Thiết kế đường dây và trạm biến ap110kv, Nối đất và chống sét đảm bảo an toàn cho đường dây - Pdf 24

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
1

LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đã và đang có những bước phát triển vượt bậc, hội
nhập với khu vực và thế giới. Chúng ta đang trong tiến trình công nghiệp hóa -
hiện đại hóa đất nước, vì vậy các ngành công nghiệp đặc biệt là ngành công
nghiệp Điện đóng vai trò then chốt, bởi điện năng là nguồn năng lượng chính
của các ngành công nghiệp, là điều kiện quan trọng để phát triển các đô thị, khu
dân cư
Một trong những quan tâm hàng đầu khi xây dựng các nhà máy, Xí nghiệp,
các đô thị là ta phải có một hệ thống cung cấp điện để cung cấp điện năng cho
các Xí nghiệp, nhà máy, nhà cao tầng
Chúng ta có thể hiểu theo nghĩa rộng, cung cấp điện bao gồm các khâu phát
điện, truyền tải và phân phối điện năng. Còn theo nghĩa hẹp hơn cung cấp điện
là hệ thống truyền tải và phân phối điện năng, làm nhiệm vụ cung cấp điện cho
1 khu vực nhất định.
Ngày nay, với sự giúp đỡ của ngành công nghiệp điện, các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ đang trên đà phát triển mạnh. Điện năng góp phần
tạo ra của cải vật chất cho xã hội gấp hàng triệu lần so với thời kỳ con người
chưa biết đến điện, nó góp phần tạo nên một nền văn minh công nghiệp và hậu
công nghiệp.
Tình hình điện lực Việt Nam tính đến tháng 1/2006 (số liệu thực tế theo
www.evn.vn): Sản lượng cung cấp cho nền KTQD đạt khoảng hơn 60 tỷ kWh;
trong đó công nghiệp xây dựng chiếm 47,96%; Quản lý tiêu dùng dân cư
chiếm 42,16%.
Điện nông thôn (số liệu đến hết tháng 12/2005)
 Số huyện có điện lưới Quốc gia 529/540 (97,96%)
 Số xã có điện lưới Quốc gia 8.675/9.046 (95,9%)
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
3
 Quan điểm về tiêu chuẩn thiết kế sơ đồ lưới điện truyền tải và phân phối
Thành phố giai đoạn 2002 - 2010:
 Đường dây 220 KV: Xây dựng mới 45km, cải tạo 18km
 Đường dây 110 KV: Xây dựng mới 60,1km, cải tạo 71km
 Trạm biến áp 220KV: Xây dựng mới 3 trạm với tổng công suất là
1.5000MVA; cải tạo nâng công suất 2 trạm với tổng công suất tăng thêm
375MVA;
 Trạm biến áp 110 KV: Xây dựng mới 10 trạm với tổng công suất 873
MVA; cải tạo nâng công suất 17 trạm với tổng công suất là 1.435 MVA;
 Lưới điện phân phối trung thế: Đường dây 35 KV xây dựng mới
54,4km, đường dây 22 KV xây dựng mới 1.568 km, đường dây cải tạo
nâng cấp điện áp lên 22 KV là 473 km. Đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa
lưới điện trung thế, bảo đảm tới 2010 tỷ lệ ngầm hóa đạt 60%; xây dựng
mới 3.561 trạm biến áp với dung lượng máy biến áp là 1.522.143 KVA,
cải tạo 2.649 trạm với tổng dung lượng máy biến áp là 1.097.854 KVA;
xây dựng mới 2.250 km đường dây hạ thế.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
4

LỜI CẢM ƠN

Việc làm đồ án tốt nghiệp đã giúp em có được những kiến thức tổng hợp,
vì đồ án này có liên quan rất nhiều môn học mà em được học ở giảng đường.
Ngoài ra còn có thêm những kiến thức thực tế, những kiến thức kinh nghiệm bổ
sung cho lý thuyết đã được học ở trường.
Tuy nhiên do còn hạn chế về kiến thức, hạn chế về kinh nghiệm thực tế,

