Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
NGUYỄN HỒNG HẠNH
THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN ẢNH GIẢ MẠO
DẠNG CẮT - DÁN DỰA TRÊN CÁC PHÉP
BIẾN ĐỔI MA TRẬN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Mã số: 60 48 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN ẤT
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI
CAM
ĐOAN
Tôi
xin
tập,
nghiên cứu
khoa
học
độc
lập,
nghiêm
túc.Các
số
liệu
trong
luận
văn
là
thừa,
phát
triển
từ
các
tài
liệu,
tạp
chí,
các
công
trình
nghiên
cứu
đã
đ
rút
ra
từ
những
cơ
sở
lý
luận
và
quá
trình
nghiên
cứu
tìm
hiểu
của
CẢM
ƠN
Lời
đầu
tiên
tôi
xin
gửi
lời
cảm
ơn
t
hầy
PGS.
TS. Phạm Văn Ất
là
định
hướng
nghiên
cứu
và
tận
tình
hướng
dẫn
cho
tôi
trong
suốt
quá
khó
có
thể
hoàn
thành
luận văn
này.
Bên cạnh đó tôi
cũng
xin
chân
thành
cảm
ơn
các
cho
tôi
những
kiến
thức
cần thiết
trong
suốt
thời
gian
học
và
cũng
xin
gởi
đỡ
và
động
viên
tôi
trong suốt
thời
gian
học
tập
cũng
như
trong
thời
gian
giả Nguyễn Hồng Hạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
LỜI
CAM
ĐOAN
i
LỜI
CẢM
ƠN
ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
2.2.3. Phân tích thuật toán 44
2.3. THUẬT TOÁN PHÁT HIỆN ẢNH GIẢ MẠO DẠNG CẮT - DÁN DỰA
TRÊN PHÉP BIẾN ĐỔI DWT (Discrete Wavelet Transform) 45
2.3.1. Ý tƣởng 48
2.3.2. Thuật toán 49
2.3.3. Phân tích thuật toán 54
2.4. SO SÁNH CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÁT HIÊN ẢNH GIẢ MẠO DẠNG CẮT
- DÁN 55
CHƢƠNG 3: PHẦN MỀM THỬ NGHIỆM 56
3.1. PHÂN TÍCH YÊU CẦU BÀI TOÁN 56
3.2. TẠO ẢNH GIẢ MẠO 56
3.3. SƠ ĐỒ CHUNG CỦA THUẬT TOÁN ĐỐI SÁNH CHÍNH XÁC - (exact
match) 57
3.4. SƠ ĐỒ CHUNG CỦA THUẬT TOÁN ĐỐI SÁNH BỀN VỮNG - (robust
match) 58
3.5. LỰA CHỌN CÔNG CỤ 59
3.6. MÔI TRƢỜNG CÀI ĐẶT VÀ XÂY DỰNG CÁC HÀM 60
3.7. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 60
3.7.1. Phần mềm đối sánh bền vững dựa trên phép biến đổi DCT 61
3.7.2. Phần mềm đối sánh bền vững dựa trên phép biến đổi DWT 64
KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN 67
1. KẾT LUẬN 67
2. KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iv
DANH MỤC HÌNH VẼ
đi
đối tƣợng
20
Hình 1.7 thể hiện một dạng khác thƣờng thấy của giả mạo ảnh, đó là việc bổ sung
thêm đối tƣợng. 21
Hình 1.8. Sơ đồ phát hiện ảnh giả mạo dựa vào cơ sở dữ liệu 22
Hình
1.9.
Sự
khác
biệt
của
các hƣớng
nguồn
sáng
khác
nhau.
23
vấn đề đặt ra ngày càng cấp bách và càng trở lên khó khăn.
