Chơng I : Cơ sở lý luận của đề tài
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm về quản lý
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tợng bị quản lý bằng một
hệ thống các phơng pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tợng quản lý để đạt
đợc mục tiêu đặt ra trong một khoảng thời gian nhất định theo đúng luật định và
thông lệ của xã hội
Nh vậy, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tợng quản lý bằng
một hệ thống các phơng pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tợng quản lý để
đạt đợc mục tiêu cuối cùng là phục vụ cho lợi ích của con ngời. Khi thực hiện
công tác quản lý nói chung cũng nh công tác quản lý và sử dụng nhân lực nói
riêng đòi hỏi chúng ta phải có ba phơng pháp cơ bản đó là:chủ thể quản lý,
khách thể quản lý và cơ chế quản lý.
Chủ thể quản lý: Đó là các cấp quản trị trong khách sạn nó bao gồm chủ
khách sạn, các quản trị viên cấp cao và các quản trị viên ở các bộ phận, các
phòng ban trong khách sạn.
Khách thể của quản lý : Đó là hệ thống các yếu tố đầu vào nguyên vật liệu,
lao động .
Cơ chế quản lý bao gồm: Nội quy, quy định và các chế định khác trong
khách sạn.
1.1.2 Khái niệm về nhân lực
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngời , nó bao gồm hai mặt đó là thể lực
và trí lực.
Thể lực của con ngời là trạng thái sức khoẻ của con ngời tại mỗi thời điểm
nhất định. Nó phụ thuộc vào những yếu tố sau: Tuổi tác , giới tính, mức sống,
chế độ nghỉ ngơi , chế độ chăm sóc cộng đồng và cá nhân
1
Trí lực là một nguồn lực tiềm tàng trong mỗi con ngời , trí lực bao gồm tài
năng và năng khiếu cũng nh quan điểm, lòng tin , nhân cách Trí lực của con
ngời không chỉ đợc hình thành do bẩm sinh mà nó còn đợc hình thành và phụ
thuộc vào quá trình tự rèn luyện phấn đấu tu dỡng của mỗi cá nhân trong môi
khác theo quy mô của khách sạn và theo tiêu chuẩn quy định phân hạng khách
sạn
Hoạt động kinh doanh khách sạn có một số điểm đặc trng sau:
1.Kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch tại các điểm du
lịch
Kinh doanh khách sạn chỉ có thể tiến hành thành công ở những nơi có tài
nguyên du lịch , bởi lẽ tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy, thôi thúc con ngời
đi du lịch . Nơi nào không có tài nguyên du lịch nơi đó không thể có khách du
lịch tới. Tài nguyên du lịch quyết định loại, thứ hạng và quy mô của khách sạn
Do khách sạn chủ yếu đợc xây dựng ở những nơi có tài nguyên du lịch nên
nó phải sử dụng yếu tố đầu vào ở nơi đó, trong đó có nguồn lực con ngời. Xuất
phát từ đặc điểm của hoạt động kinh doanh khách sạn và thực tế của hoạt động
kinh doanh khách sạn ta thấy đây là một yếu tố tác động mạnh mẽ tới công tác
quản lý và sử dụng nhân lực trong khách sạn . Do đặc điểm này nên đòi hỏi các
nhà kinh doanh khách sạn phải tính đến các yếu tố nh: tâm lý, phong tục tập
quán, trình độ học vấn và nguồn nhân lực trên địa bàn mà khách sạn đặt trụ
sở để sao cho khách sạn sử dụng tốt nhất, hiệu quả nhất một yếu tố đầu vào
trong kinh doanh khách sạn . Từ đó nó gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác
quản lý và sử dụng nhân lực của các nhà quản trị trong khách sạn từ khâu tuyển
mộ tuyển dụng , bố trí sắp xếp đến khen thởng kỉ luật nhân viên trong khách
sạn .
2. Hoạt động kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung l ợng lao động t ơng đối
cao.
3
Bởi vì bản chất sản phẩm của lĩnh vực khách sạn là dịch vụ và đối tợng lao
động trong khách sạn chính là tâm t tình cảm của khách cộng với sự chuyên
môn hoá trong từng thao tác kĩ thuật của quy trình phục vụ để thoả mãn tốt nhất
nhu cầu của khách.