Chương 3: Tính toán cung cấp điện cho khu cấp nước của Nhà máy xi
măng
I. Phụ tải tính toán
II. Xác định công suất và số lượng máy bơm nước khu xử lý nước của
Nhà máy xi măng
III. Chọn vị trí và dung lượng máy biến áp cho trạm cấp nước của
nhà máy
IV. Vạch sơ đồ cấp điện và lựa chọn các phần tử của hệ thống cấp
điện
V. Chọn tiết diện dây dẫn từ trạm biến áp trung tâm 110/6 KV về
trạm biến áp của trạm cấp nước
VI. Tính tổn thất trên đường dây và tổn thất công suất trong máy
biến áp của trạm cấp nước
VII. Tính tổn thất trên đường dây và tổn thất điện năng trong máy
biến áp
Chương 4. Tính cơ khí đường dây
I. Tính toán dây dẫn
II. Tính toán lựa chọn cột
III. Tính toán kiểm tra móng cột
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
6
Chương 5: Tính toán lựa chọn thiết bị cho trạm biến áp
I. Đặt vấn đề
II. Lựa chọn các thiết bị cho trạm biến áp
Chương 6: Tính toán ngắn mạch
I. Đặt vấn đề
II. Tính toán ngắn mạch và kiểm tra lại các thiết bị đã lựa chọn
Chương 7: Nối đất và chống sét đảm bảo an toàn cho đường dây
I. Đặt vấn đề

Đây là dạng Nguồn điện kinh điển: Nó giữ tỷ lệ khá quan trọng trong tổng
công suất của hệ thống điện.
Quá trình biến đổi năng lượng trong nhà máy nhiệt điện xảy ra như sau:
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
8
Nhiệt năng (của than) -> cơ năng (tuabin) -> điện năng (máy phát điện) =>
Nhà máy nhiệt điện chạy than.
Nhiệt năng (của khí gas) -> cơ năng (tuabin khí) -> điện năng (máy phát điện)
=> Nhà máy nhiệt điện chạy khí.
Nhiệt năng (của dầu) -> cơ năng (động cơ diezel) -> điện năng (máy phát
điện) => Nhà máy nhiệt điện chạy diezel.
Miền Bắc có nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1 (400 MW), Phả Lại 2 (600 MW),
Uông Bí (300 MW)
Miền Nam có nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 (900 MW), Phú Mỹ 2 (600 MW)
b) Nhà máy thủy điện:
Quá trình biển đổi năng lượng trong nhà máy thủy điện:
Thủy năng (của cột nước) -> cơ năng (tua bin nước) -> điện năng (máy phát
điện) => nhà máy thủy điện.
Nhà máy thủy điện được phân bố đều trên cả nước ta.
Miền Bắc có nhà máy thủy điện Hòa Bình (1920 MW), nhà máy thủy điện
Thác Bà (108 MW)
Miền Trung có nhà máy thủy điện Yaly (700 MW)
Miền Nam có nhà máy thủy điện Trị An (400 MW)
Công trình thủy điện bao giờ cũng kết hợp với: tưới tiêu, chống lũ, giao
thông, nuôi cá nên đưa lại nhiều lợi ích. Bên cạnh đó nước ta lại có nguồn
thủy năng dồi dào nên chúng ta cần ưu tiên phát triển thủy điện. Tuy nhiên khi
lập sơ đồ phát triển hệ thống điện quốc gia thì cần có tỷ lệ hợp lý giữa thủy
điện và nhiệt điện để đảm bảo vận hành an toàn và kinh tế.
c) Nhà máy điện nguyên tử:

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
10
Thông thường, hộ loại 3 được cung cấp điện từ 1 nguồn.
Trong thực tế, việc phân loại hộ tiêu thụ không hoàn toàn cứng nhắc mà còn
tùy thuộc vào tầm quan trọng của hộ tiêu thụ còn lại. Mặt khác trong một nhà
máy, một cơ sở sản xuất dịch vụ, khu dân cư có nhiều loại hộ tiêu thụ xen kẽ
nhau. Vì vậy hệ thống cung cấp điện phải được nghiên cứu kỹ lưỡng, đảm bảo
cung cấp điện an toàn, tin cậy và linh hoạt.
4. Yêu cầu khi thiết kế cung cấp điện:
Mục tiêu cơ bản của nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện là đảm bảo cho hộ tiêu
thụ có đủ lượng điện năng yêu cầu với chất lượng điện tốt.
a. Độ tin cậy cung cấp điện:
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc hộ tiêu thụ loại nào. Trong điều kiện cho
phép người ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao
càng tốt.
b. Chất lượng điện:
Chất lượng điện được đánh giá bằng 2 chỉ tiêu là tần số và điện áp.
Chỉ tiêu tần số do cơ quan điều khiển hệ thống điện điều chỉnh. Chỉ có những
hộ tiêu thụ lớn (từ hàng chục MW) trở lên mới phải quan tâm đến chế độ vận
hành của mình sao cho hợp lý để góp phần ổn định tần số của hệ thống điện.
Vì vậy, người thiết kế cung cấp điện thường chỉ quan tâm đảm bảo chất
lượng điện áp cho khách hàng.
Điện áp ở lưới chung áp và hạ áp cho phép dao động quanh giá trị  5% điện
áp định mức. Đối với những phụ tải có yêu cầu cao về chất lượng điện áp như
nhà máy hóa chất, điện tử, cơ khí chính xác điện áp chỉ cho phép dao động
trong khoảng  2,5%.
c. An toàn cung cấp điện:
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện

1. Công suất định mức P
đm
:
Về mặt cung cấp điện, chúng ta quan tâm đến đầu vào của động cơ gọi là
công suất đặt.
Công suất đặt được tính như sau:
P
đ
=
dc
dm
P


Trong đó:
P
đ
- công suất đặt của động cơ, KW;
P
đm
- công suất định mức của động cơ, KW

đc
- hiệu suất định mức của động cơ
Vì hiệu suất định mức động cơ tương đối cao = 0.8  0.95 nên để đơn
giản việc tính toán người ta thường cho phép bỏ qua hiệu suất, lấy:
P
Đ
 P
ĐM

đm
;
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
13

đm
- các tham số định mức đã cho trong lý lịch máy.
2. Phụ tải trung bình P
tb
Phụ tải trung bình là đặc trưng tĩnh của phụ tải trong một khoảng thời
gian nào đó. Tổng phụ tải trung bình của các thiết bị cho ta căn cứ để đánh giá
giới hạn dưới của phụ tải tính toán. Trong thực tế phụ tải trung bình được tính
toán theo công thức sau:
P
bt
=
t
P
; Q
tb
=
t
Q

Trong đó:
P, Q - điện năng tiêu thụ trong thời gian khảo sát, KW, KVAr
t- thời gian khảo sát, h
Phụ tải trung bình của nhóm thiết bị được tính toán theo công thức sau:
P

là phụ tải trung bình lớn nhất tính toán trong khoảng
thời gian tương đối ngắn (thường lấy bằng 5, 10 hoặc 30 phút) ứng với ca làm
việc có phụ tải lớn nhất trong ngày. Đôi khi người ta dùng phụ tải cực đại để
tính tổn thất lớn nhất, để chọn các thiết bị điện, chọn dây dẫn và dây cáp theo
điều kiện mật độ dòng điện kinh tế
b) Phụ tải đỉnh nhọn P
đn
- là phụ tải cực đại xuất hiện trong khoảng thời gian
từ 1 đến 2s.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
14
Phụ tải đỉnh nhọn được dùng để kiểm tra dao động điện áp, điều kiện tự khởi
động của động cơ, kiểm tra điều kiện làm việc của cầu chì, tính dòng điện khởi
động của rơle bảo vệ
Phụ tải đỉnh nhọn thường xảy ra khi động cơ khởi động. Chúng ta không chỉ
quan tâm đến trị số phụ tải đỉnh nhọn mà còn quan tâm đến tần suất xuất hiện
của nó. Bởi vì số lần xuất hiện của phụ tải đỉnh nhọn càng tăng thì càng ảnh
hưởng tới sự làm việc bình thường của các thiết bị khác ở cùng một bảng điện.
4. Phụ tải tính toán P
tt

Phụ tải tính toán là một số liệu rất cơ bản dùng để thiết kế cung cấp điện.
Phụ tải tính toán P
tt
là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương với
phụ tải thực tế về mặt hiệu ứng nhiệt lớn nhất. Nói một cách khác phụ tải tính
toán cũng làm nóng dây dẫn lên tới nhiệt độ bằng nhiệt độ lớn nhất do phụ tải
thực tế gây ra. Như vậy nếu chọn các thiết bị điện theo phụ tải tính toán thì có
thể đảm bảo an toàn về mặt phát nóng cho các thiết bị đó trong mọi trạng thái

70
95
120
150
Dây bọc cao su, đặt
ngoài không khí
9
12
15
18
21
21
Nh- trên nh-ng đặt
trong ống
19
23
27
32
36
40
Cáp cách điện bằng
giấy tẩm dầu
15
20
25
30
35
40
5. Hệ số sử dụng k
sd



n
i
dmi
p
1

H s s dng núi lờn mc s dng cú th c tớnh:
K
SD
=
) (

21
21
ndm
nntt
tttp
tptptp



H s s dng núi lờn mc s dng, mc khai thỏc cụng sut ca thit
b in trong mt chu k lm vic. H s s dng l mt s liu tớnh ph ti
tớnh toỏn.
6. H s ph ti k
pt

