Các phương pháp và mô hình dự báo lực lượng lao động và thất nghiệp - Pdf 24

TỔNG CỤC THỐNG KÊ
VIỆN KHOA HỌC THỐNG KÊ
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
CÁC PHƢƠNG PHÁP VÀ MÔ HÌNH DỰ BÁO
LỰC LƢỢNG LAO ĐỘNG VÀ THẤT NGHIỆP
Thuộc đề tài: Nghiên cứu ứng dụng các phƣơng
pháp dự báo để dự báo một số chỉ tiêu thống kê xã
hội chủ yếu ở Việt nam Người biên sọan:
Lê Văn Dụy
Phan Thị Ngọc Trâm
HÀ NỘI, 9/ 2009
Thang 12/2010
2
M
Ch tiờu lc lng lao ng v ch tiờu t l tht nghip va l ch bỏo
kinh t va l mt ch tiờu c ton xó hi quan tõm. Di gúc kinh t, lc
lng lao ng l ngun lc ca nn kinh t, cũn t l tht nghip cho thy mc
cung lao ng b tha mc no v iu ny chc chn s giỳp cho cỏc
doanh nghip cú c hi la chn lao ng cú kh nng ỏp ng tt hn yờu cu

14. Tỷ lệ thất nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ phần trăm của số ng-ời thất nghiệp so với dân số
hoạt động kinh tế (lực l-ợng lao động).
Ng-ời thất nghiệp là những ng-ời trong khoảng thời gian nhất định có nhu
cầu làm việc nh-ng không làm việc, sẵn sàng làm việc nh-ng không có việc làm
và đang tìm việc làm.
Trong thực tế th-ờng dùng 2 loại tỷ lệ thất nghiệp: tỷ lệ thất nghiệp chung
và tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hay nhóm tuổi.
Tỷ lệ thất nghiệp chung đ-ợc xác định bằng cách chia số ng-ời thất
nghiệp cho dân số hoạt động kinh tế;
Tỷ lệ thất nghiệp theo độ tuổi hoặc nhóm tuổi đ-ợc xác định bằng cách
chia số ng-ời thất nghiệp của một độ tuổi hoặc nhóm tuổi nhất định cho toàn bộ
dân số hoạt động kinh tế của độ tuổi hoặc nhóm tuổi đó. Thang 12/2010
4
II. CÁC PHƢƠNG PHÁP DỰ BÁO LỰC LƢỢNG LAO ĐỘNG
Để dự báo lực lƣợng lao động, thƣờng ngƣời ta sử dụng một trong hai
phƣơng pháp, đó là dự báo theo dãy số thời gian hoặc dự báo theo phƣơng pháp
nhân khẩu học (phƣơng pháp dự báo thành phần).
2.1. Dự báo lực lƣợng lao động theo phƣơng pháp dãy số thời gian
Ở phƣơng pháp này, thu thập thông tin về số ngƣời thuộc lực lƣợng lao
động qua các thời kỳ lập thành một dãy số thời gian. Trên cơ sở dãy số liệu này
tìm ra một phƣơng trình toán học (mô hình) thích hợp mô tả quy luật phát triển
của dãy số và sử dụng nó để dự đoán. Việc ƣớc lƣợng các tham số của phƣơng
trình thƣờng dựa vào phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất.
Dự báo lực lƣợng lao động theo dãy số thời gian có ƣu điểm là:
Thứ nhất, nó đơn giản, dễ làm;
Thứ hai, nhanh chóng cho ra kết quả dự báo cần thiết.

2
9087,1125,10543,3601 tty
t

, với
1R
;
1
2
R
; Sai số tuyệt đối bình quân
bằng 7,4 nghìn ngƣời; sai số tƣơng đối bằng 0,02%. Hệ số mô tả
1
2
R
cho thấy
đây là mô hình tất định.
Bảng 1: Lao động đang làm việc Việt nam giai đoạn 2000-2009 và kết quả dự
đoán cho giai đoạn 2010-2016 (nghìn ngƣời)

Toàn quốc
Khu vực thành thị
Khu vực nông thôn
LĐ ĐLV
LĐ ĐLV
Số dự báo
LĐ ĐLV
LĐ ĐLV
Số dự báo
LĐ ĐLV