Do dung lợng lao động tơng đối cao nên hệ số luân chuyển lao động trong
khách sạn tơng đối lớn nên nó gây ra rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý
ngoài ra do đặc điểm của tiêu dùng sản phẩm khách sạn đó là sản xuất và tiêu
dùng trùng nhau, và sản phẩm của khách sạn chủ yếu phụ thuộc vào con ngời
mà con ngời lại là tổng hoà các mối quan hệ xã hội nên họ bị chi phối và chịu
sự tác động của các quy luật tâm lý. Vì vậy trong quá trình tạo ra sản phẩm
không cho phép khách sạn làm thử, làm lại, từ đó đòi hỏi các nhà quản trị kinh
doanh khách sạn phải làm sao để duy trì và nâng cao hơn nữa chất lợng sản
phẩm của mình.
Nói tóm lại, dới tác động của hoạt động kinh doanh khách sạn đòi hỏi các
nhà quản trị phải cân nhắc sử dụng một cách hiệu quả tất cả các yếu tố đầu vào
trong đó có nguồn nhân lực
1.2 Đặc điểm của lao động và sử dụng lao động trong kinh
doanh khách sạn
1.2.1 Lao động trong khách sạn chủ yếu là lao động phi vật chất
Do sản phẩm của khách sạn chủ yếu là dịch vụ nên nó có những đặc điểm
sau:
Tính vô hình: Sản phẩm của khách sạn không thể cân đong đo đếm ,
không sờ thấy đợc và đặc biệt hơn là nó không có sự thay đổi quyền sở hữu
Quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra trùng nhau cho nên không cho
phép ta làm lại và làm thử trong quá trình tạo ra sản phẩm và cung cấp cho
khách
Sản phẩm của khách sạn mang tính chất tơi sống do đó nó phải đợc tiêu
dùng ngay không thể lu kho bãi đợc và đặc biệt là nó không thể gửi bán
Sản phẩm của khách sạn phụ thuộc nhiều vào yếu tố con ngời đó là: khách
du lịch , nhân viên trong khách sạn và cán bộ quản lý
5
Sản phẩm của khách sạn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cơ sở vật chất
trong khách sạn
Do những đặc điểm trên của sản phẩm trong khách sạn nên nó quyết định
tính chất của lao động trong khách sạn đó là lao động phi vật chất. Từ đó gây ra
rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý và sử dụng nhân lực trong khách sạn .
trong công tác quản lý và sử dụng lao động trong khách sạn
1.2.4 Lao động trong khách sạn chịu sực ép rất lớn về mặt tâm lí
Môi trờng làm việc trong khách sạn là một môi trờng quyến rũ và đầy
phức tạp , cùng với quan niệm xã hội về nghề nghiệp , sức ép từ phía gia đình ,
từ đó tác động rất lớn đến hiệu quả làm việc của nhân viên
Ngoài r a khách trong khách sạn thuộc đủ mọi thành phần khác nhau vể
quốc tịch , trình độ văn hoá, nhu cầu sở thích, phong tục tập quán , ngôn ngữ
cho nên đòi hỏi nhân viên phải nắm bắt đợc những đặc điểm của khách để từ
đó có những thái độ ứng xử sao cho phù hợp nhất.
Do đối tợng lao động trong khách sạn chủ yếu là tâm t tình cảm của con
ngời cùng với mức độ đòi hỏi chất lợng sản phẩm là cao cho nên đôi lúc nhân
viên phải quên nỗi buồn của mình để giữ thăng bằng trong giao tiếp. Vì vậy
trong quá trình quản lý và sử dụng lao động đòi hỏi nhà quản lý phải ứng xử
một cách linh động sao cho chất lợng phục vụ của nhân viên là tốt nhất . Nh
vậy, đây là một yếu tố rất lớn tác động đến công tác quản lý và sử dụng lao
động trong khách sạn do đó đòi hỏi các nhà quản trị phải làm sao cho nhân viên
của mình đỡ chịu mặc cảm và sức ép trong nghề nghiệp.
1.2.5. Cờng độ lao động và thời gian lao động phân bổ không đều trong
quá trình kinh doanh
Xét trung bình cờng độ lao động trong khách sạn là không cao nhng nó lại
không đợc phân bổ đều theo thời gian . Cờng độ lao động trong khách sạn thay
đổi thất thờng do tính mùa vụ và do đặc điểm tiêu dùng của khách gây ra , tính
7
mùa vụ có thể diễn ra trong năm, trong tháng, trong ngày và thậm chí là trong
giờ.
