỉnh giá
1.2.3.3. Lý thuyết lô lẻ
Lý thuyết lô lẻ phản ánh tính quy luật của các nhà đầu tư nhỏ. Theo lý thuyết lô lẻ, các
nhà đầu tư nhỏ thương mua và bán tại thời điểm không phù hợp. Do đó các nhà phân tích
kĩ thuật cho rằng khi lệnh bán tăng so với lệnh mua lô lẻ là tín hiệu mua vào và ngược lại
1.2.3.4. Lý thuyết danh mục đầu tư hiện đại
Các nhà phân tích kĩ tuật cho rằng việc định giá chứng khoán chỉ đánh giá chứng khoán
một các độc lập với chứng khoán khác và với rủi ro thị trường và chẳng có nhà đầu tư nào
có thể định giá chứng khoán đúng theo góc độ tổng thể của thi trường.
1.2.4. Một số dạng thức đồ thị
Đường xu thế (Trendline)
Đường xu thế được hình thành trên cơ sở nối các điểm tại mức giá đã đạt được trong một
khoảng thời gian nhất định
Kinh doanh chứng khoán Page 7
Nhóm 1 Lớp SB 16E
Dạng thứ giao dịch
Dạng thứ giao dịch được hình thành bằng cách vẽ một đường nối các điểm đỉnh và một
đường nối các điểm đáy của giá chứng khoán trong một thời gian nhất định
Cận dưới
Cân dưới còn gọi là mức hỗ trợ mà tại đó xu thế giảm giá có xu hướng chững lại do cầu
chứng khoán lớn hơn cung chứng khoán. Theo lý thuyết phân tích kĩ thuật thì cận dưới là
mức thấp nhất của thị giá chứng khoán trong quá khứ

Kinh doanh chứng khoán Page 8
Nhóm 1 Lớp SB 16E
Cận trên

200 đơn vị thời gian.
SMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng giá đóng cửa của nó trong
khoảng thời gian nhất định rồi chia tổng tìm được cho tổng các đơn vị tính trong khoảng
thời gian thời gian trên.
SMA =
Trong đó: Pi là mức giá đóng cửa ngày I, n là thời gian tính toán (số ngày)
Kinh doanh chứng khoán Page 11
Nhóm 1 Lớp SB 16E
- EMA : Đường trung bình trượt theo hệ số mũ
EMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng một phần giá ngày hôm nay
với giá trị SMA ngày hôm qua của chính loại chứng khoán đó theo một tỷ trọng nào đó.
EMA = today’s close*0.09 + yesterday’s SMA*0.91
- WMA: Đường trung bình trượt tuyến tính có trọng số
Kinh doanh chứng khoán Page 12
Nhóm 1 Lớp SB 16E
- VMA : Đường trung bình trượt biến đổi
- TMA : Đường trung bình trượt hồi quy theo thời gian
 Đường trung bình động hội tụ/phân kì (MACD)
Ý nghĩa:
- MACD là chỉ báo cho thấy sự quy tụ hay phân kỳ của trung bình chuyển động.
- MACD cho sự khẳng định dấu hiệu thị trường khi đường MA ngắn hạn giao nhau với
đường MA dài hạn.
Một số đường MA cơ bản:
- MACD chuẩn: thường sử dụng đường MACD với sự chênh lệnh của hai đường EMA 12
và EMA 26 ngày.
- Đường MACD – Histogram:
MACD-Histogram do Thomas Aspray xây dựng năm 1986
MACD-H = MACD (26,12) – EXP(9)
Ý nghĩa:
- MACD-H phản ánh độ lệch giữa hai đường MACD và đường tín hiệu của nó. Khi nào

