Thực trạng và giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam - Pdf 24

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................3
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH...........................4
I.Khái niệm,phân loại và vai trò của cạnh tranh trong kinh doanh.......4
1 Khái niệm:.............................................................................................4
2. Sức cạnh tranh,năng lực cạnh tranh và các cấp độ của năng lực
cạnh tranh...............................................................................................5
2.1 Khái niệm về sức cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ...................5
2.2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh ..........................................5
3. Phân loại cạnh tranh..........................................................................8
4. Vai trò của cạnh tranh .....................................................................10
II.Những nội dung của cạnh tranh trong kinh doanh............................11
1. Các chiến lược cạnh tranh cơ bản: .................................................11
1.1 Chiến lược nhấn mạnh về chi phí ...............................................11
1.2. Chiến lược khác biệt hóa ...........................................................12
1.3 Chiến lược trọng tâm hóa...........................................................13
2. Các vũ khí cạnh tranh chủ yếu........................................................13
2.1. Cạnh tranh bằng sản phẩm ........................................................13
2.2 Cạnh tranh bằng giá ...................................................................14
2.3 Cạnh tranh về phân phối và bán hàng........................................14
2.4 Cạnh tranh về thời cơ thị trường ................................................15
2.5 Canh tranh về không gian và thời gian.......................................15
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh............................................16
3.1. Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong nghành................16
3.2. Nguy cơ đe doạ nhập nghành từ các đối thủ tiềm ẩn..................17
3.3. Quyền lực thương lượng hay khả năng ép giá của người mua ...17
3.4. Quyền lực thương lượng hay khả năng ép giá của người cung
ứng.....................................................................................................18
1
3.5. Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm thay thế ..................................18

3.5 Giải pháp về cung ứng nguyên phụ liệu......................................43
3.6 Giải pháp về tài chính.................................................................44
KẾT LUẬN..........................................................................................45
LỜI NÓI ĐẦU
Nghành dệt may Việt Nam có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân. Nghành cung cấp các mặt hàng thiết yếu cho xã hội, giải quyết việc làm
cho một lực luợng lớn lao động, đồng thời đã mang lại nguồn ngoại tệ lớn từ
xuất khẩu và đóng góp mộtnguồn thu cho ngân sách Nhà nước.Giá trị sản
xuất công nghiệp của Nghành chiếm bình quân trên 9% toàn nghành công
nghiệp, kim ngạch xuất khẩu chiếm tới 14,6% so với tổng kim nghạch xuất
khẩu cả nước và đã tạo việc làm cho gần một triệu lao động công nghiệp.
Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, vị thế của
nghành dệt may cũng đang dần được khẳng định.Sau một năm gia nhập
WTO, dệt may Việt Nam có sự tăng trưởng vượt bậc, “vượt dầu khí, trở thành
mặt hàng xuất khẩu lớn nhất”. Đó là nhận định của các chuyên gia kinh
tế.Hàng loạt các tập đoàn nước ngoài đang chuyển hướng đầu tư vào dệt may
Việt Nam cho thấy sự khởi sắc của nghành.Song bên cạnh những dấu hiệu
tích cự đó, nghành dệt may Việt Nam đang đói diện với nhiều rủi ro và thách
thức. Đó cũng là lý do em chọn đề tài : “Thực trạng và giải pháp nâng cao
khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam ” làm đề án
nghiên cứu của mình.
Mục tiêu của đề án nhằm phân tích những ưu điểm và tìm ra những hạn
chế góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may
Việt Nam trong thời buổi hội nhập kinh tế thế giới hiện nay.
Để giải quyết đề tài này em xin trình bày những nội dung sau :
Chương I : Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
3
Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp dệt may Việt Nam