2004
41579
41580
9813
9961
31766
31619
2005
42775
42766
10689
10430
32086
32336
2006
43980
43975
11171
10927
32810
33048
2007
45208
45207
11149
11452
34059
33756
2008
46461

14506
.
37224
2013
.
53105

15202
.
37903
2014
.
54505

15926
.
38578
2015
.
55928

16680
.
39248
2016
.
57375

17461
.

dân số đang làm việc của khu vực thành thị tƣơng ứng là 13,2 triệu, 13,8 triệu,
14,5 triệu và 15,2 triệu ngƣời, còn của khu vực nông thôn các con số tƣơng ứng
là 35,8 triệu, 36,5 triệu, 37,2 triệu, 37,9 triệu ngƣời.

Thang 12/2010
7
2.2. Dự báo dân số hoạt động kinh tế theo giới tính và nhóm tuổi
Đây là phƣơng pháp thƣờng kết hợp giữa dự báo dân số với dự báo lực
lƣợng lao động. Ở phƣơng pháp này cần thực hiện hai bƣớc. Bƣớc thứ nhất là sử
dụng phƣơng pháp thành phần (xem chuyên đề “Dự báo dân số theo phƣơng
pháp thành phần” của đề tài này) để dự báo dân số theo giới tính và nhóm tuổi.
Bƣớc thứ hai dự đoán tỷ lệ lực lƣợng dân số của các nhóm và sử dụng chúng
cùng với dân số đã dự đoán đƣợc ở bƣớc trên để dự đoán số lƣợng của lực lƣợng
lao động của các nhóm tuổi và của toàn bộ dân số.
Việc dự báo tỷ lệ lực lƣợng lao động nói chung và tỷ lệ lực lƣợng lao
động đặc trƣng theo nhóm tuổi nói riêng thƣờng đƣợc thực hiện theo phƣơng
pháp dãy số thời gian. Dựa vào dãy số thời gian dự báo đƣợc tỷ lệ lực lƣợng
lao động và sau đó kết hợp với dự báo phân bố của lực lƣợng lao động dự báo tỷ
lệ lực lƣợng lao động đặc trƣng theo từng nhóm tuổi.
Phƣơng pháp dự báo lực lƣợng lao động theo phƣơng pháp thành phần có
ƣu điểm là:
Thứ nhất, nó tận dụng đƣợc kết quả của dự báo dân số và các ƣu điểm
của dự báo dân số theo phƣơng pháp thành phần (kết quả dự báo dân số theo
phƣơng pháp thành phần thƣờng sát với thực tế hơn các phƣơng pháp khác).
Thứ hai, nó cho biết phân bố của lực lƣợng lao động theo giới tính và
nhóm tuổi. Thông tin này rất bổ ích cho những ngƣời làm công tác hoạc định
các chính sách về lao động, việc làm.
Với các ƣu điểm trên, phƣơng pháp thành phần thƣờng hay đƣợc sử dụng
trong dự báo lực lƣợng lao động.
Để thực hiện phƣơng án thứ nhất, cần dự báo tỷ lệ lực lƣợng lao động

Thang 12/2010
9
với năm 1989. Điều này đƣợc giải thích là nhờ sự phát triển mạnh về kinh tế các
thế hệ trẻ ngày nay đƣợc cha mẹ cho đi học nhiều hơn. Phân tích trên cho phép
dự đoán là vào các năm sau này mức độ và dạng tỷ lệ hoạt động kinh tế sẽ tƣơng
tự nhƣ ở năm 2009.
Với giả thiết mức độ và dạng phân bố của dân số hoạt động kinh tế và
dân số đang làm việc của các năm 2014 và 2019 giống nhƣ năm 2009 và dựa
vào kết quả dự báo dân số của hai năm này chúng tôi tiến hành dự báo dân số
hoạt động kinh tế và dân số đang làm việc của hai giới tính theo từng nhóm tuổi.
Kết quả đƣợc trình bày ở hai bảng dƣới đây.
Bảng 2: Kết quả dự báo chỉ tiêu dân số hoạt động kinh tế năm 2014 và
2019 theo phương pháp thành phần 2014 2019 Nam
Nữ
Tổng
Nam
Nữ
Tổng
15-19
1815.3
1494.5

