Một số giải pháp giải quyết việc làm cho lực lượng lao động trẻ - Pdf 32

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện chuyên đề tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của
bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm, hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo
trong khoa, tập thể các cán bộ Ban phát triển Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội và
sự đóng góp chân thành của của các bạn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Phạm Ngọc Linh và tập thể
thầy cô giáo trong khoa Kế hoạch và Phát triển, trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ rất nhiều để tôi thực hiện đề tài này. Đồng thời, tôi cũng
xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Phạm Lê Phương đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Mặc dù đã rất nỗ lực cố gắng song do kinh nghiệm bản thân có hạn, thời gian
không cho phép nghiên cứu quá sâu về đề tài và cũng bước đầu làm quen với công
tác nghiên cứu khoa học nên chuyên đề không tránh khỏi thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp, hướng dẫn của thầy cô giáo để đề tài
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài Chuyên đề tốt nghiệp là bài viết của tôi dựa trên sự tham
khảo một vài tài liệu của các văn bản, nghị định, báo cáo tổng hợp từ các cơ quan,
các nhóm chuyên gia nghiên cứu về vấn đề việc làm cho lao động nói chung và cho
lao động trẻ nói riêng. Tôi xin cam đoan trong bài viết này không có sự sao chép từ
các tài liệu và luận văn sẵn có. Đây là bài viết do chính tôi thực hiện trên sự sưu tập
tài liệu và sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kế hoạch và Phát triển cùng với
các cán bộ Ban phát triển Nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội, Viện chiến lược, Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội. Nếu bài của tôi có sự sao chép từ một tài liệu
hoặc luận văn nào sẵn có thì tôi xin chịu mức kỷ luật do nhà trường đặt ra.
Người cam đoan
Trịnh Thị Lan Hương

5. Đô thị hóa ............................................................................................... 26
6. Sự phát triển của khoa học công nghệ .................................................. 27
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT
VIỆC LÀM CHO LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRẺ .......................... 28
I. Phân tích và đánh giá thực trạng lực lượng lao động trẻ ................... 28
1. Quy mô ................................................................................................... 28
2. Cơ cấu .................................................................................................... 30
2.1. Cơ cấu theo giới tính ................................................................... 30
2.2. Cơ cấu theo vùng, lãnh thổ ......................................................... 32
3. Chất lượng lực lượng lao động trẻ ....................................................... 33
3.1. Trình độ học vấn ......................................................................... 33
3.2. Trình độ chuyên môn kỹ thuật ..................................................... 36
II. Phân tích và đánh giá thực trạng việc làm cho lực lượng lao động
trẻ ................................................................................................................ 39
1. Quy mô số việc làm ............................................................................... 39
2. Cơ cấu việc làm .................................................................................... 40
2.1 Cơ cấu theo nhóm ngành ............................................................. 40
2.2 Cơ cấu theo các thành phần kinh tế ............................................ 43
2.3. Cơ cấu theo vị thế ....................................................................... 44
3. Về tình hình thất nghiệp và thiếu việc làm ......................................... 46
3.1 Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trẻ khu vực thành thị .................. 46
3.2 Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động nông thôn ................................ 47
III. Đánh giá tác động của các chính sách việc làm trong giai đoạn từ
năm 2000 đến nay ...................................................................................... 49
1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân thành công. ......................... 50
1.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 50
1.2. Nguyên nhân thành công ............................................................. 64
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Mặt hạn chế của chính sách và những nguyên nhân tồn tại ................ 65

3.1 Nâng cao năng lực các Trung tâm Giới thiệu Việc làm .............. 86
3.2 Xây dựng và phát triển hệ thống sàn giao dịch hiệu quả và có
thương hiệu. ....................................................................................... 87
3.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao động ..................... 90
KẾT LUẬN ........................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 92
PHỤ LỤC ............................................................................................. 94
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIẾU
Sơ đồ cơ cấu lao động.............................................................................3
Cơ cấu lao động chia theo tình trạng việc làm......................................9
Sơ đồ phân loại dân số và Nguồn lao động..........................................12
Bảng 1: Dự báo tăng dân số trong tuổi lao động đến năm 2015.........15
Bảng 2: Số thanh niên bước vào độ tuổi lao động hàng năm 2000 –
2007.......................................................................................................28
Biểu đồ 1 Dân số trong độ tuổi 15 -34 năm 2006 – 2010.....................29
Biểu đồ 2: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo độ tuổi năm 1996
và 2007...................................................................................................30
Biểu đồ 3: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của lao động trẻ theo
nhóm tuổi, giới tính..............................................................................32
Bảng 3: Trình độ học vấn của lao động trẻ qua các năm 2000 – 2007
...............................................................................................................34
Bảng 4: Trình độ học vấn của lao động trẻ trong các doanh nghiệp
năm 2001, 2003, 2007............................................................................35
Biểu đồ 4: Trình độ học vấn của lao động trẻ nói chung và trong các
doanh nghiệp năm 2007........................................................................35
Bảng 5: Tỷ lệ lao động phân theo nhóm tuổi và trình độ chuyên môn
kỹ thuật.................................................................................................36
Bảng 6: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động trẻ trong các