Do khách sạn mở cửa 8.760 giờ trong một năm và do nhân viên của khách
sạn cũng trong tình trạng sẵn sàng phục vụ khách nên việc phân chia ca làm
việc cho cán bộ công nhân viên là rất phức tạp . Để khắc phục tác động do đặc
điểm này gây nên đòi hỏi các nhà quản lý phải thực hiện công bằng việc phân
công ca làm việc và phân bổ lợi ích cho nhân viên trong khách sạn
kinh doanh của khách sạn nói chung cũng nh công tác quản trị tài nguyên nhân
sự nói riêng mà khách sạn khó có khả năng quản lý và điều tiết nó
Sau đây là một số nhân tố khách quan tác động đến công tác quản lý và sử
dụng nhân lực trong khách sạn .
a, Sự phát triển kinh tế
Khung cảnh kinh tế của một quốc gia nói chung cũng nh của khách sạn
nói riêng tác động rất mạnh tới công tác quản lý và sử dụng nhân lực
Khung cảnh kinh tế chính là chu kì kinh tế và chu kì kinh doanh của quốc
gia và của khách sạn , đợc biểu hiện ở tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng
sản phẩm quốc dân (GNP), tỷ giá hối đoái, tình trạng lạm phát và tỉ lệ thuế suất
Trong giai đoạn kinh tế suy thoái hoặc kinh tế bất ổn có chiều hớng đi
xuống , khách sạn một mặt vẫn phải duy trì lực lợng lao động có tay nghề , một
mặt phải giảm chi phí lao động để ổn định và tạo sức cạnh tranh trên thị trờng
khách sạn , phải quyết định giảm giờ làm việc, cho công nhân nghỉ tạm hoặc
giảm phúc lợi Ng ợc lại, khi kinh tế có chiều hớng phát triển và ổn định thì
khách sạn lại có xu hớng phát triển lao động để mở rộng sản xuất , tăng cờng
đào tạo huấn luyện nhân viên , việc mở rộng này đòi hỏi khách sạn phải tuyển
thêm ngời có trình độ , tăng lơng để thu hút nhân tài , tăng phúc lợi làm việc để
cải thiện điều kiện làm việc.
Trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn , khung cảnh kinh tế cũng có một tác
động tơng đối lớn đối với công tác quản lý và sử dụng lao động . Xuất phát từ
9
đặc điểm và kết quả của hoạt động kinh doanh khách sạn là đòi hỏi dung lợng
lao động tơng đối cao và tính chuyên môn hoá trong công việc .Từ đó đòi hỏi
các nhà quản lý phải có khả năng hoạch định tài nguyên nhân sự sao cho phù
hợp với xu thế chung của nền kinh tế mà vẫn đạt đợc mục tiêu trong hoạt động
kinh doanh
Nh vậy rõ ràng khi kinh tế phát triển hay suy thoái nó ảnh hởng rất lớn đến
chiến lợc quản trị tài nguyên nhân sự của mọi doanh nghiệp .
b, Dân số và lực l ợng lao động
cho các doanh nghiệp.
d, Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trờng, nhà quản trị không chỉ cạnh tranh sản phẩm
mà bỏ quên cạnh tranh về tài nguyên nhân sự , nhân sự là cốt lõi của quản
trị.Trong thời đại mở của và hội nhập kinh tế các khách sạn ngày nay chịu tác
động của một môi trờng đầy cạnh tranh và thách đố , để tồn tại và phát triển các
khách sạn không còn con đờng nào bằng con đờng quản trị nhân sự một cách có
hiệu quả. Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất đòi hỏi các khách sạn phải có các
chính sách nhân sự hợp lí nếu không các khách sạn sẽ rất dễ mất đi các nhân tài
Nh vậy, nhân tố đối thủ cạnh tranh rất ảnh hởng đến công tác quản trị nhân
sự nói chung cũng nh công tác quản lý và sử dụng nhân lực trong một tổ chức
nói riêng.
e, khách hàng
Nh chúng ta đã biết, khách hàng làmục tiêu của mọi doanh nghiệp, khách
hàng là trọng tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh do đó các cấp quản trị
phải đảm bảo rằng nhân viên của mình sản xuất ra các mặt hàng phù hợp với
nhu cầu thị hiếu của khách hàng . Chất lợng của hàng hoá dịch vụ có ý nghĩa
hết sức quan trọng đối với khách hàng vì vậy nhà quản trị phải làm cho nhân
viên của mình hiểu rằng không có khách hàng là không có doanh nghiệp và họ
không có cơ hội để làm việc nữa.