Nhìn chung khi xác định sức cạnh tranh của doanh nghiệp phải xét đến
năng lực và tiềm năng sản xuất,kinh doanh.Một doanh nghiệp được coi là có
sức mạnh cạnh tranh khi các sản phẩm thay thế hoặc các sản phẩm tương tự
được đưa ra với mức giá thấp hơn sản phẩm cùng loại; hoặc cung cấp các sản
phẩm tương tự với các đặc tính về chất lượng và dịch vụ ngang bằng hoặc cao
hơn.theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của tổ chức hợp tác và
phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khả năng của doanh
nghiệp,nghành,quốc gia,khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao
hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”. Khái niệm này được coi là phù hợp
nhất vì nó được sử dụng kết hợp cho cả doanh nghiệp,nghành,quốc gia,phản
ánh được mối liên hệ giữa cạnh tranh quốc gia với cạnh tranh của các doanh
nghiệp,tạo việc làm, tăng thu nhập và mức sống nhân dân.
- Năng lực cạnh tranh, khả năng dành được thị phần lớn trước các đối
thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khẳ năng cạnh tranh giành lại một phần
hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp (theo từ điển thuật ngữ kinh tế
học,2001,NXB từ điển Bách khoa Hà Nội,trang 349).
2.2. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành bốn cấp độ: Năng lực
cạnh tranh cấp quốc gia,cấp nghành, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,
của sản phẩm hàng hóa. Chúng có mối tương quan mật thiết với nhau, phụ
thuộc lẫn nhau. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế khi năng
lực cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm doanh nghiệp đều thấp. Vì vậy
trước khi đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, em xin được đề
5
cập sơ lược đến năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm. Còn năng
lực cạnh tranh cấp nghành có mối quan hệ và chịu ảnh hưởng của năng lực
cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm tương tự như năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp.
6
2.2.1 Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia

-Cạnh tranh giữa người mua và người bán:người bán muốn bán hàng hóa
của mình với giá cao nhất,còn người mua muốn mua hàng hóa với giá thấp
nhất.Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giư hai
bên.
-Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ
thuộc vào quan hệ cung –cầu trên thị trường.Khi cung nhỏ hơn cầu thì canh
tranh sẽ trở lên gay gắt,giá cả hàng hóa và dịch vụ sẽ tăng lên.Người mua phải
chấp nhận mua với giá cao để được hàng hóa mà họ cần.
-Canh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh giành
giật lấy khách hàng và thị trường ,kết quả là giá cả giảm xuống có lợi cho
người mua.Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức,không
chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường nhường lại thị phần của mình
cho các đối thủ mạnh hơn.
*Căn cứ theo phạm vi nghành kinh tế thì cạnh tranh được phân làm 2
loai:
-Cạnh tranh trong nội bộ nghành:Là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cùng một nghành,cùng sản xuất ra một loại hàng hóa hoặc dịch
vụ.Trong đó các doanh nghiệp yếu kém phải thu nhỏ hoạt động kinh
doanh,thậm chí bị phá sản,các doanh nghiệp mạnh sẽ chiếm ưu thế.Cạnh
tranh trong nội bộ nghành là cuộc cạnh tranh tất yếu xảy ra,tất cả đều nhằm
mục tiêu cao nhất là lợi nhuận của doanh nghiệp.Kết quả của cạnh tranh nội
bộ nghành sẽ làm cho kỹ thuật phát triển.
8
-Canh tranh giữua các nghành:Là cuọc cạnh tranh giữa các doanh ngiệp
trong các nghành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nuận cao nhất.Trong
quá trình này có sự phân bổ vón đầu tư một cách tự nhiên giữa các nghành,kết
quả là dẫn đến sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.
*Căn cứ vào tính chất canh tranh thì cạnh tranh được chia làm 3 loại:
-Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên
thị trường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị

tiêu dùng.Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm cho sản phẩm có chất
lượng hơn,đẹp hơn,có chi phí sản xuất rẻ hơn,có tỷ lệ tri thức khoa học,công
nghê. Trông đó cao hơn...để đáp ứng thi hiếu của người tiêu dùng.Cạnh tranh
làm cho người sản xuất năng động hơn,nhạy bén hơn,nắm bắt nhu cầu của
người tiêu dùng,thường xuyên cải tiến kỹ thuật,áp dụng những tiến bộ các
nghiên cứu thành công mới nhất vào trong sản xuất,hoàn thiện cách thức tổ
chức trong sản xuất,trong quản lý sản xuất để nâng cao năng xuất,chất lượng
và hiệu quả kinh tế .
Đứng ở góc độ lợi ích xã hội,cạnh tranh là một hình thức Nhà nước
chống độc quyền,tạo cơ hội để người tiêu dùng có thể lựa chọn được những
sản phẩm có chất lượng tốt, giá rẻ.Chính vì vậy cạnh tranh là để bảo vệ lợi ích
người tiêu dùng.Đứng ở góc độ doanh nghiệp,cạnh tranh sẽ là điều kiện thuận
lời j cho mỗi doanh nghiệp tự khẳng định vị trí của mình trên thị trường,tự
hoàn thiện bản thân để vươn lên dành ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh
khác.
Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải sản xuât và cung ứng những sản
phẩm ,hàng hóa dịch vụ mà thị trường cần để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa
dạng và phong phú của khách hàng. Cạnh tranh thực chất là cuộc chạy đua
10
không có đích,là quá trình mà các doanh nghiệp đua ra các biện pháp kinh tế
đích thực và sáng tạo nhằm đứng vững trên thương trường và tăng lợi nhuân
trên cơ sở tạo ra ưu thế về sản phẩm và giá bán thì phải tăng chất lượng sản
phẩm và giá bán phải rẻ.Muốn vậy mỗi doanh nghiệp phải không ngừng đưa
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm và dịch vụ,bên cạnh đó phải tối ưu hóa các yếu tố đầu vào của sản
xuất để tối đa hóa thành quả của sản phẩm.Trong cơ chế thị trường doanh
nghiệp nào cung cấp hàng hóa,dịch vụ với chất lượng tốt nhất mà giá cả rẻ
nhất sẽ chiến thắng.
Cạnh tranh là động lực cơ bản nhằm kết hợp một cách tối ưu nhất lợi ích
của doanh nghiệp,lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của xã hội.Tuy nhiên