Mặc dù nhu cầu về việc phát hiện các giả mạo ảnh số đã đƣợc công nhận
bởi cộng đồng các nhà nghiên cứu, nhƣng hiện nay số tài liệu về lĩnh vực này
vẫn chƣa nhiều. Trong việc chống giả mạo ảnh, ngƣời ta đã nghiên cứu các kỹ
thuật về tạo bản quyền ảnh trên cơ sở giấu các thông tin cần thiết vào các bức
ảnh trƣớc khi phát hành để tránh tình trạng sao chép bất hợp pháp hoặc để tiện
cho việc phát hiện các sửa đổi hoặc cắt ghép sau này. Theo cách tiếp cận này,
các thiết bị máy ảnh số và camera ngày nay thƣờng bổ sung các tính năng bản
quyền ngay trong quá trình thu nhận ảnh. Dựa vào đó sau này ta có thể biết đƣợc
nguồn gốc của bức ảnh, biết đƣợc đó có phải là ảnh gốc hay không? Cách tiếp
cận này dựa vào giả thiết rằng việc giả mạo ảnh sẽ làm thay đổi thông tin bản
quyền. Tuy nhiên, hạn chế của cách tiếp cận này là thông tin bản quyền phải
đƣợc chèn vào tại thời gian thu nhận ảnh nên chỉ giới hạn với các camera số đƣợc
trang bị đặc biệt. Ngoài ra, một giải pháp khác không cần dùng đến các thông tin
nhúng vào từ trƣớc là các phƣơng pháp thụ động phát hiện ảnh giả mạo.
Trong các loại giả mạo thì ảnh giả mạo dạng cắt - dán tƣơng đối phổ biến và
dễ dàng thực hiện, nên chúng đã và đang đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Nhận thức đƣợc ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của vấn đề này nên em
đã chọn đề tài “Thuật toán phát hiện ảnh giả mạo dạng cắt - dán dựa trên các
phép biến đổi ma trận” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
*
Nội
dung
Tiến
hành
xây dựng
chƣơng
trình
thực
nghiệm
để
phát
hiện
ảnh
kỹ
thuật
số
giả
Ảnh cũng có thể thu nhận từ vệ tinh qua các bộ cảm ứng (sensor), hay
ảnh, tranh đƣợc quét trên scanner. Tiếp theo là quá trình số hóa để biến đổi tín
hiệu liên tục sang tín hiệu rời rạc (lấy mẫu) và số hóa bằng lƣợng hóa, trƣớc khi
chuyển sang giai đoạn xử lý, phân tích hay lƣu trữ lại.
Quá trình phân tích ảnh bao gồm nhiều công đoạn nhỏ. Trƣớc hết là công
việc tăng cƣờng ảnh để nâng cao chất lƣợng ảnh. Do những nguyên nhân khác
nhau: Có thể do chất lƣợng thiết bị thu nhận ảnh, do nguồn sáng hay do nhiễu
ảnh có thể bị suy biến. Do vậy cần phải tăng cƣờng và khôi phục lại ảnh để làm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
nổi bật một số đặc tính chính của ảnh, hay làm cho ảnh gần giống nhất với trạng
thái gốc - trạng thái trƣớc khi ảnh bị biến dạng. Giai đoạn tiếp theo là phát hiện
các đặc tính nhƣ biên, phân vùng ảnh, trích chọn các đặc tính,v.v…
Cuối cùng, tùy theo mục đích của ngƣời xử dụng, sẽ là giai đoạn nhận
dạng, phân lớp hay các quyết định khác. Các giai đoạn chính trong quá trình xử
lý ảnh đƣợc mô tả qua hình 1.1.
Hình 1.1. Các giai đoạn trong xử lý ảnh
1.1.1.1.
Thu
thực
hiện
điều
này,
ta
cần
có
bộ
thu
ảnh
và
khả
năng
số
hoá
những
ở
đây
có
thể
là
máy
chụp
ảnh
đơn
sắc
hay
màu,
máy
quét
ảnh,
đổi
hay
số
hoá
ảnh.
