Xu hướng phát triển của thị trường xuất khẩu sản phẩm thủy sản Việt Nam - Pdf 24

Đề án môn học Trờng đại học KTQD
Phần mở đầu
Sau hơn 15 năm đổi mới cho thấy chiến lợc mà Đảng và Nhà nớc đề ra
là hết sức đúng đắn. Quan điểm của chúng ta là hớng vào xuất khẩu tích luỹ
nội bộ cho nền kinh tế, phát huy mọi tiềm năng thế mạnh sẵn có để công
nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc. Xu thế quốc tế hoá nền kinh tế ngày càng
trở thành một xu hớng quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi quốc
gia.
Trong xu thế phát triển đó, Việt nam chúng ta cũng đã từng bớc gia
nhập vào nền kinh tế thế giới noi chung v đã xuất đi nhiều nớc với nhiều
mặt hàng khác nhau nh gạo, cao su, cà phê, dầu mỏ, thuỷ hải sản...Xuất khẩu
thuỷ sản đợc coi là mặt hàng có tiềm năng của nớc ta. Hiện nay nớc ta đứng
vị trí thứ 17 trên thế giới và về tơng lai thuỷ sản xuất khẩu của ta có khả năng
tăng cao hơn nữa vì tiềm năng thuỷ sản của ta rất lớn. Do vậy các sản phẩm
thủy sản của Việt Nam đã từng bớc khẳng định mình và dần có chỗ đứng trên
thị trờng thủy sản thế giới. Tuy nhiên, do một số nguyên nhân nên các sản
phẩm thủy sản của Việt Nam đang bị cạnh tranh hết sức gay gắt và có nguy
cơ mất dần chỗ đứng của mình.
Vì vậy em đã chọn đề tài Xu hớng phát triển của thị trờng xuất khẩu
sản phẩm thủy sản Việt Nam để nghiên cứu các thị trờng thủy sản, nhằm
giữ vững, phát triển và mở rộng thị trờng thủy sản Việt Nam. B cc bi
vit ca em c chia lm hai phn:
Phn I: Thc trng xut khu thu sn v th trng xut khu thu
sn ca Vit Nam.
Phn II: Xu hng v gi i phỏp phỏt trin th trng xut khu thu
sn.
Do thời gian, trình độ và kinh nghiệm có hạn nên bài viết nay chỉ trình
bày đợc một vài khía cạnh của vấn đề. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Nguyễn Thu Lan đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này
1
Đề án môn học Trờng đại học KTQD

14475.71 58592912
20783.76 55054959
Mực đông lạnh
21069.73 80707667
26726.62 96517102
Mực khô
18109.76 153809866
9793.97 65420451
Ruốc khô
2743.67 3802902
6927.17 5208457
Các mặt hàng khác
211505,45 1186596396 280271.9 805948097

Tng s
375490.7 1777485754 560543.8 1611896194
Ngun : Trung tâm th trng KHKT v kinh t thu sn-B thu sn
2
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
Năm 1998 dến 1999, các mặt hàng thuỷ sản giá trị gia tăng mới chiếm
17-18% thì nay đã hơn 30% trong tổng số sản phẩm xuất khẩu. Nhiều doanh
nghiệp tỷ trọng này chiếm 50%. Đây là kết quả của chủ trơng đổi mới công
nghệ chế biến thuỷ sản xuất khẩu và tăng cờng quản lý chất lợng sản phẩm
theo chơng trình HACCP và ISO 9002 của ngành. Hiện nay đã có trên 60
doanh nghiệp chế bin thuỷ sản xuất khẩu đợc cấp giấy chứng nhận xuất
khẩu trực tiếp sang EU. Nhiều mặt hàng đã chinh phục đợc các thị trờng
quan trọng nh Mỹ, Nhật Bản.
1.2. Một số thị trờng xuất khẩu thuỷ sản chủ yếu
1.2.1 Thị trờng Nhật Bản.
Nhật Bản là quốc gia có mức tiêu thụ thuỷ sản bình quân đầu ngời cao

