hoàn thiện công tác quản lý giá sản phẩm lưu trú tại khách sạn đại hoàng gia - Pdf 24

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
1. Sự cần thiết của đề tài
Hòa cùng xu hớng phát triển chung của thế giới và khu vực, nửa cuối thế
kỷ 20 và những năm đầu tiên của thế kỷ 21, nền kinh tế Việt nam đã có những b-
ớc phát triển vợt bậc. Trong đó phải kể đến sự phát triển của ngành Du lịch, sự
phát triển này đợc thể hiện thông qua tỉ trọng đóng góp vào ngân sách quốc gia
của các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn du lịch, thông qua lợng lao động đ-
ợc sử dụng trong các doanh nghiệp .Nh ng có lẽ, nó biểu hiện rõ nét nhất thông
qua số lợng các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn du lịch. Vài năm trở lại đây,
do chính sách mở cửa và quan điểm định hớng phát triển ngành du lịch thành
ngành kinh tế mũi nhọn của Đảng và Nhà Nớc nên một loạt các khách sạn đã và
đang mọc lên. Trong đó lợng cầu du lịch trong khu vực đang có xu hớng chững
lại do các động thái kinh tế chính trị của một số quốc gia, dẫn đến tình trạng
cạnh tranh rất gay gắt đang diễn ra trên thị trờng kinh doanh khách sạn du lịch
hiện nay mà cạnh tranh về giá là quyết liệt nhất. Điều này đặt ra cho các doanh
nghiệp bài toán khó về công tác quản lý giá sản phẩm dịch vụ.
Với mong muốn nâng cao nhận thức về lý luận và thực tiễn, tổ chức công
tác kinh doanh và mong muốn góp phần vào việc hoàn thiện công tác quản lý giá
các sản phẩm dịch vụ tại khách sạn Đại Hoàng Gia, em chọn Đề tài Hoàn thiện
công tác quản lý giá sản phẩm lu trú tại Khách sạn Đại Hoàng Gia ".
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu chủ yếu của đề tài là tìm hiểu về công tác quản lý
giá sản phẩm dịch vụ tại các khách sạn nói chung và tại Khách sạn Đại Hoàng
Gia nói riêng. Qua đó có một vài ý kiến đóng góp và những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả của công tác quản lý giá tại khách sạn Đại Hoàng Gia.
3. Giới hạn đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài đó là: Quản lý giá sản phẩm lu trú tại khách
sạn Đại Hoàng Gia. Tuy nhiên, trong đề tài vẫn sử dụng một số số liệu của khách
sạn khác trên địa bàn Hà Nội để so sánh.
4. Phơng pháp nghiên cứu

trọ, kinh doanh khách sạn đã phát triển thêm một số dịch vụ khác. Ngày nay,
khách sạn đợc quan niệm là cơ sở phục vụ lu trú phổ biến đối với mọi khách du
lịch. Chúng sản xuất bán và trao đổi cho khách du lịch những hàng hóa dịch vụ
nhằm đáp ứng nhu cầu của họ về chỗ ngủ, nghỉ ngơi ăn uống chữa bệnh, vui chơi
giải trí và các nhu cầu khác phù hợp với mục đích và động cơ chuyến đi.
Mục đích hoạt động của khách sạn là thu lợi nhuận do đó hình thành khái
niệm kinh doanh khách sạn. Khách sạn phục vụ việc lu trú nhng đồng thời cũng
đáp ứng các dịch vụ gắn liền với việc lu trú của khách nh: phục vụ ăn uống, dịch
vụ sinh hoạt ( giặt là , cắt tóc , làm đẹp ) và các dịch vụ khác. Bên cạnh đó
khách sạn còn phục vụ nhu cầu ăn uống của khách vãng lai và khách địa phơng.
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh khách sạn
a, Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm trong kinh doanh khách sạn rất phong phú và đa dạng, có thể
mang tính vật chất hoặc phi vật chất.