Quá
trình
chuyển
đổi
ADC
(Analog
to
Digital
Converter)
để
phân
giải,
chất
l
ƣ
ợng
màu,
dung lƣợng
bộ
nhớ
và
tốc
độ
thu
nhận
ảnh
của
của
nó
có
ảnh
hƣởng
rất nhiều
đến
công
đoạn
kế
tiếp.
Thu nhận
(Camera, Scanner,
Sensor…)
Tiền xử lý
(Nắn chỉnh, xóa,
nhiễu…)
Trích chọn đặc
trƣng
ợc
cải
thiện
về
độ tƣơng phản,
khử
nhiễu,
khử
bóng,
khử
độ
lệch, v.v với
mục
đích
làm
cho
hơn
về
sau
trong
quá
trình
xử
lý
ảnh.
Quá
trình
này thƣờng đƣợc
thực
hiện
bởi
các
và
nhiễu
ngẫu
nhiên.
Đặc trƣng của
nhiễu
hệ
thống
là
tính
tuần
hoàn.
Do
vậy,
có
đỉnh
điểm.
Đối
với
nhiễu
ngẫu
nhiên,
tr
ƣ
ờng
hợp
đơn
giản
là
các
vết
trung
vị
và
trung
bình.
+
Chỉnh
mức
xám:
Đây
là
kỹ
thuật
nhằm
chỉnh
các
vùng
ảnh.
+
Chỉnh
tán
xạ:
Ảnh
thu
nhận
đ
ƣ
ợc
từ
các
thiết
dựa
trên
tích
chập
của
ảnh
với
hàm
tán
xạ
cho
phép
giải
quyết
việc
hiệu
đầu
vào
thành
nhiều
phần
khác
nhau
hay
còn
gọi
là
các
đối tƣợng
để
biểu
phong
bì
th
ƣ
cho
mục
đích
phân
loại bƣu
phẩm,
cần
chia
các
câu,
chữ
về
vạch)
riêng
biệt
để
nhận
dạng.
Đây
là
phần
phức
tạp
khó
khăn
nhất
trong
quả
nhận
dạng
ảnh
phụ
thuộc
rất
nhiều
vào
công
đoạn
này.
Mục
đích
của
phần
tử
khác
nhau
cấu
tạo
lên
ảnh
thô.
Vì lƣợng
thông
tin
chứa
trong
ảnh
đặc
tr
ƣ
ng
nào
đó,
do
vậy
cần
có
một
quá
trình
để
giảm
l
ƣ
chọn
đặc
tính
chủ
yếu.
1.1.1.4.
Hệ
quyết
định
Ảnh
là
một
đối tƣợng khá
phức
tạp
theo
nhiễu.
Trong
nhiều
khâu
xử
lý
và
phân
tích
ảnh
ngoài
việc
đơn
giản
chƣớc
quy
trình
tiếp
nhận
và
xử
lý
ảnh
theo
cách
của
con ngƣời.
Trong
các
bƣớc
con
ng
ƣ
ời.
Vì
vậy,
ở
đây
các
cơ
sở
tri
thức đƣợc
phát
huy.
1.1.1.5.
mới
nảy
sinh
trong
cuộc
sống
không
chỉ
tạo
ra
những
thách
thức
về
giải
thuật,
của
tất
cả
ứng
dụng
đó
là
những
đặc
điểm
đặc trƣng
cần
thiết thƣờng là
nhiều,
không
thể
tích
dữ
liệu.
Việc
trích
chọn
hiệu
quả
các
đặc
điểm
giúp
cho
việc
nhận
giảm
xuống.
Các
đặc
điểm
của
đối tƣợng đƣợc
trích
chọn
tuỳ
theo
mục
đích
nhận
dạng
trong
sau
đây:
-
Đặc
điểm
không
gian:
phân
bố
mức
xám,
phân
bố
xác
suất,
loại
này đƣợc
trích
chọn
bằng
việc
thực
hiện
lọc
vùng
(zonal
filtering).
Các
bộ
vùng đƣợc gọi
là
(chữ
nhật,
tam
giác,
cung
tròn
v.v ).