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề
Việt Nam là một đất nước đông dân có nguồn lao động dồi dào, đặc biệt nhóm
dân số trẻ từ 15 – 34 tuổi chiếm tỷ lệ khá cao (khoảng 45,47% tổng dân số). Trong
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, lực lượng này luôn được coi là
“lực lượng rường cột, nắm giữ vận mệnh của nước nhà”. Vì thế, quá trình trưởng
thành của nhóm dân số trẻ là một trong những vấn đề được xã hội quan tâm nhiều
nhất. Mối quan tâm này càng trở nên có ý nghĩa hơn trong giai đoạn có những biến
đổi to lớn về kinh tế - xã hội như những gì đang diễn ra ở Việt Nam. Mức sống trong
xã hội được nâng cao và tỷ lệ theo học đại học và sau đại học gia tăng khiến cho lớp
trẻ ngày hôm nay không nhất thiết phải đi làm ngay sau khi học xong tiểu học hay
trung học cơ sở như các thế hệ cha anh họ trước đây. Biến đổi xã hội ở Việt Nam gây
nên những sức ép tâm lý trong đời sống của giới trẻ, hiện đang lớn lên giữa các giá trị
truyền thống và hiện đại. Sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường trong xã hội Việt
Nam, song song với tác động của quá trình toàn cầu hóa, đã và đang làm xói mòn
những giá trị truyền thống. Thời gian đi học dài hơn, kết hôn muộn hơn và những đòi
hỏi chuyên môn ngày một cao hơn là những điểm khác biệt trong đời sống của lớp
người trẻ hôm nay so với thế hệ cha anh họ trước đây.Những khoảng cách và khác
biệt thế hệ có thể dẫn đến những xung đột trong sinh hoạt thường ngày, trong nội bộ
từng gia đình, cộng đồng và ngay tại nơi làm việc. Cái khó của các chính sách là làm
sao đảm bảo được công ăn việc làm tốt và hữu ích cho lực lượng lao động trẻ.
Trong mối liên kết giữa quá độ thị trường, toàn cầu hoá và biến đổi xã hội, giải
quyết được các vấn đề nói trên và nắm bắt được bức xúc việc làm của lực lượng lao
động trẻ là vô cùng quan trọng, không chỉ về lâu dài cho đất nước mà còn đối với
ngay chính thế hệ trẻ hôm nay. Mặc dù nhiều vấn đề khác cũng rất quan trọng như
tình dục, tàn tật, tiêm chích ma túy, mại dâm, HIV, di dân và trẻ lang thang… song
mục tiêu giảm thất nghiệp, tạo việc làm, tăng khả năng tìm việc của lao động trẻ là
những ưu tiên hàng đầu hiện nay đối với sự phát triển của đất nước.
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B

CHO LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRẺ
I. Vai trò của lực lượng lao động trẻ đối với sự nghiệp phát triển đất
nước
1. Một số quan niệm về lực lượng lao động trẻ
Nguồn lao động
Ở một không gian và thời gian xác định, xét về khả năng có thể sử dụng theo
Bộ Luật lao động thì nguồn nhân lực có ý nghĩa tương đương với Nguồn lao động:
- Theo từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô (Moscow 1997 –
Bản Tiếng Nga) thì nguồn lao động là toàn bộ những người lao động dưới dạng tích
cực (đang tham gia lao động) và tiềm tang (có khả năng lao động nhưng chưa tham
gia lao động);
- Theo từ điển thuật ngữ lao động Pháp (1977 – 1985 – Bản Tiếng Pháp) thì
nguồn lao động không gồm những người lao động có khả năng lao động nhưng
không có nhu cầu làm việc.Theo quan điểm này, phạm vi dân số được tính vào nguồn
lao động theo nghĩa hẹp hơn so với quan điểm nêu trong từ điển thuật ngữ về lao
động của Liên Xô cũ.
- Theo giáo trình kinh tế lao động của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nôị
thì nguồn lao động là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động trừ những người trong độ
tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao động. Với quan điểm này, nguồn lao động sẽ
không bao gồm dân số ngoài tuổi lao động đang thực tế làm việc trong các ngành
kinh tế quốc dân.
Mặc dù đều giới hạn độ tuổi lao động theo luật định của mỗi nước nhưng thuật
ngữ nguồn lao động và dân số trong đột tuổi lao động được phân biệt với nhau bởi
quy mô: quy mô dân số trong độ tuổi lao động lớn hơn quy mô nguồn lao động do
nguồn lao động chỉ bao gồm những người có khả năng lao động trong khi dân số
trong độ tuổi lao động còn bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động nhưng
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
1
Dân số
Trong độ tuổi