- Mang tính vật chất: Hầu hết các sản phẩm trong kinh doanh ăn uống đều
mang tính vật chất.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Mang tính phi vật chất: hầu hết các dịch vụ trong khách sạn đều mang
tính phi vật chất.
Các dịch vụ này đều có 4 đặc điểm:
+ Không hiện hữu:
Các dịch vụ trong khách sạn không thể nhìn thấy đợc, không cầm nắm đ-
ợc, là kết quả của sự kết hợp giữa 3 yếu tố: sức lao động, công cụ lao động và đối
tợng lao động. Và chúng thờng đợc thể hiện thông qua các yếu tố hữu hình nh:
dịch vụ lu trú đợc thể hiện thông qua các phòng, giờng ngủ.
+ Không xác định:
Sản phẩm dịch vụ là phi tiêu chuẩn hóa, không ổn định về chất lợng. Sự
khác biệt về chất lợng trong các lần cung cấp khác nhau là do tính chủ quan của
nhóm cung và nhóm cầu.

vụ, nó phụ thuộc rất nhiều vào lao động sống, do vậy không thể áp dụng dây
chuyền công nghệ tự động hóa vào trong sản xuất. Đó cũng là lý do khiến cho
khách sạn sử dụng rất nhiều lao động sống và tổng quỹ tiền lơng trong ngành
khách sạn cao hơn các ngành khác.
- Vật t hàng hóa trong kinh doanh khách sạn rất phong phú đa dạng, chất
lợng đòi hỏi cao, giá thành lớn, sử dụng và bảo quản phức tạp.
e, Đặc điểm sẵn sàng đón tiếp phục vụ:
Khác với các ngành khác, ngành kinh doanh khách sạn du lịch luôn phục
vụ khách 24/24h gắn với thời gian đến và đi của khách. Có thể nói khách hàng
luôn đợc phục vụ khi có nhu cầu.
f. Đặc điểm về tính thời vụ
Ngành kinh doanh khách sạn du lịch mang tính thời vụ rõ rệt vào chính
vụ lợng khách du lịch rất đông và ngợc lại vào mùa trái vụ thì lợng khách du
lịch rất vắng. Do đó các doanh nghiệp khách sạn du lịch phải khắc phục tình
trạng này.
1.1.3 Các loại cơ sở kinh doanh lu trú
Kinh doanh lu trú là phục vụ nhu cầu con ngời về chỗ ngủ nghỉ ngơi, vui
chơi giải trí, ăn uống và các nhu cầu khác. Mà nhu cầu thì rất đa dạng phong phú
nó phụ thuộc vào lứa tuổi, giới tính, lối sống Do vậy để đáp ứng nhu cầu này,
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
các cơ sở lu trú phải đợc thiết kế sắp xếp, tổ chức quản lý theo các cách khác
nhau.
a, Khách sạn
Khách sạn là cơ sở kinh doanh lu trú làm nhiệm vụ tổ chức việc đón tiếp
phục vụ việc lu trú, ăn uống, chữa bệnh, vui chơi giải trí bán hàng cho khách
du lịch những hàng hóa dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của họ, phù hợp với mục
đích và động cơ của chuyến đi. Các loại khách sạn phổ biến hiện nay là: Khách
sạn truyền thống, khách sạn nghỉ dỡng, khách sạn hội nghị, hội thảo, khách sạn
thờng trú, nhà nghỉ trọ và ăn sáng.

Tập đoàn đặc quyền thực chất là một hình thức khác của tập đoàn. Nó
gồm nhiều cơ sở cùng tên và sự thiết kế nhng do các nhóm khác nhau sở hữu
quản lý và điều hành.