phi cnh tranh vi mt s nc na nh l Nauy, chilờ, Trung Quc
1.2.2. Thị trờng Mỹ
Trong thập kỷ vừa qua, Mỹ luôn đứng thứ ba, thứ t trên thế giới về tổng
sản lợng thuỷ sản với mức khá ổn định từ 5,5-5,9 triệu tấn/năm. Hầu hết các
mặt hàng thuỷ sản của Mỹ đều có chất lợng cao, phong phú về chủng loại với
nhiều sản phẩm quý nh cá hồi, cá tuyết, cá ngừ, tôm hùm, sò, điệp, cá
nheo...Tuy nhiên, sản lợng thuỷ sản nêu trên vẫn cha đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng trong nớc. Hơn thế, thị hiếu của ngời tiêu dùng Mỹ lại tập trung vào
một số mặt hàng nh: Tôm đông bóc đầu, cá ngừ đóng hộp, cá hồi tơi Đại Tây
Dơng, cá phi lê tơi, tôm hùm, thịt điệp...Các mặt hàng nêu trên của Mỹ lại có
rất ít hoặc có nhng không đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngời tiêu
dùng. Đặc điểm này là một trong những động lực quan trọng cho ngoại thơng
hàng thuỷ sản của Mỹ phát triển toàn diện cả về xuất khẩu lẫn nhập khẩu.
Những năm gần đây, xuất nhập khẩu thuỷ sản của Mỹ đạt giá trị bình
quân 10 tỷ USD/năm, lớn thứ 2 trên thế giới.
4
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
Các mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu vào Mỹ rất đa dạng, chủ yếu là thuỷ
sản tơi sống và đông lạnh (khoảng 88% giá trị nhập khẩu), 73% là các mặt
hàng thuỷ sản đóng hộp, còn lại là các mặt hàng thuỷ sản khác. Tôm đông
lạnh là mặt hàng nhập khẩu quan trọng nhất vào Mỹ, chiếm tới 38% giá trị
nhập khẩu của thuỷ sản nớc này, chiếm gần 30% giá trị tôm đông lạnh nhập
khẩu của thế giới. Tôm đông lạnh nhập khẩu vào Mỹ chủ yếu là tôm bóc đầu
(chiếm 55% khối lợng và 58% giá trị) và tôm nguyên liệu thô (chiếm 38%
khối lợng và 34% giá trị nhập khẩu tôm đông). Thái Lan tiếp tục chiếm lĩnh
thị trờng tôm đông lạnh ở Mỹ nhng so với năm 1995 thì khối lợng giảm 7%.
Equado lại là nhà xuất khẩu tôm đông lạnh thứ 2 sang Mỹ nhng về khối lợng
so với năm 1995 cũng giảm 8,5%. Sau nữa là đến Trung Quốc và một số nớc
khác có kim ngạch xuất khẩu tôm đông lạnh khá lớn sang thị trờng Mỹ.
Ngoài tôm đông lạnh, mặt hàng thuỷ sản nhập khẩu lớn thứ hai là cá philê tơi

Bảng 2: Cơ cấu tiêu dùng và xuất nhập khẩu thuỷ sản Trung Quốc.
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 1999 2000
Mức tiêu thụ bình quân.
- Thành thị:
- Nông thôn:
Nhập khẩu.
Xuất khẩu.
kg/ngời
,,
,,
Tấn
,,
5,82
10,3
3,28
626.000
1.296.000
6,74
11,7
3,92
1.251.000
1.485.000
Nguồn: Trung tâm th trng KHKT v kinh t thu sn-B thu sn
6
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
Tớnh đến hết tháng 4/2001, khối lợng thuỷ sản mậu dịch của Trung
Quốc dự tính tăng 13% so với cùng kỳ năm 2000.
Hầu hết cá đông lạnh nhập khẩu vào Trung Quốc đợc lọc xơng và tái

Liên minh Châu Âu hiện nay bao gồm 25 quốc gia với khong 500 triệu
ngời tiêu dùng. Từ năm 1968, EU đã là một thị trờng thống nhất về hải quan,
có định mức thuế hải quan chung cho tất cả các nớc thành viên. Ngày
7/2/1992 hiệp ớc Masstricht đợc ký kết tại Hà Lan mở đầu cho sự thống nhất
về chính trị, kinh tế tiền tệ giữa các nớc thành viên EU. Thị trờng EU thống
nhất cho phép tự do lu thông sức lao động, hàng hoá dịch vụ và vốn giữa các
nớc thành viên.
Riêng đối với mặt hàng thuỷ sản, EU là một trong ba thị trờng tiêu thụ
thuỷ sản lớn nhất thế giới bên cạnh Nhật Bản và Mỹ. Hàng năm Liên minh
Châu Âu chiếm từ 25-30% nhập khẩu thuỷ sản của toàn thế giới. Mức tiêu thụ
thuỷ sản bình quân đầu ngời ở EU là 17kg/năm và tăng dần hàng năm khoảng
3%. Giá cả mặt hàng thuỷ sản ở thị trờng EU cũng cao hơn các thị trờng Châu
á trung bình khoảng từ 1,1 đến 1,4 lần và có tính ổn định. Thị trờng thuỷ sản
EU có tính ổn định cao, với nhiều nhóm c dân có nhiều yêu cầu khác nhau
trong thói quen tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản.
Trong khi nhu cầu về hàng thuỷ sản đang ngày càng tăng, Uỷ ban nghề
cá của EU mới đây đã ra tuyên bố cắt giảm 1/3 sản lợng khai thác hải sản từ
năm 1997-2010, nhằm để bảo vệ nguồn lợi hải sản. Chính điều này làm cho
nhu cầu nhập khẩu thuỷ sản của EU đang ngày càng tăng cao. Tuy nhiên thị
trờng EU thật sự là một thị trng khó tính, có tính chọn lọc cao với những
yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn chất lợng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Trong nhng nm va qua thỡ Vit Nam cng ó tng bc i mi
cụng ngh, dõy chuyn sn xut, nõng cao cht lng sn phm, tng bc
xõm nhp vo th trng EU. Nm 2001 xut khu thu sn ca nc ta
sang th trng ny t 26659.04 tn, tr giỏ 90745293 USD, nm 2002 sn
lng l 28612.78 tn, tr giỏ l 73719852 USD v n nm 2004 thỡ sn
lng t 73459,12 tn, tr giỏ gn 230 triu USD. Hin nay, cỏc sn phm
xut sang th trng ny ca nc ta l t ụm ụng lnh, mc ụng lnh,
8
Đề án môn học Trờng đại học KTQD