chưa chuẩn bị tốt về mặt nhận thức và kinh tế để thực hiện những bước cần
thiết cho việc tối thiểu hóa chi phí.
1.2. Chiến lược khác biệt hóa
Chiến lược mày làm khác biệt hóa sản phẩm,dịch vụ của doanh nghiệp
tạo ra điểm độc đáo riêng được thừa nhận trong toàn nghành.Các phương
pháp khác biệt hóa sản phẩm được thể hiện dưới nhiều hình thức: sự điển hình
về thiết kế hoặc danh tiếng sản phẩm,cong nghệ sản xuất,đặc tính của các sản
phẩm dịch vụ khách hàng…Tuy nhiên,chiến lược này không cho phép doanh
nghiệp bỏ qua yếu tố chi phí,mặc dù chi phí không phải là mục tiêu chiến
lược cơ bản.
Khác biệt hóa sản phẩm,nếu đạt được sẽ là chiến lược tạo khả năng cho
doanh nghiệp thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn mức bình quân bởi vì nó tạo
lên một vị trí chắc chắn cho doanh nghiệp trong việc đối phó với các lực
lượng cạnh tranh khác.Khác biệt hóa tạo lên sự tin tưởng của khách hàng vào
nhãn hiệu,dễ dẫn đến khả năng ít biến động hơn về giá cả.Nó làm tăng tỷ lện
12
lợi nhuận vì thế tránh được sự cần thiết phải tạo ra mức chi phí thấp.Dễ dàng
giảm bớt quyền lực của người mua vì họ thiếu những điều kiện để so sánh.Sự
khác biệt hóa sản phẩm sẽ thuận lợi hơn khi phải đương đầu với sản phẩm
thay thế.
Thực hiện chiến lược khác biệt hóa sản phẩm đôi khi có thể loại trừ khả
năng đạt được thị phần cao vì tính riêng biệt không đi liền với thị phần
cao.Tuy nhiên thực hiện chiến lược này nhiều khi đã thực hiện việc đánh đổi
về chi phi nếu chiến lược này đòi hỏi những hoạt động yêu cầu chi phí cao.
1.3 Chiến lược trọng tâm hóa
Chiến lược trọng tâm hóa là chiến lược tập chung vào một nhóm người
cụ thể,một bộ phận trong các loại hàng hóa hoặc mọt vùng thị trường nào
đó.Chiến lược này khác hai chiến lược trên ở chỗ nó được xây dựng xoay
quanh việc phục vụ tốt một thị trường mục tiêu và những chính sách kèm theo
đều được phát triển theo tư tưởng này. Chiến lược dựa vào tiền đề cho rằng