Đặc quyền là một giấy phép do nhà đặc quyền cung cấp cho các đại lý đặc
quyền để sử dụng tên gọi, nhãn hiệu, thiết kế chi tiết, phong cách kiến trúc, sự
đào tạo lao động và phơng pháp điều hành
Hợp đồng đặc quyền là hợp đồng giữa nhà đặc quyền và đại lý đặc quyền
trên đó thể hiện nghĩa vụ của đại lý đặc quyền:
Phải đóng khoản phí ban đầu khi ký kết hợp đồng. Phải đóng góp phí bản
quyền hoạt động.
Phí này đợc định ra dựa trên doanh thu của khách sạn. Ngoài ra khách sạn
còn phải đóng thêm các khoản phí khác nh khi tập đoàn có chiến dịch khuếch
chơng quảng cáo thì doanh nghiệp phải đóng góp một phần phí tổn cho hoạt
động đó.
u điểm: Phơng pháp nào cho phép tạo lập uy tín nhanh chóng cho các
doanh nghiệp nhận làm đại lý độc quyền.
- Hợp đồng quản lý: có 3 dạng hợp đồng quản lý
+ Một cơ sở hợp đồng với một công ty quản lý khách sạn.
+ Một tập đoàn khi phát triển mạng lới kinh doanh sẽ hợp đồng thuê ngời
quản lý ở công ty địa phơng về quản lý khách sạn mới của mình.
+ Một nhà đầu t địa phơng xây dựng cơ sở kinh doanh của mình và mau
chóng tạo vị trí sẽ hợp đồng với một tập đoàn lớn để quản lý cơ sở của mình
u điểm của hình thức này là cho phép doanh nghiệp có điều kiện tận dụng
các thế mạnh về phơng pháp, cách thức quản lý.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.5 Thị trờng kinh doanh khách sạn
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn kinh doanh có hiệu quả thu đợc nhiều
lợi nhuận thì phải nắm đợc các thông tin cơ bản về thị trờng kinh doanh của
mình. Những hiểu biết đầy đủ sâu sắc về thị trờng sẽ giúp cho nhà quản lý nhanh

Đây là 2 mặt của một vấn đề mua bán và trao đổi hàng hóa , dịch vụ chúng luôn
đi cùng với nhau tác động tới nhau. Nhiều nơi nhiều lúc cung là nhu cầu gợi mở
tiềm năng.
+ Cung khách sạn rất đa dạng và phong phú:
Do cầu trong khách sạn rất phức tạp và đa dạng nên cung trong khách sạn
cũng phải bao gồm sự phối hợp của nhiều ngành và nhiều lĩnh vực từ giao thông
vận tải, bu chính viễn thông, xây dựng Điều này thể hiện tính khác biệt cao
giữa các yếu tố cấu thành sản phẩm dịch vụ trong khách sạn.
+ Cung khách sạn mang tính chất cố định và thụ động:
Cung trong khách sạn không tự đến đợc với cầu nh hầu hết các sản phẩm
khác. Nó chỉ có thể ở nơi, tài nguyên du lịch ở Trung Quốc nếu muốn xem ngời
ở nơi khác không thể mang về xem đợc mà phải đến tận nơi xem. Do đó cung
trong khách sạn là cố định. Nó chỉ đợc sử dụng khi du khách đến nơi và tiêu thụ
nó tức là xem xét nó chứ không chủ động mang đến để cung cấp nh các hàng
hoá hay dịch vụ khác.
b, Cầu trong khách sạn
* Khái niệm của cầu khách sạn:
Là nhu cầu trong khách sạn đợc hình thành trên cơ sở tự nhiên và nhu cầu
có khả năng thanh toán của con ngời.
* Đặc điểm của cầu khách sạn:
+ Cầu khách sạn là cầu chủ yếu về các loại dịch vụ
+ Tính đàn hồi của cầu:
Không nh đối với các sản phẩm khác: nhu cầu đối với sản phẩm dịch vụ
trong khách sạn có một sự đàn hồi giữa khối lợng khách với giá cả rất phức tạp
do nhu cầu phụ thuộc vào đặc tính tâm lý, văn hoá truyền thống đặc biệt là tính
thời vụ trong khách sạn.