Trong hoạt động kinh doanh khách sạn , nhân tố khách hàng tác động rất
lớn đến mục tiêu của khách sạn , nhân tố này tác động tới tất cả mọi mặt của
11
khách sạn và nhất là tác động tới công tác quản lý và sử dụng nhân lực trong
khách sạn bởi vì sản phẩm của khách sạn chủ yếu là dịch vụ và đối tợng lao
động khách sạn là tâm t tình cảm con ngời , nói cách khác ,sản phẩm của khách
sạn chủ yếu phụ thuộc vào yếu tố con ngời mà ở đó khách hàng giữ vị trí trung
tâm.
Với ý nghĩa nh vậy đòi hỏi nhà quản lý khách sạn phải có những chính
sách thích hợp để quản lý và sử dụng nhân lực sao cho nhân viên khách sạn ứng
dụng một lợng nhân viên nhất định với trình độ tay nghề cao là hoàn thành đợc
công việc . Ngợc lại nếu khách sạn có trang thiết bị lạc hậu, cấu trúc không hợp
lý sẽ dẫn tới tình trạng rối loạn trong công việc và không đạt đợc năng suất cao.
Nó sẽ gây ra khó khăn trong công tác quản lý và sử dụng lao động trong khách
sạn.
- Khi khách sạn đợc trang bị nhiều máy móc thiết bị hiện đại thì đòi hỏi
cán bộ công nhân viên phải có trình độ chuyên môn tơng ứng, từ đó gây khó
khăn cho công tác đào tạo lại lao động và thuyên chuyển lao động trong khách
sạn
Nh vậy trang thiết bị trong khách sạn gây khó khăn không nhỏ công tác
quản lý và sử dụng nhân lực trong khách sạn . Nó làm tăng giảm lợng nhân
viên trong khách sạn và gây khó khăn cho công tác đào tạo lại và bố trí sắp xếp
nhân viên trong khách sạn.
C . Mục tiêu kế hoạch và chính sách của khách sạn
Mỗi một khách sạn đều có mục đích riêng của mình trong ngắn hạn cũng
nh trong dài hạn. Mỗi cấp quản trị phải hiểu rõ mục tiêu của mình , mục tiêu
của khách sạn là một yếu tố môi trờng ảnh hởng đến các bộ phận chuyên môn
khác nhau trong khách sạn
Từ những mục tiêu đã đặt ra khách sạn cụ thể hoá thành những kế hoạch ,
chính sách cụ thể để thực hiện đợc mục tiêu đó.
Trong lĩnh vực kinh doanh nói chung cũng nh trong lĩnh vực kinh doanh
khách sạn nói riêng , kế hoạch về doanh thu, số ngày khách có ảnh h ởng tới
13
việc cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu cũng nh việc sử dụng nhân lực trong
khách sạn.
D, Trình độ năng lực của cán bộ quản lý
Trình độ quản lý của các cán bộ tại các bộ phận trong khách sạn có ý
nghĩa hết sức quan trọng trong công tác quản lí và sử dụng nhân lực tại các bộ
phận cũng nh tại khách sạn nói chung
Trình độ năng lực của cán bộ đợc thể hiện qua việc bố trí và quản lý nhân
cá nhân của tập thể nhân viên trong khách sạn , nó chịu ảnh hởng của một số
nhân tố sau: Truyền thống, sự động viên , phong cách lãnh đạo, cơ cấu tổ
chức
Bầu không khí trong khách sạn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý
và sử dụng nhân lực trong khách sạn .Duy trì không khí bầu văn hoá dơng tính
giúp ích không nhỏ cho công tác quản lý của lãnh đạo cũng nh sự hoàn thành
trong công việc của nhân viên
1.4 Nội dung công tác quản lý và sử dụng nhân lực trong kinh
doanh khách sạn
1.4.1 Hình thành mô hình cơ cấu tổ chức quản lý
Nh chúng ta đã biết, khách sạn là một doanh nghiệp , một doanh nghiệp
quản lý không tốt thờng là doanh nghiệp yếu về mặt tổ chức .Để thực hiện chức
năng nhiệm vụ của bộ máy lãnh đạo và quản lý khách sạn nhằm đạt đợc mục
tiêu đã đặt ra cần phải tập hợp một số lợng ngời nhất định, trong kinh doanh nỗ
lực của con ngời hớng tới mục tiêu cuối cùng đó là lợi nhuận , muốn nh vậy
khách sạn phải có một cơ cấu tổ chức phù hợp với hoạt động kinh doanh của
mình
Nh vậy, một cơ cấu quản lý tối u là một cơ cấu tổ chức giúp cho khách sạn
đạt đợc mục tiêu kinh doanh , tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động , nâng
cao chất lợng sản phẩm
Khi xây dựng mô hình quản lý cho khách sạn nói chung , ta phải chú ý đến
một số nhân tố sau : tính chuyên môn hoá trong công việc, tính bộ phận hoá , tổ
chức theo sự phân công quyền lực , phạm vi kiểm soát , các phơng pháp điều
15
phối thời gian , ca kíp và địa điểm làm việc, chủng loại sản phẩm cung cấp , cơ
cấu khách hàng mục tiêu của khách sạn.