-
Đặc
điểm
biên
và
đ
ƣ
ờng
biên:
Đặc trƣng
thuộc
tính
bất
biến đƣợc
dùng
khi
nhận
dạng
đối tƣợng.
Các
đặc
điểm
này
có
thể đƣợc
trích
không”
(zero
crossing)
1.1.1.6.
Nhận
dạng
Đây
là bƣớc
cuối
cùng
trong
quá
trình
xử
lý
bằng
cách
so
sánh
với
mẫu
chuẩn
đã đƣợc
lọc
(hoặc
lƣu
)
từ
trƣớc
.
Nhận
dạng
ảnh.
Ví
dụ nhƣ
khi
nhận
dạng
chữ
viết,
các
đối
tƣợng
trong
ảnh
cần
nhận
cách
gán
đúng
các
ký
tự
của
bảng
chữ
cái tƣơng
ứng
cho
các
mẫu
chữ
nhận
biết.
Chúng
ta
cũng
có
thể
thấy
rằng,
không
phải
bất
kỳ
một
ứng
đã
nêu
ở
trên,
ví
dụ nhƣ
các
ứng
dụng
chỉnh
sửa
ảnh
nghệ
thuật
chỉ
dừng
gồm
cả
nhận
dạng
và
giải
thích thƣờng
chỉ
có
mặt
trong
hệ
thống
phân
tích
trọng
từ
ảnh,
ví
dụ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
nhƣ
các
ứng
dụng
nhận
dạng
ký
tự
con mắt của hệ thống: có hai loại camera ống loại CCIR và camera CCD. Loại
camera ứng với chuẩn CCIR quét ảnh với tần số 1/25 và mỗi ảnh gồm 625 dòng.
Loại CCD gồm các photo điốt và làm tƣơng ứng một cƣờng độ sáng tại một
điểm ảnh với một phần tử ảnh (pixel). Nhƣ vậy, ảnh là tập hợp các điểm ảnh. Số
pixel tạo nên một ảnh gọi là độ phân giải
Bộ xử lý tƣơng tự thực hiện các chức năng sau:
- Chọn camera thích hợp nếu hệ thống có nhiều camera.
- Chọn màn hình hiển thị tín hiệu.
- Thu nhận tín hiệu video bởi bộ số hóa. Thực hiện lấy mẫu và mã hóa.
- Tiền xử lý ảnh khi thu nhận: dùng kỹ thuật bảng tra (Look Up Table).
Bộ xử lý ảnh số gồm nhiều bộ xử lý chuyên dụng: xử lý lọc, trích chọn
đƣờng bao, nhị phân hóa ảnh.
Camera
Bộ xử lý tƣơng tự
Bộ nhớ ảnh
Màn hình
Đồ họa
Màn hình đồ họa
Bàn phím
Màn hình
Máy in
Bộ nhớ
ngoài
Bộ xử lý
ảnh số Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
dùng trong văn bản thƣờng thể hiện dƣới dạng đen trắng có độ phân giải 300
DPI, ảnh bản vẽ, bản đồ có độ phân giải 200DPI.
Trên cơ sở đó, các ảnh đƣợc biểu diễn theo 2 mô hình cơ bản là RASTER
và VECTOR.
Mô hình RASTER:
Theo mô hình này, ảnh đƣợc biểu diễn dƣới dạng ma trận các điểm ảnh. Tùy
theo yêu cầu thực tế mà mỗi điểm ảnh đƣợc biểu diễn bằng một hoặc nhiều bit.
Ngày nay thiết bị phần cứng phát triển nhƣng chủ yếu là theo định hƣớng
Raster cho cả thiết bị đầu vào cũng nhƣ đầu ra. Ví dụ: máy in, máy quét, v.v…
Một trong những nghiên cứu chủ yếu trong mô hình raster là kỹ thuật nén
ảnh, chia ra hai khuynh hƣớng đó là nén bảo toàn và nén không bảo toàn thông tin.
