một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần cấu kiện bê tông dic - tín nghĩa - Pdf 24

i TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA VŨNG TÀU
KHOA KINH TẾ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:Một số biện pháp nhằm nâng cao công tác quản trị nguồn
nhân lực tại công ty
Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC –Tín Nghĩa

Sinh viên thực hiện: Hoàng Thị Thu Huyền
Lớp: DH10DN
Niên khóa: 2010 – 2014
Hệ: Đại học chính quy
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng Thảo

5. Đánh giá khác:

6. Những vấn đề cần lƣu ý: Vũng Tàu, Ngày……Tháng……năm……
(Ký và đóng dấu)
iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

GVHD:

1. Về tinh thần, thái độ và tác phong khi thực tập: 2. Về kiến thức chuyên môn:
.

3. Về nhận thức thực tế:


4. Gợi ý khác: 5. Kết quả: Đạt ở mức nào (hoặc không đạt): 6. Về kết cấu: 7. Về nội dung:
Vũng Tàu, Ngày……Tháng……năm……

v LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ban giám đốc công ty, phòng tổng hợp, bộ phận nhân sự và tất cả các cô chú, anh
chị đang công tác tại công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC –Tín Nghĩa đã chỉ
bảo và giúp đỡ tôi có điều kiện thuận lợi để hoàn thành quá trình thực tập của
mình, cho tôi có cơ hội để áp dụng kiến thức đã học của mình vào trong môi
trƣờng thực tế. Đồng thời, giúp tôi có thể nâng cao vốn kiến thức thực tế và có
những bài học thực tế trƣớc khi rời khỏi ghế nhà trƣờng.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Trƣờng ĐH Bà Rịa – Vũng Tàu đã truyền
đạt những kiến thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt thời

1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5
1.2.2 Quyền hạn của công ty 6
1.3 Giới thiệu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 6
1.3.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý 6
1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận của công ty 7
1.4 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
12
2.1 Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực 12
2.1.1 Khái niệm 12
2.1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực 12
2.1.3 Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực 13
2.2 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực 13
2.2.1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực 14
2.2.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển 14
2.2.3 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực 15
2.3 Nội dung quản trị nguồn nhân lực 16
2.3.1 Hoạch định nguồn nhân lực 16
2.3.2 Phân tích công việc 17
2.3.3 Tuyển dụng 18
2.3.4 Đào tạo và phát triển 22
2.3.5 Đánh giá nhân viên 23
2.3.6 Tổ chức hệ thống trả công lao động 24
CHƢƠNG 3:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦNCẤUKIỆN BÊ TÔNG DIC - TÍN NGHĨA 27
3.1 Phân tích mô phỏng mẫu khảo sát 27
vii

3.2 Tình hình nhân sự của công ty qua các năm 28
3.3 Hoạch định nguồn nhân lực 31

3.9.1 Thực trạng quản trị nguồn nhân lực của công ty 66
3.9.2 Quản trị nguồn nhân lực dƣới sự đánh giá của cán bộ công nhân viên trong
công ty 66
3.10 Kết luận 68
3.11 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong kinh doanh 69
3.11.1 Thuận lợi 69
viii

3.11.2 Khó khăn 69
3.12 Định hƣớng phát triển của công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC –Tín
Nghĩa 70
3.12.1 Phƣớng hƣớng và mục tiêu phấn đấu của công ty trong thời gian tới 70
3.12.2 Định hƣớng công tác quản trị nhân sự của công ty trong thời gian tới 72
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤU KIỆN BÊ TÔNG DIC-TÍN
NGHĨA 74
4.1 Giải pháp 1: Thực hiện tốt công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực 74
4.2 Giải pháp 2: Nâng cao chất lƣợng phân tích công việc 75
4.3 Giải pháp 3: Giải pháp cho công tác tuyển dụng 76
4.4 Giải pháp 4: Nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân sự
77
4.5 Giải pháp 5: Hoàn thiện hơn nữa bộ máy quản lý của công ty 78
4.6 Giải pháp 6: Thực hiện chế độ trả lƣơng và các chính sách về phúc lợi một cách
hợp lý 79
KẾT LUẬN 80
PHỤ LỤC 1 81
PHỤ LỤC 2 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

ix

Bảng 3.22: Tiêu chuẩn tăng lƣơng và thƣởng cho nhân viên sau lần đánh giá cuối
năm ( Lần đánh giá thứ 2) 58
Bảng 3.23: Kết quả số liệu thống kê khảo sát về đánh giá nhân viên 59
Bảng 3.24: Mức thu nhập bình quân của lao động trong công ty 61
Bảng 3.25 : Kết quả số liệu thống kê khảo sát về tiền lƣơng của công ty 62
Bảng 3.26: Chi tiết thƣởng lễ 64
Bảng 3.27: Kết quả số liệu thống kê khảo sát về chế độ phúc lợi của công ty 66
Bảng 3.28: Tỷ lệ tăng giảm lao động qua các năm 67
Bảng 3.29: Kết quả số liệu thống kê khảo sát về môi trƣờng làm 67
Bảng 3.30: Kết quả số liệu thống kê khảo sát chung 68
Sơ đồ 4.1: Trình tự công tác kế hoạch hóa nguồn nhân lực 75

Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Hoàng Thị Thu Huyền Trang1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Con ngƣời bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất của doanh nghiệp. Nguồn nhân
lực mạnh không những tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố
quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Do đó, việc lựa chọn, sắp
xếp con ngƣời có năng lực, phẩm chất tốt vào đúng trong bộ máy tổ chức là nhiệm
vụ hàng đầu của nhà quản trị.
Quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng, vì “ mọi quản trị suy
cho cùng cũng là quản trị con ngƣời”. Thật vậy quản trị nguồn nhân lực có mặt
trong bất kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp nào, nó có mặt ở tất cả các phòng
ban, các đơn vị.
Tầm quan trọng của yếu tố con ngƣời trong bất cứ một doanh nghiệp hay một tổ
chức nào dù chúng có tầm vóc lớn đến đâu, hoạt động trong bất cứ một lĩnh vực
nào cũng là một thực tế hiển nhiên không ai phủ nhận đƣợc. Trong doanh nghiệp

là vấn đề hết sức khó khăn và thử thách đối với các doanh nghiệp. Do vậy, trên cơ
sở nghiên cứu về quản trị nguồn nhân lực sẽ giúp cho các doanh nghiệp nắm đƣợc
những vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực, hiểu đƣợc tầm quan trọng của
nguồn nhân lực và làm thế nào để quản lý nguồn nhân lực có hiệu quả.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu bao gồm tất cả các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị
nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC - Tín Nghĩa.
Phạm vi nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC -
Tín Nghĩa.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực tập, tôi đã sử dụng phƣơng pháp tổng hợp các số liệu về
công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty. Đồng thời kết hợp vận dụng những
kiến thức đã học với các thông tin thu thập đƣợc tiến hành phân tích các vấn đề
cần nghiên cứu. Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Hoàng Thị Thu Huyền Trang3

5. Nội dung nghiên cứu
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC - Tín Nghĩa,
qua nghiên cứu công tác quản trị nhân sự của công ty tôi thấy công tác này đƣợc
công ty thực hiện tƣơng đối tốt. Tuy nhiên do còn có một vài khó khăn cho nên
công ty vẫn còn một số điểm hạn chế nhất định trong công tác này. Vì thếtôi đã
mạnh dạn đƣa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân sự tại
công ty.
Nội dung nghiên cứu gồm có 4 chƣơng:
 Chƣơng 1: Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông
DIC - Tín Nghĩa.

Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC – Tín Nghĩa.
Công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC - Tín Nghĩa hoạt động theo giấy phép
kinh doanh số 3602136814 do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tƣ Tỉnh Đồng Nai cấp ngày
21/10/2009:
 Vốn điều lệ của Công ty là : 30.000.000.000 đồng (Ba mƣơi tỷđồng)
 Tổng số cổ phần: 3.000.000 Cổ phần
 Địa chỉ trụ sở chính: Đƣờng số 2 – Khu Công Nghiệp 3 – Huyện Nhơn
Trạch – Tỉnh Đồng Nai
 Điện thoại: 0613 569 841 – 0613 569 613
 Fax: 0613 569 840
 Email: [email protected]
 Wedsite: http://www.dtconcrete.com.vn
Tên giao dịch bằng Tiếng Việt: Công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC – Tín
Nghĩa
Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: DIC – Tin Nghia Concrete Structure Joint Stock
Company.
1.1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty
Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét.
Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Hoàng Thị Thu Huyền Trang5

Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng: Bán buôn vật liệu xây
dựng, vật tƣ thi công xây dựng, cấu kiện bê tông đức sẵn, bê tông và các sản phẩm
từ xi măng vữa.
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác: bán buôn thiết bị thi công xây
dựng, máy móc thiết bị thi công cơ giới và ngành xây dựng.
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao: sản xuất cấu kiện bê
tông đúc sẵn, bê tông và các sản phẩm từ xi măng, vữa.
Xây dựng công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình đƣờng sắt,

doanh và địa bàn hoạt động phù hợp với khả năng của doanh nghiệp.
 Đƣợc thuêlao động, đáp ứng nhu cầu kinh doanh và quản lý.
 Đƣợc quyền ký kết các hợp đồng kinh tế làm ăn kinh doanh với các đơn
vị khác.
1.3 Giới thiệu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Công ty Cổ Phần Cấu Kiện Bê Tông DIC – Tín Nghĩa có một bộ máy quản trị
đồng nhất, hoạt động một cách đồng bộ, tinh gọn, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa
các bộ phận với nhau. Điều này thể hiện qua cơ cấu tổ chức và chức năng của
từng phòng ban.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Hoàng Thị Thu Huyền Trang7