Để đảm bảo hiệu lực trong quản lý, các khách sạn phải tuân thủ một số
nguyên tắc bắt buộc trong quản lý nh sau: Nguyên tắcvề tính thang bậc trong
quản lý , tính thống nhất của quản lý , sự uỷ quyền và tính hiệu quả của sự uỷ
quyền . Đây là một số nguyên tắc quản lý , tuy nhiên đó không phải là những
Mức độ tự quản trong công việc của nhân viên
Khả năng của nhân viên thực hiện toàn bộ hay một phần của công việc
Tầm quan trọng của công việc đối với cuộc sống hay đối với công việc
của ngời khác
Khả năng của nhân viên thấy đợc kết quả họ làm
Trên cơ sở lí luận trên, chúng ta xét thấy cần phải xây dựng bảng phác hoạ
công việc, đây là một tài liệu cung cấp thông tin liên quan đến từng công việc
cụ thể, các nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc
Nội dung chính của bảng mô tả công việc gồm những nội dung sau:
1. Thông tin về nhận diện công việc
2. Tóm tắt về công việc
3. Các mối quan hệ trong công việc
4. Chức năng, trách nhiệm trong công việc
5. Quyền hành của ngời thực hiện công việc
6. Tiêu chuẩn hay định mức để đánh giá ngời thực hiện công việc
7. Điều kiện để thực hiện công việc đó
Nội dung của bảng mô tả công việc đợc xây dựng trên cơ sở phân tích
công việc , phân tích công việc là một tiến trình xác định một các có hiệu quả
các nghiệp vụ và các kĩ năng cần thiết để thực hiện công việc trong một tổ chức
Phân tích công việc, cung cấp thông tin về yêu cầu , đặc điểm của công
việc,mối tơng quan giữa các công việc và kĩ năng , kiến thức, điều kiện cần thiết
để làm việc
Trong thực tế, ta có thể sử dụng một số phơng pháp phân tích công việc
sau:
1. Phơng pháp quan sát
17
2. Phơng pháp tiếp xúc trao đổi
3. Bảng câu hỏi
4. Ghi chép lại nhật kí
Tuy nhiên trên mỗi phơng pháp đều có u nhợc điểm nhất định nên trờng
cáo,cử chuyên viên tuyển mộ đến các trờng dựa vàocác cơ quan tuyển dụng
,sinh viên thc tập,qua sự giới thiệu
19
Cá nhân đợc
tuyển mộ
1.4.3.2.Công tác tuyển chọn nhân viên
Tuyển chọn nhân viên là quá trình quyết định xem trong số các ứng cử
viên để tuyển mộ xem ai là ngời hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc ở khách sạn
Công tác tuyển chọn nhân viên chịu sự tác động của rất nhiều các nhân tố
vì vậy đòi hỏi khách sạn phải có những biện pháp hạn chế những tác động tiêu
cực đó
Nội dung tiến trình tuyển chọn nhân viên đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
Bảng 2:Tiến trình tuyển chọn nhân viên 2
20
Thông báo tuyển mộ
Người được tuyển mộ
nộp đơn
Phỏng vấn sơ bộ
Xem xét mẫu đơn xin việc
Trắc nghiệm
Phỏng vấn kĩ(sâu)
Tham khảo và thẩm tra lí
lịch
Quyết định tuyển chọn
Khám sức khoẻ
Tuyển dụng bổ nhiệm
ứng viên bị
loại bỏ (không
tuyển)
Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào quan niệm và khả năng của từng khách sạn mà
Có thể coi bớc này nh vòng sơ tuyển , hội đồng sẽ xem xét các văn bằng lí
lịch
của các ứng viên và thông qua đó lựa chọn các ứng viên cho phù hợp với
yêu cầu của khách sạn
Cơ sở để lựa chọn các ứng viên đó là: các thông tin mà ứng viên điền vào
so với bảng phác hoạ mô tả công việc hoặc hình thức và nội dung của đơn xin
việc
C, Trắc nghiệm
Nh chúng ta đã biết , trắc nghiệm là phơng pháp áp dụng một số kĩ thuật
tâm lí khác nhau để xét đoán , đánh giá về khả năng , sự hiểu biết, sự khéo léo,
cá tính mỗi ngời
Trên cơ sở giai đoạn này không những cho phép khách sạn tìm hiểu khả
năng thực hiện công việc của mỗi ứng cử viên , dự đoán đợc kết quả làm việc
sau này của họ mà còn phát hiện ra đợc khả năng tiềm ẩn trong mỗi ứng viên
mà chính bản thân họ cha chắc đã biết.