3208.5
6979.8
40-44
3120.2
2765.4
5885.6
3235.1
2805.4
6040.5
45-49
2766.2
2497.2
5263.5
2956.8
2588.2
5545.0
50-54
2303.2
2107.6
4410.8
2482.0
2165.1
4647.1
55-59
1633.1
1464.4
3097.5
1933.3
1621.4
3554.8

tuổi 20-24, 25-29 và 30-34. Vào năm 2019, số lao động đang làm việc nhiều
nhất rơi vào các nhóm tuổi 25-29, 30-34 và 35-39.
Bảng 3: Kết quả dự báo chỉ tiêu dân số đang làm việc năm 2014 và
2019 theo phương pháp thành phần

2014
2019
Nam
Nữ
Tổng
Nam
Nữ
Tổng
15-19
1719.6
1425.0
3144.6
1594.3
1316.3
2910.6
20-24
3562.5
3037.0
6599.5
2937.8
2464.9
5402.8
25-29
3864.4
3257.0

2551.3
5431.0
50-54
2223.0
2065.6
4288.6
2395.5
2122.0
4517.6
55-59
1557.7
1417.5
2975.2
1844.2
1569.5
3413.7
60+
1321.6
1280.3
2601.9
1578.1
1417.4
2995.5
Tổng
27082.2
23786.5
50868.6
28112.2
24081.7
52193.9

;
913,0
2
R
; trong đó t biểu thị thời
gian (bắt đầu từ 1), R là hệ số tƣơng quan và R
2
là hệ số mô tả.
Sai số mô tả tuyệt đối bình quân bằng 0,298 đơn vị %; và sai số tƣơng
đối bình quân bằng 5,36%. Thang 12/2010
12
Bảng 4: Số liệu và kết quả dự báo tỷ lệ thất nghiệp

TyleTN
Tỷ lệ thất nghiệp do mô hình mô tả và dự đoán
Cận dƣới*
Giá trị trung
bình
Cận trên*
1996
5.88
5.17
6.07
6.97

2003
5.78
5.18
5.98
6.78
2004
5.60
4.91
5.71
6.50
2005
5.31
4.58
5.37
6.16
2006
4.82
4.18
4.96
5.75
2007
4.64
3.70
4.49
5.29
2008
4.65
3.13
3.96
4.80

TyleTN TyleTN'

Ghi chú: TyleTN’ là đường mô tả; TyleTN là đường thực tế
Thang 12/2010
13
Kết quả dự đoán cho thấy nếu tình hình kinh tế vẫn nhƣ những năm trƣớc
đây, tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam sẽ tiếp tục giảm. Tuy nhiên, xu thế này sẽ
không còn giữ vững đƣợc nữa vì năm 2008 xảy ra khủng hoảng tài chính thế
giới và nhƣ vậy giả thiết “tình hình kinh tế vẫn nhƣ những năm trƣớc” bị vi
phạm dẫn đến sẽ có sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp vào năm 2010 và 2011.
Từ kết quả trên cho thấy để dự báo theo dãy số thời gian có hiệu qủa cao
hơn nên có sự phối hợp với phƣơng pháp chuyên gia. Các chuyên gia sẽ đánh
giá tình hình phát triển kinh tế xã hội sau đó phối hợp với kết quả dự đoán theo
dãy số thời gian và đƣa ra kết quả dự đoán có hiệu chỉnh.
3.2. Phƣơng pháp dự báo số lƣợng ngƣời thất nghiệp
Tƣơng tự nhƣ dự báo lực lƣợng lao động, dự báo số lƣợng ngƣời thất
nghiệp cũng đƣợc tiến hành theo một trong hai phƣơng pháp: phƣơng pháp dãy
số thời gian và phƣơng pháp nhân khẩu học.
Ở phƣơng pháp dãy số thời gian sử dụng số liệu về số lƣợng ngƣời thất
nghiệp trong các thời kỳ để xác định hàm số toán học mô tả sát thực nhất quy
luật phát triển của số ngƣời thất nghiệp rồi ƣớc lƣợng các tham số của hàm số và
tiến hành dự báo. Kết quả dự báo phụ thuộc vào chất lƣợng của thông tin thu
đƣợc.
Ở phƣơng pháp nhân khẩu học thƣờng dựa vào kết quả dự báo dân số
(nếu đã có sẵn) sau đó tiến hành dự báo tỷ lệ thất nghiệp và sử dụng hai kết quả
này để tính ra số ngƣời thất nghiệp của thời kỳ dự báo.
Dựa vào kết quả dự báo dân số theo phƣơng pháp thành phần và với giả
thiết là tỷ lệ thất nghiệp đặc trƣng theo nhóm tuổi của các năm 2014 và 2019
giống nhƣ của năm 2009, chúng tôi dự báo số ngƣời thất nghiệp cho hai năm
này. Kết quả dự báo đƣợc trình bày trong bảng 5.