Hạ giá là phương pháp cuối cùng mà doanh nghiệp sẽ tực hiện trong
cạnh tranh bởi hạ giá ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp.Vì
vậy doanh nghiệp cần lựa chọn một thời điểm thích hợp để tiến hành sử dụng
giá cả làm vũ khí cạnh tranh.
2.3 Cạnh tranh về phân phối và bán hàng
Cạnh tranh về phân phối và bán hàng được thể hiện qua các mọi dung
chủ yếu sau đây :
- Khả năng đa dạng hóa các kênh và chọn được kênh chủ lực
14
- Tìm được những người điều khiển đủ mạnhlàm đại lý cho doanh
nghiệp
- Có hệ thống bán hàng phong phú
- Có nhiều biện pháp để kết dính các kênh lại với nhau
- Có khả năng hợp tác giữa người bán trên thị trường,đặc biệt là trong
các thị trường lớn.
- Có các dịch vụ bán hàng và sau bán hàng hợp lý
- Kết hợp hợp lý giữa phương thức bán và phương thức thanh toán
2.4 Cạnh tranh về thời cơ thị trường
Doanh nghiệp nào dự báo đựoc thời cơ thị truờng và nắm bắt được thời
cơ thị trường sẽ chiến thắng trong cạnh tranhThời cơ thị trường thường xuất
hiện do các yếu tố sau :
- Do thay đổi của môi trường công nghệ
- Do sự thay đổi của yếu tố dân cư và điều kiện tự nhiên
- Do các quan hệ tự tạo lập được của từng doanh nghiệp
Cạnh tranh về thời cơ thị trừong thể hiện ở chỗ doanh nghiệp dự báo
được những thay đổi của thị trường.Tù đó có các chính sách khai thác hợp lý
và sớm hơn so với các doanh nghiệp khác.Tuy nhiên,cạnh tranh về thời cơ thị
trường cũng còn thể hiện ở chỗ doanh ngiệp tìm ra được những lợi thế kinh
doanh sớmvà đi vào khai thác thị trường và một loạt sản phẩm của doanh
nghiệp cũng sẽ sớm bị lão hóa.Yêu cầu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải

thị trường,ví dụ như cạnh tranh về giá hay cạnh tranh về chất lượng sản
phẩm.Trên thực tế ,khi các đối thủ cạnh tranh với nhau thường sử dụng công
cụ cạnh tranh tổng hợp,trên cơ sở cạnh tranh về giá với các hình thức và công
16
cụ canh tranh khác như:chất lượng sản phẩm cùng với áp dụng sự khác biệt về
sản phẩm,marketing...
Thường thì cạnh tranh trở lên khốc liệt khi nghành ở giai đoạn bão
hoà,hoặc suy thoái,hoặc có đông các đối thủ cạnh tranh bằng vai phải lứa với
các chiến lược cạnh tranh đa dạnh và do những rào cản kinh tế làm cho các
doanh nghiệp khó tự do di chuyển sang nghành khác. Để có thể bảo vệ khả
năng cạnh tranh của mình,các doanh nghiêp cần phải thu thập đủ thông tin
cần thiết về các đối thủ cạnh tranh chính có sức mạnh trên thị truờng và tình
trạng nghành để làm cơ sở hoạch định chiến lược.
3.2. Nguy cơ đe doạ nhập nghành từ các đối thủ tiềm ẩn
Hiểu biết đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn luôn có ý nghĩa quan trọng đối với
các doanh nghiệp vì sự xuất hiện của các đối thủ mới, đặc biệt khi các đối thủ
này có khả năng mở rộng sản xuất và chiếm lĩnh thị phần,sẽ làm cạnh tranh
trở lên khốc liệt và không ổn định. Để hạn chế sự đe doạ của các đối thủ tiềm
ẩn các doanh nghiệp thường duy trì và không ngừng nâng cao các hàng rào
bảo vệ hợp pháp, đặc biệt là về công nghệ.Trong quá trình hội nhập kinh tế
khu vực và quốc tế hiện nay,các công ty xuyên quốc gia hoặc các công ty
nước ngoài có tiềm lực tài chính và công nghệ dáng kể thực sự là đối thủ
“nặng ký” đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong nước là những doanh
nghiêp có tiềm lực rất hạn chế và sức cạnh tranh thấp.
3.3. Quyền lực thương lượng hay khả năng ép giá của người mua
Đối với các doanh nghiệp thì mọi việc chỉ có ý nghĩa khi tiêu thụ được
sản phẩm và có lãi.Chính vì vậy, sự tính nhiệm của khách hàn luôn là tài sản
có giá trị quan trọng của doanh nghiệp và doanh nghiệp có được là do doanh
nghiệp biết cách thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so
với các đối thủ canh tranh khác.Người mua luôn muốn trả giá thấp vì vậy sẽ

Trích đoạn Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh từ phía các doanh nghiệp. Quan điểm phát triển Định hướng phát triển Các giải pháp thực hiện chiến lược
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status