luận văn quản trị kinh doanh phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cp thủy sản sao biển - Pdf 24

LỜI CAM ĐOAN







Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào
.Ngày …… tháng …… năm 2011
Sinh viên thực hiện Lê Thị Út Cưng

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô
Nguyễn Thị Búp đã tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do thời gian thực hiện luận văn ngắn và kiến thức còn hạn chế, nên luận văn
tốt nghiệp không tránh được những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp
quý báu của quý thầy cô để luận văn hoàn chỉnh hơn.
Ngày …… tháng ……năm 2011
Sinh viên thực hiện Lê Thị Út Cưng
Ngày … tháng … năm 2011
Thủ trưởng đơn vị

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN







BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC







 Họ và tên người hướng dẫn:
 Học vị:
 Chuyên ngành:
 Cơ quan công tác:
 Tên học viên:
 Mã số sinh viên:
 Chuyên ngành:
Tên đề tài:

NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
.

2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài






Bảng 2.1: TỔNG HỢP DOANH THU GIAI ĐOẠN 2009 - 2010 Error!
Bookmark not defined.

Bảng 2.2: TỔNG HỢP CHI PHÍ GIAI ĐOẠN 2009 - 2010 Error! Bookmark
not defined.

Bảng 2.3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009 - 201
Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.4: CÁC CHỈ TIÊU KHẢ NĂNG SINH LỜI GIAI ĐOẠN 2009-
2010
Error! Bookmark not defined.




Hình 2.1: VĂN PHÒNG CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN SAO BIỂN
Error! Bookmark not defined.

Hình 2.2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHẢ CÁ (SURIMI) . Error! Bookmark
not defined.

Hình 2.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY Error! Bookmark not
defined.

Hình 2.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN Error! Bookmark not
defined.

Hình 2.5: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HÌNH THỨC CHỪNG TỪ GHI SỔ Error!
Bookmark not defined.

Hình 2.6: TÌNH HÌNH DOANH THU QUA HAI NĂM 2009 – 2010 Error!
Bookmark not defined.

Hình 2.7: TÌNH HÌNH CHI PHÍ QUA HAI NĂM 2009 – 2010 Error!
Bookmark not defined.

Hình 2.8: TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN QUA HAI NĂM 2009 – 2010 Error!
Bookmark not defined.


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT







CP : Cổ phần
CPQL : Chi phí quản lý
ĐVT : Đơn vị tính
EU : Châu Âu
GĐ : Giám đốc
GTGT : Giá trị gia tăng
GVHB : Giá vốn hàng bán
KD : Kinh doanh
LN : Lợi nhuận
P/S : Phát sinh
TK : Tài khoản
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
TT : Thị trấn
TS : Tiến sĩ

Từ kết quả phân tích cho thấy lợi nhuận của công ty tăng , năm sau cao hơn
năm trước. Đạt được kết quả như vậy là nhờ sự cố gắng phấn đấu trong các khâu từ
tiếp nhận đến đóng gói ghi nhãn, công tác bán hàng và quản lý thu, chi Hiện nay,
mặt hàng chả cá đông lạnh mà công ty đang sản xuất đã có thị trường rộng lớn vượt
khỏi khu vực quốc gia, đây là dấu hiệu tốt cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của
công ty.

Do đó, công ty cần xem đây là thế mạnh, là mũi nhọn xuất khẩu để tối đa
hóa giá trị doanh nghiệp và phát triển bền vững.
GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 1
PHẦN MỞ ĐẦU1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, các doanh nghiệp
Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức và cơ hội. Với xu hướng thị trường
ngày càng năng động các doanh nghiệp luôn cạnh tranh với nhau một cách gay gắt.
Để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp Việt Nam cần phải đạt được hiệu quả
kinh doanh tốt nhất mới có thể đứng vững. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có

doanh của công ty.
3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Không gian:
Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thủy Sản Sao Biển.
3.2. Thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 04 tháng 04 đến ngày 11 tháng 07 năm 2011.
Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập qua hai năm 2009 và năm 2010.
3.3. Đối tượng:
Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thủy Sản Sao Biển trong hai
năm 2009 và 2010.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp thực tế phát sinh tại công ty bao gồm: Bảng cân đối kế
toán, Kết quả hoạt động kinh doanh.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh, thống kê (thống kê bảng biểu, số liệu; so sánh kết quả hai
năm và đánh giá).
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung luận văn có các chương như
sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thủy
Sản Sao Biển giai đoạn 2009 - 2010.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Thủy Sản Sao Biển.

GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 3

Như vậy phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt
động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và với
GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 4
yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao
hơn.
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ để phát hiện những khả năng tiềm
tàng trong hoạt động kinh doanh, mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong
kinh doanh. Bất kỳ hoạt động kinh doanh trong các điều kiện hoạt động khác nhau
như thế nào đi nữa, cũng còn những tiềm ẩn, khả năng tiềm tàng chưa được phát
hiện, chỉ thông qua phân tích doanh nghiệp mới có thể phát hiện được và khai thác
chúng để mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Thông qua phân tích doanh nghiệp mới
thấy rõ nguyên nhân cùng nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụ
thể để cải tiến quản lý.
Phân tích hoạt động kinh doanh cho phép các nhà doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanh nghiệp của
mình. Chính trên cơ sở này các nhà doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu
cùng các chiến lược kinh doanh có hiệu quả.
Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh
doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong những chức năng
quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động
kinh doanh, là cơ sở cho việc ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý,
nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các
mục tiêu kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để phòng ngừa rủi ro.
Để kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải
biết tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời dự toán các điều

1.1.3.2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên
nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó
Biến động của chỉ tiêu là do ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố gây nên, do đó
ta phải xác định trị số của các nhân tố và tìm nguyên nhân gây nên biến động của trị
số nhân tố đó.
1.1.3.3. Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục
những tồn tại yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ đánh giá các kết quả chung chung,
mà cũng không chỉ dừng lại ở chổ xác định nhân tố và tìm ra nguyên nhân, mà phải
từ cơ sở nhận thức đó phát hiện các tiềm năng cần phải được khai thác và những
GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 6
chổ còn tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh và khắc phục
tồn tại ở doanh nghiệp của mình.
1.1.3.4. Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
Quá trình kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là để nhận biết
tiến độ thực hiện và những nguyên nhân sai lệch xảy ra, ngoài ra còn giúp cho
doanh nghiệp phát hiện những thay đổi có thể xảy ra tiếp theo. Nếu như kiểm tra và
đánh giá đúng đắn, nó có tác dụng giúp cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch và đề
ra các giải pháp tiến hành trong tương lai.
Định kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra và đánh giá trên mọi khía cạnh
hoạt động, đồng thời căn cứ vào các điều kiện tác động ở bên ngoài như môi trường
kinh doanh hiện tại và tương lai để xác định vị trí của doanh nghiệp đang đứng ở
đâu và hướng đi đâu, các phương án xây dựng chiến lược kinh doanh có còn thích
hợp nữa hay không? Nếu không phù hợp thì cần phải điều chỉnh kịp thời.
Nhiệm vụ của phân tích nhằm xem xét dự báo, dự toán có thể đạt được trong
tương lai rất thích hợp với chức năng hoạch định các mục tiêu kinh doanh của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
(Trang 07 - 13 sách Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh của TS. Phạm Văn

trừ các khoản giảm trừ, các khoản thuế, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán
của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
(Trang 240 - 241 sách Kế Toán Tài Chính của TS. Phan Đức Dũng, Nhà xuất
bản Thống Kê, năm 2008)
1.2.2. Chi phí
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông
hàng hóa. Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động
kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với
doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạt động từ
khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm đến khi tiêu thụ nó. Việc nhận định và tính
toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí đưa ra những quyết định đúng đắn
trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.
- Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để
hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
- Chi phí hoạt động tài chính: Chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong quá
trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí tiền lãi vay
và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra
lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản
tương đương tiền.
GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 8
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển;
+ Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo;
+ Chi phí hoa hồng đại lý;
+ Chi phí bảo hành sản phẩm;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ
hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính,

Lợi nhuận là một đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người
lao động và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.
Từ những nội dung trên việc phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan
trọng, chỉ có phân tích mới đề ra các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận sau:

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản
phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: đây là bộ phận lợi nhuận được xác định
bằng chênh lệch giữa các khoản thu và chi về hoạt động tài chính, bao gồm:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn, dài hạn.
+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản.
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác.
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng.
+ Lợi nhuận cho vay vốn.
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu
không mang tính chất thường xuyên. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ
quan đơn vị hay khách quan đưa tới. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng
quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra.
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi

Bảng cân đối kế toán: Là phương pháp kế toán, là một báo cáo tài chính tổng
hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn vốn hình thành tài
sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản và nguồn vốn
của đơn vị tại một thời điểm nhất định.
GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 11
Bảng cân đối kế toán được lập vào thời điểm cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm)
hay được lập khi giải thể chia tách sáp nhập, thay đổi hình thức sở hữu đối với
doanh nghiệp và được thành lập vào thời điểm quyết toán kế toán.
Cơ sở số liệu để lập báo cáo dựa vào số dư của các tài khoản tổng hợp và tài
khoản phân tích từ loại 1 tới loại 4. Báo cáo được lập sau khi đã kiểm tra số liệu kế
toán.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức - là báo cáo tài chính tổng
hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập qua một thời kỳ kinh
doanh. Riêng Việt Nam báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình thực
hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước và tình hình thực hiện
thuế GTGT. Báo cáo thu nhập chỉ tập trung vào chỉ tiêu lợi nhuận, tuy nhiên hạn
chế của báo cáo thu nhập là kết quả thu nhập tùy thuộc vào quan điểm kế toán trong
quá trình hạch toán (định khoản), chi phí (chi phí khấu hao, phân bổ chi phí, hạch
toán hàng tồn kho, ). Hơn nữa, doanh thu chỉ được ghi nhận khi nghiệp vụ phát
sinh (theo quan điểm của thuế: khi có hóa đơn bán hàng và khi nhận được tiền).
Nhược điểm này dẫn đến sự cần thiết của báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
(Trang 69 - 97 sách Nguyên Lý Kế Toán của TS. Phan Đức Dũng, trang 667
sách Kế Toán Tài Chính của TS. Phan Đức Dũng, Nhà xuất bản Thống Kê, năm
2008)
1.3. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH

bởi hai yếu tố cơ bản sau: (1) có rất nhiều dạng hàng tồn kho không dể dàng bán
được do chúng là hàng dở dang, hay là các loại hàng đặc biệt, hay tương tự như thế,
(2) hàng tồn kho thường được bán thiếu có ý nghĩa rằng chúng sẽ trở thành một tài
khoản nợ phải thu trước khi được chuyển sang thành tiền mặt.
Tỷ số thanh toán nhanh bằng 1.0 hay lớn hơn được khuyến cáo, nhưng giống
như tỷ số thanh toán ngắn hạn, giá trị được chấp nhận còn phần nhiều tùy thuộc vào
ngành. Tỷ số thanh toán nhanh cung cấp một sự đo lường tốt hơn về tổng thể khả
năng thanh toán tiền mặt chỉ khi hàng tồn kho của một công ty không dể dàng
chuyển sang tiền mặt.
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tỷ số
Thanh toán nhanh
=

Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho
(lần)

Nợ ngắn hạn
(Trang 143- 145 sách Các Công Cụ Phân Tích Tài Chính của tác giả TH.S Vũ
Thị Bích Quỳnh, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 03 – 2008)
1.3.2. Đánh giá các tỷ số về hiệu quả hoạt động
1.3.2.1. Vòng quay hàng tồn kho
Đây là chỉ tiêu kinh doanh quan trọng bởi sản xuất, dự trữ hàng hoá và tiêu thụ
nhằm đạt được mục đích doanh số và lợi nhuận mong muốn trên cơ sở đáp ứng nhu
cầu đa dạng của thị trường. Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn thì tốc độ luân
chuyển hàng tồn kho càng nhanh, hàng tồn kho tham gia vào luân chuyển được
GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 13
nhiều vòng hơn và ngược lại. Vòng quay này càng nhiều thì càng tốt, sẽ giúp công

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Vòng quay
tài sản
=
Doanh thu
(lần)

Tổng tài sản bình quân
1.3.3. Phân tích các tỷ số quản trị nợ
Tỷ số nợ đo lường sự cân đối giữa tổng các tài sản được cấp vốn bởi các chủ nợ
công ty. Tỷ số này càng cao thì số tiền của các chủ nợ đổ vào công ty để sinh lợi
nhuận càng lớn.
1.3.3.1. Tỷ số nợ trên tổng tài sản
Tỷ số nợ trên tổng tài sản được tính bởi công thức sau:
Tỷ số nợ trên
tổng tài sản
=
Tổng nợ
(lần)
Tổng tài sản
GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 14
Tỷ số này đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty cho việc tài trợ các loại tài
sản hiện hữu. Tỷ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản của công ty càng tốt.
1.3.3.2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu được tính bởi công thức sau:
Tỷ số nợ trên
vốn chủ sở hữu
=

tổng tài sản được tính theo công thức:
Lợi nhuận trên
tổng tài sản
=
Lợi nhuận ròng
(%)
Tổng tài sản
GVHD: Nguyễn Thị Búp SVTH: Lê Thị Út Cưng

Khóa luận tốt nghiệp Trang 15
(Trang 73 sách Lý Thuyết Quản Trị Tài Chính của tác giả TH.S Vũ Thị Bích
Quỳnh, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 03 – 2008)
1.3.4.2. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đo lường mức lợi nhuận thu được trên khoản
đầu tư của các cổ đông thường vào công ty. Thông thường mức lợi nhuận này càng
cao thì càng tốt đối với các chủ đầu tư. Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được tính bởi
công thức:
Lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận ròng
(%)

Vốn chủ sở hữu
(Trang 73 sách Lý Thuyết Quản Trị Tài Chính của tác giả TH.S Vũ Thị Bích
Quỳnh, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, 03 – 2008)
1.3.4.3. Lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu trong kỳ phân tích thì có bao
nhiêu đồng về lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty càng cao. Ngoài ra, tỷ số này còn được dùng để so sánh với tỷ số bình

Trích đoạn Phân tích tình hình chi phí Tỷ số thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status