+ Mang tính chất phân tán:
Nó phân tán về mặt địa lý: Nhu cầu khách sạn không cố định ở một quốc
gia mà nó bao trùm lên toàn thế giới ở tất cả những nơi nào có con ngời. Tuy
9

- Giá cả là giá trị của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Trong đó giá trị theo
quan điểm của ngời tiêu dùng là:
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Giá cả thấp
+ Là bất cứ những gì mà một ngời muốn có sản phẩm dịch vụ.
+ Là tất cả những gì mà một ngời nhận đợc với một mức giá phải trả.
+ Là tất cả những gì mà một ngời nhận đợc từ những cái phải trả.
1.2.2 Tầm quan trọng của giá cả
Giá cả là một đặc trng quan trọng của sản phẩm nó tác động đến rất nhiều
đối tợng nh ngời tiêu dùng, nhà nớc, đối thủ cạnh tranh, thị trờng Tuy nhiên
giá cả tác động trực tiếp nhất đến doanh nghiệp.
- Giá tạo ra doanh thu, giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí góp phần thu hồi
vốn và hình thành nên lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Giá là một trong tám nhân tố của marketing hỗn hợp do đó nó sẽ tham
gia và cấu thành nên các chính sách và chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp.
- Cho dù hiện nay cạnh tranh đang chuyển từ giá sang chất lợng nhng
không ai có thể phủ nhận vai trò của giá cả trong các chiến dịch cạnh tranh của
mỗi doanh nghiệp. Có thể giá cả vẫn là phơng tiện hay công cụ cạnh tranh đắc
lực nhất của doanh nghiệp trên thị trờng, thông qua đó nó giúp điều chỉnh vị thế
của doanh nghiệp trên thị trờng.
- Khi thị trờng có phản ứng tích cực với sự thay đổi của giá thì giá cả còn
đợc sử dụng làm công cụ để hấp dẫn thu hút khách.
1.2.3 Đặc điểm về giá trong kinh doanh khách sạn
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm dịch vụ khách sạn là nhiều về số và
phong phú về chủng loại , cho nên hệ thống giá cả của chúng cũng hết sức đa
dạng và mang nhiều đặc điểm khác nhau.
1.2.3.1 Đặc điểm chung
+ Giá cả các loại sản phẩm dịch vụ khách sạn đều có một số đặc điểm
chung sau:

trong đó có doanh nghiệp, Nhà nớc, ngời tiêu dùng thậm chí cả đối thủ cạnh
tranh. Do vậy quản lý không chỉ là yêu cầu riêng của bất kỳ đối tợng nào mà là
yêu cầu chung của toàn xã hội trong đó nổi bật nên vai trò của doanh nghịêp và
Nhà nớc. Nếu không có sự quản lý chặt chẽ của doanh nghiệp, giá đầu vào
nguyên liệu hàng hóa dịch vụ sẽ không ổn định do nhân viên thu mua hay nhà
cung ứng có thể tùy ý định giá đầu vào đẩy chi phí lên cao làm tăng giá thành
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
sản phẩm dịch vụ và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong khâu tính giá, nếu
không có sự quản lý của doanh nghiệp nhân viên phụ trách có thể tùy ý ấn định
tỉ lệ lãi hoặc trị giá nguyên liệu hàng hóa đầu vào vào giá bán sản phẩm dịch vụ
làm cho giá bán sản phẩm dịch vụ không ổn định. Tình trạng này kéo dài có thể
làm giảm chi phí của doanh nghiệp. Mặt khác, không có quản lý giá nhân viên
bán sẽ bán các hàng hóa dịch vụ với mức giá cao hơn mức giá doanh nghiệp định
ra để thu lợi riêng hoặc bớt xén các tiêu chuẩn dịch vụ theo giá trọn gói, hay
không để ý đến các khoản đợc giảm trừ của khách làm ảnh hởng đến quyền lợi
của khách hàng, dần dần doanh nghiệp sẽ mất đi lợng lớn khách hàng của mình
và mất dần khả năng kinh doanh. Nếu không có quản lý giá từ phía doanh nghiệp
ngời tiêu dùng sẽ phải chịu những thiệt hại về giá cao trớc khi nhận ra và chuyển
sang tiêu dùng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp khác.