H s ph ti l h s gia cụng sut thc t vi cụng nh mc. Thng ta

hq
, và k
sd
và các yếu tố khác đặc
trưng cho chế độ làm việc của các thiết bị điện trong nhóm.
Công thức để tính k
max
rất phức tạp, trong thực tế người ta tính k
max
theo
đường cong k
max
= f (k
sd
, n
hq
). Hệ số k
max
thường được tính cho phụ tải tác
dụng.
8. Hệ số nhu cầu k
nc

Hệ số nhu cầu là hệ số giữa phụ tải tính toán với công suất định mức:
k
nc
=
dn
tb
dn

2
1








n
i
dmi
P
/


n
i
dm
P
1
2
)(
(3 - 12)
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
17
Khi số thiết bị dùng điện trong nhóm n > 5 tính n
hq

tính toán.
II. CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Công suất và số lượng các máy,
chế độ vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất và trình độ vận hành
của công nhân Vì vậy việc xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm
vụ khó khăn nhưng rất quan trọng. Bởi vì nếu phụ tải tính toán được xác định
nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện có khi dẫn đến
cháy, nổ gây nguy hiểm. Còn nếu phụ tải tính toán xác định lớn hơn phụ tải
thực tế nhiều thì các thiết bị điện được chọn sẽ quá lớn so với yêu cầu, do đó
gây ra chọn thiết bị lãng phí.
Hiện nay, có nhiều phương pháp để tính phụ tải tính toán. Những phương
pháp đơn giản, tính toán thuận tiện, thường kết quả không được chính xác.
Ngược lại, nếu độ chính xác được nâng cao thì phương pháp tính phức tạp. Vì
vậy tùy theo giai đoạn thiết kế, tùy theo yêu cầu cụ thể mà chọn phương pháp
tính cho thích hợp.
Sau đây trình bày một số phụ tải tính toán thường dùng nhất.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
18
1. Xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt P
đ
và hệ số nhu cầu k
nc

Phương pháp này sử dụng khi đã có thiết kế nhà xưởng của Xí nghiệp (chưa
có thiết kế chi tiết bố trí các máy móc, thiết bị trên mặt bằng), lúc này mới chỉ
biết duy nhất một số liệu cụ thể là công suất đặt của từng phân xưởng.
a) Phụ tải tính toán
Phụ tải tính toán của mỗi phân xưởng được xác định theo công thức
P

S- diện tích cần chiếu sáng, ở đây là diện tích phân xưởng (m
2
).
Cần phải cân nhắc xem sử dụng loại bóng đèn nào thích hợp. Nếu dùng đèn
tuýp (đèn huỳnh quang) thì cos = 0.6  0.8. Nếu sử dụng đèn sợi đốt thì cos
= 1 và Q
cs
= 0, khi đó:
Q
cs
= P
cs
.tg
c) Phụ tải tính toán toàn phần của mỗi phân xưởng
S
tt
=
22
)()(
csttcstt
QQPP 

d) Phụ tải tính toán nhà máy
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
19
Phụ tải tính toán nhà máy được xác định bằng cách lấy tổng phụ tải các phân
xưởng có kể đến hệ số đồng thời.
P
ttnm

ttnm
ttnm
S
P

K
đt
- Hệ số đồng thời, xét khả năng phụ tải các phân xưởng không đồng thời
cực đại, có thể lấy:
K
đt
= 0.9  0.95 khi số phân xưởng n = 2  4
K
đt
= 0.8  0.85 khi số phân xưởng n = 5  10
Nhận xét: Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện vì
vậy nó là một trong những phương pháp được dùng rộng rãi trong tính toán
cung cấp điện.
2. Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình P
tb
và k
max

Sau khi xác định được công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị,
người thiết kế có thể bắt tay vào việc thiết kế mạng điện áp phân xưởng. Ta cần
xác định P
tt
của từng thiết bị và từng nhóm thiết bị trong phân xưởng.
Với một thiết bị:
P

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
20
Trong đó:
K
sd
- Hệ số sử dụng của nhóm thiết bị, tra sổ tay.
K
max
- hệ số cực đại, tra theo k
sd
và n
hq
;
Trình tự xác định số thiết bị dùng điện n
nq
như sau:
 Xác định n
1
- số thiết bị công suất lớn hơn hay bằng một nửa công suất
của thiết bị có công suất lớn hơn.
 Xác định P
1
- công suất của n
1
thiết bị trên.
P
1
=


=

1
1
n
dmi
P

 T ừ n*, P* tra bảng được nhq* [PL-3]
 Xác định n
hq
theo công thức:
n
hq
= n. n
hq*
Bảng tra K
max
chỉ bắt đầu từ n
hq
= 4 [PL - 4.TL ], khi n
hq
< 4 phụ tải tính toán
được xác định theo công thức:
P
TT
=