CÁC PHÒNG BAN
1. Phòng tổng hợp
2. Phòng kỹ thuật LAB-KSC
3. Phòng quản lý thiết bị
4. Phòng kinh doanh cung
ứng
5. Phòng tài chính kế toán
CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
1. Nhà máy CKBT DTC
2. Đội công trình
Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Hoàng Thị Thu Huyền Trang8

đúng các qui định trong Điều lệ công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội
đồng Cổ đông.
Kiểm tra, thẩm định tính trung thực, chính xác, hợp lí và sự cẩn trọng từ các số
liệu trong Báo cáo tài chính cũng nhƣ các Báo cáo cần thiết khác.
Giám sát, chỉ đạo giám đốc và ngƣời quản lý khác trong công việc kinh doanh
hằng ngày của công ty.
Ban giám đốc:Lãnh đạo quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty, trực
tiếp quản lý các phòng ban và phân xƣởng.
Phòng tổng hợp:Phối hợp hằng ngày với các phòng ban chức năng và các đơn vị
trực thuộc triển khai thực hiện sản xuất kinh doanh theo chức năng, nhiệm vụ của
mình nhằm đảm bảo tiến độ và chất lƣợng.
Phòng kỹ thuật LAB – KCS:Chịu trách nhiệm quản lý kỹ thuật và chất lƣợng
của sản phẩm.
Phòng quản lý thiết bị
Tham mƣu cho ban giám đốc công ty và các hoạt động kỹ thuật và quản lý thiết bị,
vật tƣ, quản lý khai thác có hiệu quả tài sản của công ty.

còn phải đối mặt với các vấn đề kinh tế vĩ mô sau đợt khủng hoảng kinh tế xảy ra
năm 2008. Nhƣng những năm gần đây công ty đã đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh ổn định và doanh thu qua các năm tăng lên đáng kể.
Căn cứ vào Bảng 1.2, ta có thể rút ra nhận xét về tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm từ 2011 đến nay.
 Doanh thu bán hàng tăng dần qua các năm. Cụ thể, doanh thu bán hàng
năm 2012 so với năm 2011 tăng là 54%. Doanh thu bán hàng năm 2013 tăng so
với năm 2011 là 76%. Nhƣ vậy doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tăng khá
nhanh qua các năm. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Lƣợng hàng tiêu thụ đƣợc đẩy mạnh. Nguyên nhân là do nhu cầu
tiêu dùng của khách hàng ngày càng lớn trong khi đó doanh nghiệp đang trên đà
phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh. Đây là dấu hiệu đáng mừng, khả quan
đối với hoạt động của doanh nghiệp.
Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Hoàng Thị Thu Huyền Trang10

 Tƣơng ứng với việc tăng doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán cũng
tăng một cách khá mạnh trong mấy năm qua. Cụ thể, năm 2012 giá vốn hàng bán
tăng hơn so với năm 2011 là 59%. Năm 2013 so với năm 2012 tăng 81%. Việc
tăng doanh thu bán hàng kéo theo giá vốn hàng bán tăng là chuyện bình thƣờng.
Tuy nhiên tốc độ tăng giá vốn hàng bán nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu. Điều
này chứng tỏ vẫn còn chỗ chƣa hiệu quả trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ hơn nữa quá trình quản lý chất
lƣợng và tránh lãng phí trong công tác sản xuất kinh doanh, sử dụng hiệu quả
nguồn lực của mình.
 Có sự chênh lệch đáng kể giữa tốc độ tăng doanh thu bán hàng và lợi
nhuận sau thuế. Cụ thể năm 2012 so với năm 2011, tốc độ tăng doanh thu là 54%
trong khi đó tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp chỉ có 17% hay năm
2013 so với năm 2012, tốc độ tăng doanh thu là 76% trong khi đó tốc độ tăng lợi

Các khoản giảm trừ
2 93.000 3
Doanh thu thuần
10
22.185.826
12.575.769
8.064.813
156%
176%
4
Giá vốn HB
11
21.048.494
11.645.170
7.322.008
159%
181%
5
Lợi nhuận gộp
20
1.137.332
930.599
742.805
125%