Mặt khác nếu không có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, ngời tiêu dùng mặc
dù mua với giá rẻ các sản phẩm dịch vụ do động thái giảm giá để cạnh tranh của
các doanh nghiệp nhng lại phải gánh chịu sự giảm sút về chất lợng sản phẩm
dịch vụ. Bởi cạnh tranh về giá không phải diễn ra trong ngày một ngày hai mà
diễn ra trong một khoảng thời gian rất dài, tham gia cạnh tranh về giá buộc
doanh nghiệp phải chấp nhận những khoản thất thu lớn trong thời gian dài với
những doanh nghiệp có vốn lớn, vấn đề có thể dễ dàng giải quyết trong khi tại
các doanh nghiệp nhỏ vốn ít, để đảm bảo tồn tại trong cạnh tranh giá, họ phải đa
ra các quyết định cắt giảm chất lợng hàng hóa dịch vụ.
1.2.4.2 Vai trò của quản lý giá

ờng)
+ Phơng pháp 1/1000
Chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong kinh doanh khách sạn là số tiền đầu t vào
xây dựng (thờng chiếm từ 60 70% tổng vốn đầu t). Giữa cho phí xây dựng và
giá phòng có mối tơng quan trực tiếp. Từ suy luận này đã hình thành nên quy tắc
đơn giản là cứ 1000đ đầu t vào xây dựng thì phải tính 1 đ tiền thuê phòng thì mới
có thể thu lợi nhuận từ hoạt động đầu t.
VD: Khách sạn xây dựng 100 phòng với chi phí đầu t 4 triệu USD thì giá
thuê phòng sẽ phải là:
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.000.000
= 40 USD / phòng
100 x 1000
Phơng pháp này chỉ thích hợp khi:
+ Khách sạn có quy mô tơng đối lớn
+ Có nhiều cửa hàng và dịch vụ bán lẻ
+ Công suất sử dụng phòng đạt từ 70% trở lên.
- Phơng pháp từ đáy lên
Theo phơng pháp này thì:
Doanh thu dự kiến
Giá thuê phòng trung bình =
Lợt phòng dự kiến cho thuê
Nếu khách sạn có nhiều loại phòng: Phòng đơn, đôi, phòng cao cấp, phòng
bình dân để xác định giá phòng phải căn cứ vào tỉ lệ phòng.
- Quản lý nhân viên tính giá :
Nội dung chủ yếu của khâu này là quản lý nhân viên tính giá sao cho các
khoản chi phí và giá vốn đợc tính một cách đầy đủ và chính xác vào giá thành
của hàng hóa dịch vụ.
c - Quản lý khâu bán:

- Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận: Trong điều kiện thị trờng khan hiếm hoặc
doanh nghiệp là nhà cung cấp sản phẩm duy nhất trên thị trờng, họ thờng có xu
hớng định giá cao các sản phẩm dịch vụ của mình nhằm thu lợi nhuận tối đa.
Chiến lợc giá thờng sử dụng cho mục tiêu là chiến lợc hớt phần ngon" .
- Mục tiêu tối đa hóa lợng bán: Để đạt đợc mục tiêu này các doanh nghiệp
thờng có xu hớng định giá thấp sản phẩm dịch vụ để thu hút ngòi tiêu dùng.