Nén bảo toàn thông tin là có khả năng phục hồi hoàn toàn dữ liệu ban đầu.
Nén không bảo toàn thông tin là có khả năng phục hồi dữ liệu ban đầu nhƣng với
sai số chấp nhận đƣợc. Trên cơ sở đó ngƣời ta xây dựng đƣợc nhiều khuôn dạng
ảnh khác nhau: *.pcx, *.tif, *.gif, *.jpg, *.jpeg, v.v…
Mô hình VECTOR:
Ảnh lƣu trữ trên máy tính ngoài yêu cầu về giảm không gian lƣu trữ, thời
gian xử lý, dễ dàng cho hiển thị và in ấn còn phải đảm bảo dễ dàng trong sự lựa
chọn, sao chép, di chuyển và tìm kiếm. Theo những yêu cầu này, kỹ thuật biểu
diễn Vector tỏ ra ƣu việt hơn.
Trong mô hình Vector, ảnh đƣợc biểu diễn bởi các điểm ảnh và các đƣờng
thể hiện hƣớng của một điểm. Ảnh dạng vector đƣợc thu nhận từ các thiết bị nhƣ
sensor, digitalier, v.v….
nhiễu cơ bản:
- Nhiễu hệ thống: là loại nhiễu gây ra bởi hệ thống, nhƣ vết xƣớc hoặc
nguồn sáng ngoại lai. Loại nhiễu này có tính chất chu kỳ và có thể dễ khắc phục
bằng các phép biến đổi.
- Nhiễu ngẫu nhiên: là các vết bẩn không rõ nguyên nhân. Loại nhiễu
này thƣờng khó khử, tùy vào từng ảnh cụ thể mà có cách khắc phục. Thông
thƣờng sử dụng các phép lọc.
1.1.3.4. Nhận dạng ảnh
Nhận dạng ảnh là quá trình liên quan đến các mô tả đối tƣợng mà ngƣời ta
muốn đặc tả nó. Quá trình nhận dạng thƣờng đi sau quá trình trích chọn các đặc
tính chủ yêu của đối tƣợng. Có 2 kiểu đối tƣợng:
- Mô tả tham số (nhận dạng theo tham số)
- Mô tả theo cấu trúc (nhận dạng theo cấu trúc) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Trên thực tế, ngƣời ta đã áp dụng kỹ thuật nhận dạng khá thành công với
nhiều đối tƣợng khác nhau nhƣ: nhận dạng ảnh vân tay, nhận dạng chữ (chữ cái,
chữ số, chữ có dấu).
Nhận dạng chữ in hoặc đánh máy phục vụ cho việc tự động hóa quá trình
đọc tài liệu, tăng nhanh tốc độ và chất lƣợng thu nhận thông tin từ máy tính.
Nhận dạng chữ viết tay (với mức độ ràng buộc khác nhau về cách viết,
kiểu chữ, v.v ) phục vụ cho nhiều lĩnh vực.
Ngoài hai kỹ thuật nhận dạng trên, hiện nay một kỹ thuật nhận dạng mới
dựa vào kỹ thuật mạng nơron đang đƣợc áp dụng và cho kết quả khả quan.
1.1.4. Một số định dạng ảnh phổ biến
1.1.4.1. Định dạng ảnh Bitmap
Ảnh Bitmap là định dạng ảnh do Microsoft đề xuất, có phần mở rộng là
3
màu khác nhau. Nhƣng số màu thực của
một ảnh nào đó có thể là khá nhỏ. Để tiết kiệm bộ nhớ, với các ảnh có số
lƣợng màu nhỏ hơn 256 thì màu của các điểm ảnh đƣợc lƣu trữ dƣới dạng
bảng màu (PALLETE). Với các ảnh có số màu lớn thì màu của điểm ảnh
không tổ chức dƣới dạng bảng màu, khi đó giá trị của các điểm ảnh chính là
giá trị của các thành phần màu R, G, B.