520.050
117%
104%
10
Thu nhập khác
31
9.773
8.506
6.990
122%
115%
11
Chi phí khác
32
4.349
3.331
2.626
127%
131%
12
Lợi nhuận khác
40
5.424
5.175
4.365
119%
105%
13
LN trƣớc thuế
50

vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục đích nhất định.Nguồn
nhân lực khác với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp do chính bản chất con
ngƣời.Nhân viên có các năng lực,đặc điểm cá nhân khác nhau,có tiềm năng phát
triển,có khả năng hình thành các nhóm hội hay tổ chức công đoàn để bảo vệ
quyền lợi cho họ,có thể đánh giá và đặt ra câu hỏi đối với các hoạt động của các
quản trị gia,hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc
sự tác động của môi trƣờng xung quanh.Do đó, quản trị nguồn nhận lực khó khăn
và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yêu tố khác trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Quản trị nguồn nhân lực phải đƣợc xem xét theo quan điểm hệ thống. Việc xác
định nhu cầu về nhân lực,vấn đề về tuyển mộ,lựa chọn sắp xếp đề bạt,vấn đề về
đào tạo và phát triển,vấn đề đánh giá nhân viên,…cần phải đƣợc đặt trên cơ sở
khoa học,trong mối liên hệ tƣơng quan với nhiều vấn đề và chức năng khác nhau
của quản trị doanh nghiệp.Chúng đƣợc xem xét xuất phát từ các chiến lƣợc,kế
hoạch kinh doanh,từ các chính sách nhân lực,kế hoạch tổ chức và các điều kiện
của môi trƣờng.
“Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý,chính sách và hoạt động chức
năng về thu hút,đào tạo phát triển và duy trì nguồn nhân lực của một tổ chức
nhằm đạt đƣợc kết quả tối ƣu cho tổ chức lẫn nhân viên”.
2.1.2Vai trò của quản trị nguồn nhân lực
Quản trị nguồn nhân lực giúp cho các nhà quản trị học đƣợc cách giao dịch với
ngƣời khác,biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của
nhân viên,biết cách đánh giá nhân viên chính xác,biết lôi kéo nhân viên say mê
Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Hoàng Thị Thu Huyền Trang13

với công việc,trong việc sai lầm trong tuyển chọn,sử dụng nhân viên biết cách
phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức với mục tiêu của các cá nhân,nâng cao
hiệu quả của tố chức và dần dần có thể đƣa chiến lƣợc con ngƣời trở thành một

theo các đặc điểm về cơ cấu tổ chức,công nghệ kỹ thuật,nhân lực,tài chính,trình
độ phát triển ở các tổ chức.
Hầu nhƣ tất cả các tổ chức đều phải thực hiện các hoạt động cơ bản nhƣ:Xác định
nhu cầu của nhân viên,lập kế hoạch tuyển dụng,bố trí nhân viên,đào tạo khen
thƣởng kỷ luật,động viên,trả công…Tuy nhiên,có thể phân chia các hoạt động chủ
yếu của quản trị nguồn nhân lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau:
 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực.
 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển.
 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.
2.2.1Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo về số lƣợng nhân viên với các
phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.Để có thể tuyển đƣợc đúng
ngƣời đúng việc,trƣớc hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh
doanh thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định những
công việc nào cần tuyển thêm ngƣời.
Thực hiện phân tích công việc sẽ cho biết khi doanh nghiệp cần tuyển thêm bao
nhiêu nhân viên và yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với các ứng viên nhƣ thế
nào.Việc áp dụng các kỹ năng tuyển dụng nhƣ trắc nghiệm,phỏng vấn sẽ giúp
chodoanh nghiệp tuyển chọn đƣợc ứng cử viên tốt nhất cho công việc.Do
đó,nhóm chức năng tuyển dụng thƣờng có các hoạt động nhƣ dự báo và hoạch
định nguồn nhân lực,phân tích công việc,phỏng vấn,trắc nghiệm,thu thập,lƣu trữ
và xử lí thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
2.2.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhânviên,đảm bảo cho
nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng,trình độ lành nghề cần thiết để hoàn
thành công việc đƣợc giao một cách xuất sắc và tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc
phát huy tối đa năng lực cá nhân.
Khóa luận tốt nghiệp

SVTH: Hoàng Thị Thu Huyền Trang15

Trích đoạn Tình hình phát triển nhân sự tại công ty Cổ Phần CấuKiện Bê Tông DIC – Thực trạng đánh giá nhân sự qua việc đánh giá của công nhânviên làm việc Tình hình tiền lƣơng tại công ty Phƣớng hƣớng và mục tiêu phấn đấu của công ty trong thời gian tới Định hƣớng công tác quản trị nhân sự của công ty trong thời gian tới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status