Nam
Nữ
Tổng
15-19
95.7
69.5
165.1
88.7
64.2
152.9
20-24
183.2
183.7
366.9
151.1
149.1
300.1
25-29
106.9
115.8
222.6
113.7
121.8
235.5
30-34
68.0
64.2
132.1
69.8
65.0

75.3
46.9
122.2
89.2
51.9
141.1
60+
83.2
70.0
153.2
99.4
77.5
176.9
Tổng
886.8
703.9
1590.7
907.3
690.5
1597.9

3.3. Phương pháp tương quan hồi quy
Ở phƣơng pháp này trƣớc tiên xác định mối quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp
và các yếu tố (biến) kinh tế xã hội khác nhau. Sau khi xác định đƣợc các yếu tố
Thang 12/2010
15
có ảnh hƣởng tới tỷ lệ thất nghiệp, tiến hành thu thập thông tin của các yếu tố
này và tiến hành lƣợng hó mối quan hệ. Thông thƣờng, do tầm dự báo thƣờng
ngắn, nên hàm tuyến tính đa biến đƣợc chọn làm mô hình dự báo. Tức là mô
hình dạng sau đây đƣợc sử dụng để dự báo:

thêm lực lƣợng lao động sẽ dẫn đến họ tuyển dụng lao động vào doanh nghiệp,
Thang 12/2010
16
nhờ vậy số ngƣời tham gia lực lƣợng lao động sẽ tăng lên và điều đó đồng
nghĩa với việc tỷ lệ thất nghiệp giảm đi. Tƣơng tự nhƣ vậy, khi tỷ lệ các chủ
doanh nghiệp báo cáo sẽ mở ra ít nhất một công việc mới vậy cũng sẽ làm tăng
khả năng tuyển dụng thêm lao động và nhờ vậy tỷ lệ thất nghiệp cũng giảm đi.
Tỷ lệ doanh nghiệp mở ra ít nhất một công việc mới càng cao, tỷ lệ thất nghiệp
càng thấp. Còn tỷ lệ các doanh nghiệp kỳ vọng khối lƣợng hàng hoá của họ bán
ra tăng cao làm tỷ lệ lực lƣợng lao động tăng, vì một trong hai giải pháp để tăng
hàng hoá bán ra là tuyển dụng thêm nhân công để sản xuất ra đƣợc nhiều hàng
hoá, nhờ vậy tỷ lệ thất nghiệp giảm.
Hiện nay nguồn số liệu cần thiết để sử dụng phƣơng pháp này còn hạn
chế, vì vậy đề tài không thể triển khai dự báo thực tế bằng phƣơng pháp này.
IV. KẾT LUẬN
Chỉ tiêu tỷ lệ lực lƣợng lao động, số ngƣời thuộc lực lƣợng lao động, tỷ lệ
thất nghiệp cũng nhƣ số ngƣời thất nghiệp có ý nghĩa lớn trong đời sống kinh tế
và xã hội của một quốc gia, vì vậy thông tin về chúng cần đƣợc cập nhật thƣờng
xuyên để báo cáo với các cơ quan chức năng của Đảng và Nhà Nƣớc để có
những giải pháp xử lý kịp thời. Để cập nhật đƣợc thông tin về chúng kịp thời dự
báo thống kê là giải pháp hữu hiệu. Dự báo thống kê không cho đƣợc thông tin
giống hệt nhƣ thực tiễn đã xảy ra, song nếu biết cách sử dụng hợp lý vẫn đảm
bảo cho công tác quản lý điều hành của Nhà Nƣớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status