Với ảnh có số lƣợng màu lớn, tuỳ theo chất lƣợng ảnh mà quyết định số
bit để biểu diễn cho mỗi màu thƣờng là 24 bit, hoặc 32 bit. Với ảnh 24 bit, mỗi
thành phần màu đƣợc biểu diễn bởi một byte (8 bit).
Một file ảnh BMP gồm ba phần:
* BitmapHeader
* Palette màu
* BitmapData BitmapHeader (54 byte)
Bảng màu (có thể có hoặc không)
Thông tin ảnh (Bitmap Data) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
Cấu trúc cụ thể của ảnh BMP như sau:
** Cấu trúc và nội dung của bitmap File Header (bắt đầu từ byte 0 của tệp)
Byte
Data
qua test
1 - 4
Number of byte in Bitmap Info
40
5-8
Width of bitmap
In pixel
Có
9-12
Height of bitmap
In pixel
Có
13-14
Number of color planes
1
15-16
Number of bits per pixels
1,4,8 hoặc 24
Có
17-20
Type of compression 21-24
Size image
In bytes
Không
25-28
1
Blue color value
0-255
0
2
Green color value
0-255
0
3
Red color value
0-255
0
4
Reserved
0
0
5
Blue color value
0-255
1
6
Green color value
0-255
1
7
Red color value
0-255
1
8
Reserved
sau đó đƣợc chia thành các khối pixel 8*8. Các giá trị này tiếp tục đƣợc chuyển
đổi từ số nguyên không dấu [0,255] thành số nguyên có dấu [-128,127]. Tiếp
theo mỗi khối đƣợc chuyển đổi sang không gian tần số sử dụng phép biến đổi
cosin rời rạc 2 chiều (2-D Discrete Cosine Transform - DCT). Gọi mỗi hệ số
DCT là C, C tiếp tục đƣợc lƣợng tử hóa bởi giá trị q:
)/(
ˆ
qCroundC
Ở đây giá trị lƣợng tử hóa q phụ thuộc vào tần số và kênh. Giá trị q càng
lớn thì tỷ lệ nén càng cao và chất lƣợng ảnh sau khi bị nén càng thấp. Sau khi
lƣợng tử hóa nhiều hệ số DCT sẽ trở thành 0 (đặc biệt đối với vùng tần số cao).
Cuối cùng các hệ số này đƣợc nén bằng phƣơng pháp Runlengh và Huffman.
Quá trình nén ảnh JPEG đƣợc mô tả nhƣ trong sơ đồ sau:
Hình 1.3. Quá trình nén JPEG cơ
Tƣơng tự, để giải nén ảnh JPEG thực hiện các bƣớc ngƣợc lại với quá
trình nèn ảnh JPEG nhƣ trên.
Color
components
(Y, C
b
, C
r
)
Perform
DCT
Quantizer
Quantization
dàng. Một trong những ví dụ cho việc gải mạo này là hình 1.4. Hình này đƣợc
tạo lập từ 3 bức ảnh: Nhà trắng, Bill Clinton và Saddam Hussein. Bill Clinton và
Saddam Hussein đƣợc cắt và dán vào bức ảnh Nhà trắng. Các hiệu ứng về bóng
và ánh sáng cũng đƣợc tạo ra làm cho bức ảnh nhìn có vẻ hoàn toàn nhƣ thật.
Hình 1.4.
Minh
họa
về
việc
giả
mạo
ảnh
1.2.2. Các loại ảnh giả mạo cơ bản
Ảnh giả mạo thƣờng chia làm hai loại chính. Ảnh giả nhƣng thật, tức là
hiện trƣờng đƣợc dựng thật và việc thu nhận ảnh là thật. Loại thứ hai là ảnh giả
đƣợc tạo lập trên cơ sở các phần của ảnh gốc thật nhƣ hình 1.4 hoặc đƣợc cắt dán Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
18
để thêm vào hay che đi các chi tiết trên ảnh.
Trong luận văn này tôi quan tâm đến một số dạng giả mạo thuộc loại thứ