Đối với nền kinh tế thế giới như chúng ta đã biết năm 2012 là một năm có nhiều biến
động về kinh tế cũng như chính trị, theo các tổ chức đánh giá tín nhiệm kinh tế hàng đầu
thế giới đều đồng loạt hạ mức dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới năm 2012. Cuối tháng
9/2011, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã hạ dự báo tăng trưởng xuống còn 4% cho năm
2012, thấp hơn 0,3% so với dự báo hồi tháng 6/2011. Nền kinh tế châu Âu có nhiều biến
động, nền kinh tế thế giới phải đối mặt với không ít thách thức, đặc biệt là khu vực châu
A, trong đó có VN, điều này sẽ gây ảnh hưởng không nhỏ đối với nền kinh tế của chúng
ta, do chúng ta đang dần tiến tới một nền kinh tế công nghiệp hóa mở cửa, nền kinh tế của
chúng ta năm 2012 có những biến động khó lường trước được, đồ thị kinh tế VN hàng
tuần, hàng tháng diễn biến theo hình sin. Trong năm nay kinh tế của N vừa phải khắc
phục hậu quả của năm 2011, vừa bắt đầu tái cơ cấu nền kinh tế theo mô hình tăng trưởng
mới. Các kịch bản kinh tế năm 2012 tùy thuộc vào tình hình thế giới diễn biến theo hướng
như thế nào và việc chủ động ứng phó của VN. Năm 2012, cả tài chính vĩ mô và vi mô
đều có những tín hiệu màu xám hơn năm 2011 do các ngân hàng công ty tài chính tiếp tục
căng thằng về thanh khoản và thu hồi nợ, nhất là những khoản cho vay với lãi suất cao
trong các lĩnh vực kinh doanh, bất động sản chứng khoán, nếu không có một cơ chế tố có
thể gia tăng rủi ro mới gắn với giảm giá mạnh của thị trường bất động sản kể cả bất động
sản thế chấp. Điều này gây thiệt hại trực tiếp và giảm giá trị tài sản nợ của các ngân hàng,
công ty đầu tư tài chính có lượng tài sản nhận thế chấp các khoản cho vay và đầu tư bằng
bất động sản. Sau đây là một số chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế VN năm 2012
Tăng trưởng GDP từ 6-6,5%.
- Xuất khẩu tăng 13%, nhập siêu là 11 – 12 %.
- Bội chi ngân sách dưới 4,8% GDP.
- Đầu tư phát triển xã hội khoảng 3,35% GDP.
- Lạm phát dưới 10% GDP.
- Tạo việc làm cho khoảng 1,6 triệu lao động.
- Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị khoảng 4%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 2%.
Kinh doanh chứng khoán Page 16
Nhóm 1 Lớp SB 16E

- 09/07/2002: SSI mở chi nhánh tại Hà nội, mở rộng hoạt động kinh doanh chứng khoán
trên địa bàn từ Bắc vào Nam.
Kinh doanh chứng khoán Page 17
Nhóm 1 Lớp SB 16E
- 4/2004: SSI tăng vốn điều lệ lên 23 tỷ đồng.
- Năm 2005: SSI tăng vốn điều lệ lên 52 tỷ đồng, bổ sung 2 nghiệp vụ Quản lý danh mục
đầu tư chứng khoán và Bảo lãnh phát hàng chứng khoán.
- Năm 9/2006: SSI tăng vốn điều lệ đạt 500 tỷ đồng, trở thành công ty chứng khoán có
quy mô vốn lớn nhất trên thị trường chứng khoán Việt nam tại thời điểm đó. Ngày
15/12/2006, cổ phiếu SSI đăng ký giao dịch tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
- Năm 2007: SSI tăng vốn điều lệ lên 799.999.170.000 đồng, thành lập công ty Quản lý
Quỹ SSI, công ty TNHH một thành viên của SSI. SSI chính thức niêm yết tại Trung tâm
Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí
Minh).
- SSI liên tục tăng vốn điểu lệ qua các năm. Đến 30/01/2012, vốn điều lệ của SSI lên đến
3,526,117,420,000 VND. SSI đã đạt nhiều giải thưởng và thành tựu to lớn.
• Nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Tại SSI, trên con đường hướng tới sự thành công và phát triển của khách hàng, SSI hiểu
rằng chất lượng và hiệu quả dịch vụ luôn gắn liền với trình độ và năng lực của đội ngũ
nhân sự. Trong bối cảnh nền tài chính Việt Nam đang trên đà liên tục phát triển, SSI luôn
nỗ lực tuyển dụng, đào tạo và hoàn thiện nguồn nhân lực bao gồm những cá nhân xuất sắc
nhất, với bề dày kinh nghiệm từ các tập đoàn quốc tế và nội địa. SSI cũng luôn chú tâm
xây dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích nhân viên phát huy tối
đa năng lực bản thân và khả năng sáng tạo, nhằm đem lại lợi ích và sự hài lòng tối đa cho
khách hàng. Vì vậy, cùng với danh tiếng và thương hiệu SSI, nguồn nhân lực chất lượng
cao chính là tài sản quý giá nhất của công ty.
• Người lãnh đạo của doanh nghiệp.
Kinh doanh chứng khoán Page 18
Nhóm 1 Lớp SB 16E
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SSI