là những người thất nghiệp, chứ không nói chung chung là không có việc làm ( không
có việc làm = thất nghiệp + nội trợ, sinh viên…). Nó được sử dụng làm căn cứ khi
tính toán thống kê cho lưc lượng lao động của Việt Nam ngày nay.
Phân biệt lực lượng lao động và nguồn lao động:
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
2
Dân số
Trong độ tuổi
lao động
Ngoài độ tuổi
lao động
Hoạt động
kinh tế
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lực lượng lao động tuy là một bộ phận của nguồn lao động nhưng không đồng
nhất với nguồn lao động ở chỗ, lực lượng lao động không bao gồm dân số trong độ
tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không tham gia hoạt động kinh tế như:
đang đi học ( học sinh, sinh viên ), đang làm việc nội trợ cho gia đình mình hoặc
chưa có nhu cầu làm việc.
Ngoài các đặc trưng về nhân khẩu, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ
thuật, lực lượng lao động còn bao hàm các đặc trưng về trình độ, cơ cấu kỹ năng,
nghề nghiệp, cấu trúc đào tạo, tác phong kỷ luật lao động, đạo đực làm nghề, sự hiểu
biết về pháp luật, khả năng đáp ứng được yêu cầu phát triển theo hướng Công nghiệp
hóa – hiện đại hóa đất nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự quản lý của
Nhà Nước theo định hướng XHCN, khả năng hội nhập với thị trường lao động trong
khu vực và trên thế giới.
Sơ đồ cơ cấu lao động
Lực lượng lao động trẻ
Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 của Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII
đã khẳng định: “ Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế

mình. Bộ phận dân số trẻ của một đất nước, một dân tộc sống và hành động như thế
nào thì đó là tấm gương phản chiếu bộ mặt tinh thần và sức sống của dân tộc, đất
nước đó.
Tóm lại, có thể hiểu lực lượng lao động trẻ là một nhóm người thuộc lực lượng
lao động, với độ tuổi nằm trong giới hạn từ 15 đến 34 tuổi được gắn với mọi giai cấp
dân tộc, mọi tầng lớp kinh tế xã hội và tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và đặc
điểm của từng quốc gia dân tộc. Đây là lực lượng lao động có lợi thế về sự phát triển
mạnh mẽ của thể chất tinh thần, trí tuệ và phẩm chất nhân cách của một công dân
hình thành thế giới quan và lý tưởng đạo đực cuộc sống, là những người nhanh nhạy
với cái mới dễ dàng tiếp thu và chấp nhận cái mới cũng chính là đối tượng bị ảnh
hưởng nhiều nhất bởi những chuyển biến của sự phát triển kinh tế xã hội.
2. Các bộ phận cấu thành (phân loại)
Có nhiều cách để phân loại lực lượng lao động trẻ thành các nhóm khác nhau.
Sau đây là một vài cách phân loại chủ yếu :
- Theo giới: Lực lượng lao động trẻ gồm hai bộ phận nam giới và nữ giới
- Theo khu vực: Gồm hai bộ phận là lực lượng lao động trẻ ở thành thị và lực
lượng lao động trẻ ở nông thôn
- Theo vùng lãnh thổ Nước ta: Có 8 vùng lãnh thổ chính. Tương ứng với các lực
lượng lao động trẻ ở mỗi vùng đó
+ Đồng bằng sông Hồng
+ Đông Bắc
+ Tây Bắc
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Bắc Trung Bộ
+ Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Tây Nguyên
+ Đông Nam Bộ
+ Đồng bằng sông Cửu Long