- Mục tiêu thu hồi vốn đầu t nhanh: khi ngời tiêu dùng cha đợc biết nhiều
về sản phẩm và những ngời biết thì có thể chấp nhận mức giá mà doanh nghiệp
chào bán, trờng hợp này doanh nghiệp có thể định giá cao cho sản phẩm dịch vụ
của mình nhằm thu hồi vốn đầu t nhanh.
- Mục tiêu đảm bảo và tăng cờng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng:
Để đảm bảo uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng bên cạnh việc đảm bảo chất l-
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ợng thì việc ổn định giá các sản phẩm dịch vụ cũng là một vấn đề rất quan trọng,
ổn định giá cả theo quan điểm của khách hàng chính là ổn định về chất lợng sản
phẩm dịch vụ.
- Mục tiêu giữ vững sự tồn tại: Khi lâm vào thời điểm khó khăn, doanh
nghiệp thờng có xu hớng định giá thấp các sản phẩm dịch vụ của mình nhằm thu
hút khách, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại trong một thời gian nhất
định để chờ thời cơ mới.
1.2.5.3 Quản lý phơng pháp xác định giá:
Trong nền kinh tế thị trờng, việc định giá hàng hóa nói chung và giá sản
phẩm dịch vụ khách sạn nói riêng thờng sử dụng một số phơng pháp sau đây:
1 Phơng pháp chung
a , Phơng pháp xác định giá dựa vào chi phí
- Nguyên tắc: Xác định tất cả các khoản chi phí tạo sản phẩm dịch vụ
sau đó cộng thêm phần lợi nhuận và thuế.
- Công thức:
Giá bán = Chi phí + Lợi nhuận + Thuế

c, Phơng pháp xác định giá dựa vào nhu cầu
- Nguyên tắc: Xác định giá phù hợp với sự chấp nhận và quan niệm về giá
trị của khách hàng.
- u điểm: Thu hút khách và sản phẩm bán ra đợc nhiều.
- Nhợc điểm: Các khoản chi không mang tính chất tiền tệ nh bầu không
khí, sự niềm nở của nhân viên đ ợc tính vào giá bán sản phẩm và khách hàng
phải chịu các khoản chi đó.
+ Sản phẩm khách sạn đa phần là dịch vụ mang tính vô hình do vậy ít có
bằng chứng, thông tin để khách hàng đánh giá giá trị của dịch vụ.
+ Có những lỗi dịch vụ (Dịch vụ không thuận tiện , sai hẹn hay kéo dài
thời gian ) thì giá cả phải đ ợc điều chỉnh để bù đắp cho những thiệt hại đó của
khách hàng.
+ Khi định giá dựa vào nhu cầu của ngời tiêu dùng thì phải đứng trên 4
quan điểm về giá trị của ngời tiêu dùng: giá trị là giá cả thấp là bất cứ những gì
mà một ngời muốn có ở cửa hàng hàng hóa dịch vụ, là chất lợng mà một ngời
muốn có ở hàng hóa dịch vụ, là chất lợng mà một ngời có thể nhận đợc với một
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
mức giá phải trả, là tất cả những gì mà một ngời nhận đợc từ những cái phải trả.
Do vậy việc định giá sẽ rất phức tạp.
Để quản lý giá sản phẩm dịch vụ, không thể sử dụng một phơng pháp đơn
lẻ cũng nh không thể do một cá nhân làm mà đòi hỏi phải có sự kết hợp của
nhiều phơng pháp quản lý và sự nỗ lực của các tổ bộ phận trong doanh nghiệp.
1.2.5.4 - Quản lý giá đầu vào nguyên liệu hàng hóa
Để quản lý giá cả nguyên liệu hàng hóa đầu vào doanh nghiệp thờng sử
dụng một số biện pháp sau:
+ Khi lập kế hoạch mua hàng, đòi hỏi ngời lập phải cụ thể, chi tiết về số l-
ợng, chủng loại, giá cả của hàng hóa, riêng đối với nguyên liệu tơi sống cần có
khung giá hớng dẫn đối với một số loại chủ yếu với tiêu chuẩn chất lợng, số lợng
tơng ứng để giúp nhân viên cung ứng (thu mua) chủ động thực hiện đồng thời

+ Giá mua nguyên liệu hàng hóa đầu vào phải đợc so sánh với giá thị tr-
ờng của cùng loại nguyên liệu hàng hóa đó trong thời điểm nhập hàng.
+ Đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa chất lợng với giá cả từng loại nguyên
liệu, hàng hóa vật t.
+ Nếu giá cả có sự thay đổi lớn, vợt qúa khung giá hớng dẫn của doanh
nghiệp , yêu cầu nhân viên thu mua phải báo cáo lên cấp trên.
1.2.5.5 Quản lý phần tính giá
Để quản lý giá trong khâu này, nhà quản lý cần quy định tỷ lệ lãi cho từng
nhóm sản phẩm chủ yếu và thờng xuyên kiểm tra giám sát việc thực hiện của
nhân viên khi tính giá bán của sản phẩm dịch vụ. Bên cạnh đó nhà quản lý cần
kiểm tra giám sát việc tính giá nguyên liệu vào giá bán sản phẩm. Có thể áp
dụng theo phơng pháp tính theo khung giá hớng dẫn hay giá trung bình trong
một thời gian nhất định để tránh hiện tợng tính giá nguyên liệu hàng hóa tùy tiện
vào giá bán.
1.2.5.6 Quản lý khâu bán sản phẩm dịch vụ
Đối với khách đi theo đoàn Tuor của các Công ty đại lý du lịch, các doanh
nghiệp, tổ chức khác thì doanh nghiệp cần định ra giá bán theo hợp đồng ký kết
giữa đôi bên. Trong trờng hợp đó, nhân viên bán sản phẩm dịch vụ trực tiếp sẽ
không có điều kiện để nâng giá.
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Để tránh tình trạng nhân viên bớt xén các tiêu chuẩn của khách kèm theo
giá phòng, hoặc không bớt cho khách các khoản giảm trừ đặc biệt (giảm giá cho
khách thuê dài ngày ) doanh nghiệp cần thông báo rõ các điều khoản này cho
khách hàng , các cấp quản trị và nhân viên.
- Quản lý giá bán sản phẩm dịch vụ khách sạn thông qua quản lý doanh
thu nghĩa là quản lý bằng hóa đơn đặt hàng, thanh toán của khách hàng.
- Đối với ngời tiêu dùng: Doanh nghiệp nên tạo lập đờng dây điện thoại
miễn phí để khách hàng có thể phản ánh nếu họ bị mua với giá quá cao hoặc bị
bớt xén các tiêu chuẩn theo giá trọn gói.

hàng thì doanh nghiệp không thể đa ra mức giá cao, hay với mục đích nâng cao
chất lợng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp dới con mắt ngời tiêu dùng (Chất
lợng giả định) thì doanh nghiệp không thể hạ giá sản phẩm dịch vụ vì hạ giá sẽ
tạo ra sự phân vân ở ngời tiêu dùng Liệu giá cả thấp có đồng nghĩa với chất l-
ợng giảm sút hay không?".
- Nhu cầu của ngời tiêu dùng: Nhu cầu của ngời tiêu dùng phụ thuộc rất
nhiều vào thu nhập.
Thu nhập: Nếu ngời tiêu dùng có thu nhập cao thì họ sẽ có nhiều nhu cầu
khác bên ngoài nhu cầu thiết yếu. Một trong số các nhu cầu khác đó là nhu cầu
nghỉ ngơi giải trí và đi du lịch do vậy cầu về khách sạn tăng và theo quy luật
cung cầu giá cả sản phẩm dịch vụ khách sạn sẽ tăng. Tóm lại: Khi thu nhập của
ngời tiêu dùng tăng thì giá cả có xu hớng tăng và ngợc lại.