- Giao dịch và tự doanh đầu tư: SSI góp phần thúc đẩy các giao dịch của khách hàng và
thị trường thông qua hoạt động giao dịch tự doanh cũng như đầu tư vào các sản phẩm trái
phiếu, cổ phiếu.
- Phân tích và tư vấn đầu tư: Song song với các mảng kinh doanh chính, SSI còn cung cấp
các sản phẩm nghiên cứu phân tích thông qua bộ phận Phân tích và Tư vấn đầu tư. Đây
chính là các dịch vụ giá trị gia tăng cốt lõi phục vụ các khách hàng tổ chức và cá nhân của
công ty, đồng thời là thành phần cấu thành gói dịch vụ của Dịch vụ Chứng khoán, Dịch
vụ Ngân hàng đầu tư và Quản lý Quỹ. Các báo cáo phân tích tập trung vào phân tích cơ
bản cổ phiếu, phân tích kinh tế, và phân tích chiến lược đầu tư.
2.2.1.2. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Kinh doanh chứng khoán Page 20
Nhóm 1 Lớp SB 16E
2.2.1.2.1. Phân tích cơ bản
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ, công bố ngày 30/6/2012 của
Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn, ta có các số liệu về tình hình kinh doanh của
công ty như sau:
(đơn vị: đồng)
STT Nội dung Số tiền
1 Tổng tài sản
Trong đó:
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
8.228.936.390.749
4.909.098.817.550
3.319.837.573.199
2 Tổng nợ 3.159.770.974.466
3 Tổng nguồn vốn 8.228.936.390.749
4 Tổng vốn chủ sở hữu 4.986.605.615.189
5 Lợi nhuận chưa phân phối (LNST) 917.196.139.113
6 Doanh thu thuần 395.244.424.700