nhng hng hoỏ cú giỏ tr cao, thm chớ l trung bỡnh, do ú giỏ tr xut
khu thu v s khụng c cao,thm chớ cú khi cũn b l. Kinh tế của đất n-
ớc cũng ảnh hởng đến thu nhập của ngời dân, khi thu nhập ngời dân giảm
xuống thì nhu cầu của ngời dân về các sản phẩn thuỷ sản nhập khẩu cũng sẽ
giảm xuống, do đó việc xuất khẩu sang các thị trờng đó sẽ gặp rất nhiều khó
khăn, có khi là không xuất khẩu đợc. Đối với các doanh nghiệp khi xuất khẩu
cũng cần phải chú ý đến yếu tố này vì nó sẽ ảnh hởng đến doanh thu của
chính doanh nghiệp đó.
1.3.2. Yếu tố địa lý,khí hậu.
Thị trờng cũng chịu tác động của yếu tố địa lý và khí hậu tự nhiên.
Chính yếu tố này mà thị trờng của một quốc gia, khu vực khác nhau có
những yêu cầu khác nhau, đòi hỏi sản phẩm đa vào phải thích hợp. Chẳng
hạn nh sản phẩm nào đó sử dụng tốt ở các nớc có khí hậu ôn đới có thể ở khí
hậu nhiệt đới lại bị hỏng, hoặc đòi hỏi phải để ở nhiệt độ lạnh hoặc bôi dầu
mỡ bảo quản. Những sản phẩm dễ hỏng do sự tác động của khí hậu nóng ẩm
thì lại yêu , bảo quản cao hơn khi xâm nhập vào thị trờng có nhiệt độ cao, độ
ẩm lớn.
1.3.3. Yếu tố chính trị pháp luật.
Ngoài các yếu tố đã nêu trên, thị trờng quốc tế còn chịu sự tác động bởi
chính trị và pháp luật. Thể hiện ở những u đãi và cản trở của Chính phủ đối
với các nhà cung ứng khi xâm nhập vào thị trờng quốc gia này. Điều này sẽ
giúp cho các doanh nghiệp có điều kiện dễ xâm nhập vào thị trờng hơn, đồng
thời có điều kiện mở rộng thị trờng của mình. Có thể đó là những qui chế
hàng rào thuế quan, về bảo hộ, hạn ngạch.. . Nếu mối quan hệ chính trị giữa
nớc nhập khẩu và xuất khẩu là bất ổn thì xâm nhập và mở rộng thị trờng sẽ là
rất khó khăn cho nhà xuất khẩu.
1.3.4. Yếu tố văn hóa.
Khi xét các yếu tố ảnh hởng đến thị trờng, đặc biệt là thị trờng quốc tế
thì không thể bỏ qua yếu tố văn hoá. Chính yếu tố văn hoá đó đã làm cho
khách hàng ở mỗi quốc gia phản ứng khác nhau với cùng một loaị sản phẩm.

chiều rộng lẫn chiều sâu.
11
Đề án môn học Trờng đại học KTQD
Bảng 3:Xuất khẩu thuỷ sản chính ngạch năm 2004 trên các thị trờng.
Các thị trờng
Năm 2003 Năm 2004
sn lng
(tn)
Giỏ tr
(USD)
% v
giỏ tr
sn lng
(tn)
giỏ tr
(USD)
%v
giỏ tr
Chõu (khụng
k Nht)
90503.71 290925817 13.23 123891.1 413861348 17.24
Chõu u 38186.88 116739138 5.31 73459.12 231527515 9.64
M 122162.89 777656159 35.35 91380.69 602969450 25.12
Nht Bn 97953.91 582837870 26.50 121160.49 772194720 32.16
Cỏc th trng
khỏc
132259.39 431417822 19.61 121434.36 380228081 15.84
Tng s 481066.78 2199576806 100.00 531325.76 2400781114 100.00
Nguồn : Trung tâm thị trờng KHKT và kinh tế thuỷ sản-Bộ thuỷ sản
Trong khối ASEAN, Việt nam đã ngang ngửa với Indonesia, chỉ đứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status