Có thể nói con người là nhân tố có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh
tế
Đặt trong bối cảnh hội nhập của Việt Nam, các quan hệ đối ngoại được tiếp tục
mở rộng, vị thế quốc tế của nước ta không ngừng được nâng cao. Quan điểm chỉ đạo
của Đảng về hội nhập kinh tế quốc tế là giữ vững định hướng XHCN, thực hiện mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, Xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, hội nhập kinh tế
quốc tế là công việc của toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của
Đảng.
Việt nam là một đất nước có dân số trẻ, khoảng % trong tổng số… triệu dân
dưới 35 tuổi. Một đất nước có nguồn lực trẻ là một lợi thế quan trọng trong việc nâng
cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của một quốc gia. Vì thế, lớp người
trẻ được đặt vào vị trí trung tâm, là động lực chính của phát triển. Mục tiêu tổng quát
của Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam đến năm 2010 của Chính phủ đã nêu
rõ: “ Giáo dục, bồi dưỡng, đào tạo thế hệ thanh niên Việt Nam phát triển toàn diện,
trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao và có vai trò xung kích sáng rạo của
thanh niên trong sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”. Lực lượng lao
động trẻ ở Việt Nam không chỉ là lực lượng lao động chính , mà còn là nhân tố quyết
định cho xu hướng phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập ngày
nay. Vì thế, hiện đại hóa nền kinh tế phải gắn liền với việc hiện đại hóa nguồn nhân
lực trẻ để chuẩn bị tốt cho quá trình hội nhập.
II. Một số vấn đề về việc làm
1. Những đặc điểm chung
Khái niệm việc làm.
Có ý kiến cho rằng, việc làm là một phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức
lao động và tư liệu sản xuất hoặc những phương tiện để sản xuất ra của cải vật chất
và tinh thần của xã hội. Như vậy, theo quan điểm này, khi và chỉ khi có sự phù hợp
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
về số lượng của hai yếu tố “sức lao động” và “ tư liệu sản xuất” thì ở đó có việc làm.

Lao động có
việc làm
Lao động
thất nghiệp
Thất nghiệp
dài hạn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào thời gian thực tế làm việc, chế độ làm việc và nhu cầu làm thêm của
người được xác định là có việc làm trong tuần lễ trước điều tra, người có việc làm lại
được chia thành hai nhóm là người đủ việc làm và người thiếu việc làm.
- Người đủ việc làm: Là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo lớn
hơn hoặc bằng 36 giờ; hoặc những người có số giờ làm việc bé hơn 36 giờ nhưng có
nhu cầu làm thêm; hoặc những người có số giờ làm việc bé hơn 36 giờ nhưng bằng
hoặc hơn giờ chế độ quy định đối với người làm các công việc nặng nhọc, độc hại
- Người thiếu làm việc: Là người có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo
bé hơn 36 giờ hoặc ít hơn chế độ quy định đối với người làm những công việc nặng
nhọc, độc hai, có nhu cầu làm thêm giờ hoặc sẵn sàng làm khi có việc
Người thất nghiệp.
Người thất nghiệp là người có đủ 15 tuổi trở lên có khả năng làm việc, đang
không có việc làm nhưng có nhu cầu tìm việc và sẵn sàng làm việc
Căn cứ vào thời gian thất nghiệp, người thất nghiệp gồm:
- Thất nghiệp dài hạn: là người thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ
ngày đăng ký thất nghiệp hay từ thời điểm điều tra trở về trước.
- Thất nghiệp ngắn hạn: là người thất nghiệp dưới 12 tháng tính từ ngày đăng
ký thất nghiệp hoặc từ thời điểm điều tra trở về trước.
Căn cứ theo cơ cấu lao động thị trường ngày nay, thất nghiệp gồm:
- Thất nghiệp tạm thời: phát sinh do sự di chuyển không ngừng của con người
giữa các vùng, công việc hoặc giai đoạn khác nhau của cuộc sống. Thậm chí trong
một nền kinh tế đầy đủ việc làm, vẫn luôn luôn có một số chuyển động nào đó do tồn
tại một số người đi tìm việc làm khi tốt nghiệp các trường, hoặc chuyển đến một nơi