lợi nhuận.
Thu nhập ròng 1 CPT (EPS) =
= = 2623,823 (đ/cp)
Giá trị sổ sách 1 CPT (NAV) =
= =14.501,359(đ/cp)
Cổ tức 1 CPT (DIV) = = = 728,027 (đ/cp)
Hệ số chi trả cổ tức (Hd) = = = 0,277 hay 2,77%
Giá đóng cửa cổ phiếu SSI ngày 30/6/2012 là 20.800 đ/cp, ta tính được tỷ suất cổ tức hiện
hành như sau:
Tỷ suất cổ tức hiện hành = = = 0,035 hay 3,5%
• Chỉ tiêu phản ánh triển vọng phát triển công ty:
Hệ số thu nhập giữ lại (b) = 1 – Hd = 1 – 0,035 = 0,965
Hệ số giá thị trường trên thu nhập (P/E) = = = 7,927
P/E cho thấy giá cổ phiếu ở thời điểm đó cao hơn thu nhập 7,927 lần; hay nhà đầu tư phải
trả 7,927 đồng cho mỗi đồng thu nhập.
Hệ số giá trên giá trị sổ sách (NAV) = = = 1,434
Chỉ tiêu NAV cho biết cứ 1 cổ phiếu thường được đảm bảo bằng 1,434 đồng tài sản ròng
của công ty.
Kinh doanh chứng khoán Page 22
Nhóm 1 Lớp SB 16E
Tốc độ tăng trưởng (g) = b x ROE = 0,965 x 0,184 = 0,17756
2.2.1.2.2. Phân tích kỹ thuật
Biểu đồ phân tích kỹ thuật chứng khoán SSI từ tháng đầu năm 2012
Dựa vào đồ thị kỹ thuật của SSI ta có thể thấy rằng:
- Khoảng thời gian từ đầu năm đến nay, SSI có khoảng 5 đợt đảo chiều giá, sự biến động
của giá theo một chu kì tăng, giảm.
- Bắt đầu ngày 3/1/2012, đường MACD chuẩn cắt đường tín hiệu từ dưới lên, tín hiệu xác
nhận cổ phiếu bước vào giai đoạn tăng giá. Giá đóng cửa tại ngày 1/2/2012 là 20.000đ,
giá tăng so với các phiên giao dịch tháng 1/2012. Tổng khối lượng được khớp lệnh là
40230 CP, với tổng giá trị giao dịch là 804.600.000 đ.

thấy khả năng cổ phiếu SSI sẽ giảm giá tới chạm cận dưới của dải Bollinger, % R< -95.
Ngày 5/10, giá mở cửa và giá đóng cửa đạt 15.800đ. Khối lượng giao dịch đạt 788.770 cổ
phiếu với tổng giá trị giao dịch đạt 12.462.566.000 đ.
Nhìn chung, dựa vào phân tích kỹ thuật của mã cổ phiếu SSI phân tích tình hình thay đổi
giá cả thì rút ra kết luận: Từ đầu năm 2012 đến nay giá cả cổ phiếu SSI thay đổi thất
thường và xu hướng giảm là xu hướng chủ đạo. Nguyên nhân chủ yếu là do sự ảnh hưởng
của thị trường chứng khoán trong nước và nền kinh tế trong nước và thế giới.
2.2.2. Phân tích đầu tư chứng khoán của Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành phố
Hồ Chí Minh (HSC)
2.2.2.1. Phân tích chung về doanh nghiệp
• Lịch sử của doanh nghiệp
Kinh doanh chứng khoán Page 24
Nhóm 1 Lớp SB 16E
- Năm 2003: HSC chính thức thành lập sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp
Giấp chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103001573 vào ngày 23/04/2003, và Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép Hoạt động Kinh doanh số 11/UBCK-GPHĐKD
ngày 29/04/2003.
Với số vốn ban đầu là 50 tỷ đồng, HSC là một trong số ít các công ty chứng khoán trong
nước có số vốn điều lệ lớn nhất trong năm 2003.
Tổng Giám đốc: Ông Đỗ Hùng Việt.
Địa điểm: 27 Đường Pasteur, TP. Hồ Chí Minh.
- Năm 2006: HSC tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng. Trụ sở chính và Phòng giao dịch
được chuyển đến toà nhà Capital Palace, số 6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP. HCM.
Thay đổi nhân sự: Tổng Giám đốc mới là Ông Nguyễn Hữu Nam .
- Năm 2007: HSC tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng. thành lập chi nhánh Hà Nội tại số 6
Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm, đồng thời phát hành cổ phiếu cho các cổ đông chiến
lược HDBANK và IDICO.
Tổng Giám đốc mới: Ông Johan Nyvene.
- Năm 2008: HSC tiếp tục tăng vốn điều lệ lên 394,634 tỷ đồng.
Quan hệ đối tác chiến lược vững chắc với DAISHIN, một trong ba công ty chứng khoán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status