Bản trắc nghiệm cha là cơ sở chính xác hoàn toàn để cho chúng ta suy
đoán về khả năng, bản tính, tính cách của ứng viên mà nó chỉ cho chúng ta
biết ứng viên đó đạt đến mức điểm bao nhiêu để từ đó dễ dàng thuận lợi cho
việc so sánh một ngời với tiêu chuẩn mẫu hoặc so sánh với một số ngời khác
trong tuyển chọn , tuỳ theo lĩnh vực và mục đích của công việc mà ngời ta có
thể sử dụng một trong số các loại trắc nghiệm sau:
- Trắc nghiệm trí thông minh
- Trắc nghiệm kiến thức
- Trắc nghiệm về tâm lí
- Trắc nghiệm về cá tính
- Trắc nghiệm hớng nghiệp
- Trắc nghiệm về khả năng chuyên môn
Khi thực hiên trắc nghiệm , chúng ta có thể sử dụng một số phơng pháp
sau: bút trắc nghiệm, khẩu vấn trắc nghiệm , trắc nghiệm bằng máy móc, hình
vẽ, đồ chơi và các dụng cụ liên lạc khác
23
Giai đoạn này ngời ta có thể sử dụng các phơng pháp khác nhau để tiến
hành kiểm tra , tuy nhiên các phỏng vấn viên có nhiều kinh nghiệm lại thờng có
phơng pháp riêng của mình để sử dụng trong từng trờng hợp điều kiện cụ thể để
đạt đợc hiệu quả cao nhất
F, Khám sức khoẻ và quyết định tuyển dụng
Giai đoạn này gồm có hai bớc đó là kiểm tra sức khoẻ của ứng viên và đa
ra quyết định nên chọn ứng viên nào
Một ứng viên đủ những điều kiện về trình độ học vấn , kiến thức, kinh
nghiệm nh ng nếu không đủ sức khoẻ hoặc sức khoẻ không phù hợp với công
việc thì công việc tuyển dụng coi nh vô ích, vì vậy đây cũng là một công việc
hết sức quan trọng trong tiến trình tuyển chọn nhân viên
Khi một ứng viên đã hội tụ tất cả các điều kiện yêu cầu của khách sạn thì
khách sạn sẽ đa ra quyết định tuyển chọn . Thông thờng phòng nhân sự đề nghị
ứng viên đạt yêu cầu lên giám đốc và giám đốc ra quyết định tuyển dụng và kí
hợp đồng lao động . Cần chú ý hợp đồng lao động cần ghi rõ ràng về chức vụ ,
lơng bổng, thời gian làm việc của nhân viên đ ợc tuyển dụng nghĩa là ghi rõ
trách nhiệm và quyền lợi mà nhân viên đó đợc hởng trong khách sạn
Trên cơ sở các ứng viên đã đợc tuyển dụng , giám đốc khách sạn cũng nh
trởng bộ phận tiếp nhận ứng viên đó có trách nhiệm bố trí công việc cho phù
hợp với trình độ năng lực của ứng viên đó và phù hợp với mục tiêu nhu cầu
tuyển dụng của khách sạn đã đặt ra
1.4.4 Công tác đào tạo và phát triển nhân lực
Đào tạo và phát triển là một nhu cầu không thể thiếu đối với bất cứ loại
hình tổ chức nào , một xã hội nói chung cũng nh doanh nghiệp nói riêng có tồn
tại đợc hay không là do đáp ứng đợc sự thay đổi trong đó có sự thay đổi của
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
Đào tạo là các hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề hay kĩ năng
của nhân viên đối với công việc hiện hành trong tơng lai
24