Thất nghiệp
ngắn hạn
Lực lượng lao động
Lao động có
việc làm
Lao động
thất nghiệp
Thiếu việclàm
Đủ việc làm
Thất nghiệp
dài hạn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LF: Tổng số lực lượng lao động
UR: Tỷ lệ thất nghiệp
Tuy nhiên tỷ lệ này vẫn chưa phản ánh hết tình trạn sử dụng lao động ở các
nước đang phát triển. Bởi ở các nước này còn tồn tại một hình thức thất nghiệp phổ
biến mà người ta gọi là THẤT NGHIỆP TRÁ HÌNH
Khác với thất nghiệp công khai (thất nghiệp hữu hình) theo đúng định nghĩa là
một chỉ tiêu có thể xác định, đo đếm, tính toán được, thất nghiệp trá hình xuất hiện
phổ biến trên thị trường lao động ở các nước đang phát triển với nhiều hình thức
nhưng tồn tại ở hai dạng hình thức chính đó là:
- Bán thất nghiệp: là những người có việc làm nhưng làm không đủ cho toàn
phần thời gian. Ở Việt Nam, bộ phận này chủ yếu là nông dân, được đo lường thông
qua chỉ tiêu tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn và tỷ lệ thiếu việc làm ở
nông thôn.
Tỷ lệ thiếu việc làm ở nông thôn =
=
(Theo chế độ = Số người đang làm * số giờ định mức
Theo quy chuẩn = Số lượng thực )
- Thất nghiệp vô hình: là những người có việc làm và làm hết toàn phần thời

cho lứa tuổi lao động trẻ.
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
12
Đủ
việc
làm
Dân số trong độ
tuổi lao động
Dân số ngoài độ tuổi LĐ
Dân số hoạt động
kinh tế
Dân số không
hoạt động kinh tế
Có việc làm
Thất nghiệp
Người mất khả
năng lao động
Người có khả
năng lao động
Thiếu
việc
làm
Dài
hạn
Ngắn
hạn
Tổng dân số
Nguồn lao
động
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

từng lang thang tìm việc bằng cách rải hồ sơ, chờ may mắn chứ không có kế hoạch
TrÞnh ThÞ Lan H¬ng Kinh tế phát triển 47B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dài hạn, cụ thể nào để tìm việc làm. Đa số ứng viên còn không tìm hiểu nhiều về
công ty mà mình tham gia thi tuyển.
- Hai là, các nhà tuyển dụng không tuyển những người thiếu tự tin. Tâm lý
chung của các ứng viên đều coi trọng bằng cấp và coi thường các yếu tố khác, họ
thường có tư tưởng ngắn hạn, chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt, như được trả lương
bao nhiêu, quyền lợi là gì mà ít hình dung mình sẽ làm gì, đóng góp ra sao, công việc
có phù hợp với năng lực chuyên môn hay không. Thực tế thì những đối tượng này có
kiến thức nhưng đó chỉ là những kiến thức sách vở khi đem áp dụng vào thực tế cần
thời gian, thử thách thậm chí cần phải đào tạo lại.
Tâm lý “Đứng núi này trông núi nọ” là hệ quả của sự thiếu ổn định, thiếu tự tin
của lực lượng lao động trẻ. Lao động trẻ thường muốn mọi việc suôn sẻ ngay, những
yêu sách đưa ra phải được đáp ứng, nếu không được thoả mãn thì rất dễ nảy sinh tâm
lý bất mãn, tiêu cực… Vì thế, bản chất của sự thay đổi công việc liên tiếp của lao
động trẻ là quá trình đi tìm sự hợp lý giữa bằng cấp và đòi hỏi công việc trên thực tế.
Thêm vào đó, lao động trẻ thường nôn nóng muốn khẳng định vị trí công việc và
đồng lương nên thường “vỡ mộng” trong thời gian ngắn, tạo ra tâm lý muốn thay đổi
vị trí công việc và nó đã tạo ra những “bước nhảy cóc” liên tiếp.
Và mặc dù được đánh giá là có chất lượng lao động trẻ cao gấp 4 lần Thái Lan
(theo tin đã đưa của Hãng AFP về nhận định chung của một số nhà lãnh đạo kinh tế
đang làm ăn tại Việt Nam), nhưng nếu trình độ tay nghề, ý thức lao động về việc
chấp hành nội quy, kỷ luật lao động… thì trong thời gian tới, lao động trẻ sẽ không
còn là một lợi thế của Việt Nam nữa.
Vì thế, cần phải có những biện pháp mới giúp hạn chế những nhược điểm trên
của lực lượng lao động trẻ để có thể tiếp tục là “niềm hy vọng tốt nhất giúp Việt Nam
thoát khỏi cuộc khủng hoàng kinh tế toàn cầu và là điểm tựa cho sự tăng trưởng trong
tương lai”(Theo hãng tin AFP).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status