Bên cạnh các nhân tố kể trên quản lý giá trong kinh doanh khách sạn còn
chịu một số ảnh hởng của một số nhân tố khác: Uy tín của doanh nghiệp, vị thế
của doanh nghiệp trên thơng trờng và nền văn hóa doanh nghiệp bao gồm tập
quán, truyền thống chính là nét độc đáo riêng của doanh nghiệp trên thị trờng
khách sạn du lịch.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng việc quản lý giá sản phẩm lu trú
tại khách sạn Đại Hoàng Gia
2.1. Vài nét về khách sạn Đại Hoàng Gia
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của khách sạn Đại
Hoàng Gia
Công ty TNHH DV DL và TM Nga Hằng là một Công ty gồm 2 thành
viên, đợc thành lập theo quyết định số 0102006527 ngày 21/03/2003 của Chủ
tịch ủy ban nhân dân thành phố Hà nội. Công ty có một địa thế rất thuận lợi, nằm
trên đờng cao tốc Bắc Thăng Long Hà Nội, cách bờ Bắc sông hồng 5 km,
thuộc địa phận Đông Anh Hà nội. Khách sạn Đại Hoàng Gia thuộc sự quản lý

những tán cây xanh. Có nhà ăn lớn cùng nhiều phòng tiệc nhỏ riêng biệt, sang
trọng phục vụ 200 thực khách cùng một lúc với những món ăn âu á . Đặc biệt có
khu chợ hải sản chế biến các món ăn ngay tại chỗ. Hệ thống văn phòng du lịch
phục vụ chu đáo nhiệt tình theo yêu cầu của khách tham quan các danh lam
thắng cảnh ở Việt nam.
Nh vậy, có thể nói hệ thống sản phẩm dịch vụ hiện nay của khách sạn là t-
ơng đối đầy đủ đáp ứng không chỉ nhu cầu của khách du lịch nội địa mà còn
hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu của khách quốc tế.
2.1.2 Điều kiện kinh doanh của khách sạn
* Điều kiện kinh doanh bên ngoài
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trởng kinh tế của các nớc trong
khu vực nói chung và của Việt Nam nói riêng tơng đối cao kéo theo thu nhập của
ngời dân cũng tăng lên. Tổng sản phẩm quốc dân tăng và mức sống của ngời dân
cũng tăng. Bên cạng đó do đợc định hớng phát triển thành ngành kinh tế mũi
nhọn nên ngành kinh doanh khách sạn du lịch đang nhận đợc rất nhiều sự quan
tâm hỗ trợ từ phía Đảng và Nhà nớc thông qua một loạt các chính sách về thu hồi
vốn và đầu t từ bên ngoài, phát triển du lịch đây là điều kiện rất thuận lợi cho
sự phát triển của các khách sạn nói chung và khách sạn Đại Hoàng Gia nói riêng.
Hiện nay Việt Nam lại đợc biết đến nh một quốc gia có nền kinh tế, chính
trị ổn định trong khu vực và thế giới. Đây sẽ là lợi thế cho du lịch Việt nam cạnh
tranh với các nớc khác.
Văn hóa Việt Nam là sự tổng hợp tinh hoa của văn hóa ấn độ và Trung
hoa. Do đó, nó mang nhiều nét đặc trng và rất hấp dẫn du khách. Thêm vào đó,
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
con ngời Việt nam hiền hòa và mến khách , nếu tiếp tục phát huy đợc yếu tố này
Việt nam sẽ trở thành một điểm nóng về du lịch. Tuy nhiên trong thời gian gần
đây do áp dụng chính sách mở cửa và nền kinh tế thị trờng, nền văn hóa Việt
nam phần đã bị lai tạp không còn giữ đợc nguyên vẹn nh xa, các di tich văn hóa
cũng bị xuống cấp nhiều. Trớc tình hình đó Đảng và Nhà Nớc đã phối hợp với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status