1
1

đt


n
tti
P
1

S
ttpx
=
22
)()(
csttpxcsttpx
QQPP 

3. Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng trên một đơn
vị sản phẩm.
Phụ tải tính toán được xác định theo công thức sau:
P
tt
=
max
0
¦
T
WM

Trong đó:
M - số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm (sản lượng);

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
22
Nhận xét: Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng, vì vậy nó thường được
dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Nó cũng được dùng để tính phụ tải các
phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố tương đối đều, như phân
xưởng gia công cơ khí, sản xuất ô tô, cơ khí, dệt CHƯƠNG III
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
CHO HỆ THỐNG CUNG CẤP NƯỚC CỦA NHÀ MÁY XI MĂNG

Dựa theo yêu cầu thiết kế cung cấp điện cho khu cấp nước của nhà máy xi
măng có khối lượng nước cần cung cấp là 6000m
3
/h. Với quy mô xử lý nước
như vậy, để thích hợp cho việc tính toán, ta chọn phụ tải thuộc hộ tiêu thụ loại
hai.
I. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT VÀ SỐ LƯỢNG MÁY BƠM NƯỚC KHU XỬ LÝ NƯỚC
CỦA NHÀ MÁY
Dựa vào độ chênh lệch cột nước H(m) và lưu lượng nước Q(m
3
/h) để chọn
máy bơm nước:
Lưu lượng nước là thể tích nước do bơm cung cấp vào ống đẩy trong một đơn
vị thời gian. Vậy lưu lượng nước do bơm cung cấp trong một giây là:
Q =
667.1
3600

Công suất trục bơm P:
P =
b
i
P

(Theo công thức 3 - 1. TL1)
P =
06,187
87,0
75.162

(2-2)
Với hiệu suất bơm 
b
= 0.87
Công suất động cơ kéo bơm P
đc

P
đc
= K.
td
P


Trong đó:

td
- Hiệu suất bộ truyền. Vì động cơ nối trực tiếp nên 


cos.
b
c
P
(2 -4)
Với: Hệ số công suất của máy bơm cos = 0,85
Hiệu suất của máy bơm:  = 0,87
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế đường dây và trạm biến áp
Bùi Nguyên Bản Lớp: 13B2 - Trường ĐHBK - Khoa điện
24
Ta có:
S
đc
=
375
85,0.87,0
264

(kVA) (2-5)
Công suất chiếu sáng cho trạm bơm và hệ thống cấp nước của nhà máy:
P
cs
= p
0
. S
Trong đó:
p
0
- Suất phụ tải chiếu sáng trên 1m

360


Ta lấy số đèn sợi đốt là: 4 bóng.
Phụ tải phản kháng chiếu sáng của trạm bơm là:
Q
cs
= P
cs
. tg = 0,36.0 = 0 (kVAR) (2-7)
Công suất chiếu sáng toàn phần của trạm cấp nước:
S
cs
=
22
cscs
QP 
(kVA)
Suy ra:
S
cs
=
22
036,0 
= 0,36 (kVA) (2-8)
Công suất tính toán tác dụng của trạm cấp nước:
P
tt
= P
đc

Ta có:
S
tt
=
22
78,18781,303 
= 357,16 (kVA) (2-11)

II. CHỌN VỊ TRÍ VÀ DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP CHO TRẠM CẤP NƯỚC CỦA
NHÀ MÁY:
Dựa trên những nguyên tắc kỹ thuật khi thiết kế hệ thống cung cấp điện cho
Xí nghiệp ta xác định dung lượng trạm biến áp cho trạm cấp nước của nhà máy
xi măng.
Trong một nhà máy không nên đặt quá nhiều trạm biến áp. Số lượng máy
biến áp phụ thuộc chất lượng phụ tải, yêu cầu cao về độ tin cậy cung cấp điện.
Trong một trạm biến áp không nên đặt quá hai máy biến áp để giảm diện tích
xây dựng trạm. Nếu một trạm biến áp dùng hai máy biến áp thì công suất của
mỗi máy không vượt quá 1000 KVA, ngoài ra trên đường dây dài còn phải đảm
bảo về tiêu chuẩn kinh tế và kỹ thuật, ứng với điện áp 0.4kV lớn nhất chỉ bằng
200m.
CHỌN CÔNG SUẤT MÁY BIẾN ÁP THEO ĐIỀU KIỆN

Trạm 1 máy biến áp: S
đmB
 S
tt
 Trạm n máy biến áp: nS
đmB
 S
tt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status