Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
1LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet ngày một kéo theo sự phát triển của các
nghành, các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, xã hội, cùng với việc ra đời của
các trang web thương mại điện tử đã làm thay đổi diện mạo của các tập đoàn
kinh tế lớn, nhỏ.
Cùng với việc phát triển đó là hàng triệu trang web của các tổ chức, cá nhân ra
đời, thông tin ngày càng phong phú và đa dạng. Tuy nhiên việc đó cũng khiến
cho người dùng không thể hoặc khó có thể tìm được thông tin mong muốn. Để
tìm được thông tin cần thiết, người dùng phải bỏ một khoảng thời gian rất lớn,
điều đó đã ít nhiều gây ra những sự phiền toái không đáng có.
Mới đây công nghệ web 2.0 đã ra đời, mang đến khả năng tương tác và kết nối
mở rộng cho người sử dụng. Cụ thể là sự phát triển của công nghệ AJAX đã
mang lại cho người sử dụng một cái nhìn thân thiện hơn với các trang web,
truy cập thông tin nhanh hơn, tuy nhiên chính bản thân công nghệ AJAX cũng
mắc phải những thiếu xót nghiêm trọng, và một trong những thiếu xót nguy
hiểm nhất là vấn đề bảo mật.
Để khắc phục những tình trạng trên các tổ chức đã cho ra đời khái niệm Portal
(được gọi là cổng thông tin hay cổng giao tiếp điện tử). Portal ra đời đã giải
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
3 LỜI CÁM ƠN
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy Ngô
Quốc Việt, trong quá trình làm luận văn, thầy đã cho chúng em những lời
khuyên bổ ích, cung cấp những thông tin có giá trị, hổ trợ cho việc lập kế
hoạch, phân tích thiết kế luận văn. Thầy đã giúp chúng em làm việc một cách
người sử dụng phải xử lý khối lượng rất lớn thông tin không cần thiết, với
hàng loạt thao tác trùng lắp trước khi tìm thấy thông tin hữu ích. Theo
thống kê, khối lượng thông tin trên internet đang tăng gấp đôi mỗi năm, và
ngừời dùng Internet sử dụng trung bình 60% thời gian để tìm kiếm thông
tin, 20% thời gian tìm hiểu thông tin có cần thiết không và chỉ 10% thời
gian xử lý thông tin.
Bên cạnh đó, mỗi website cung cấp những dịch vụ và ứng dụng khác nhau
gây phiền toái và mệt mỏi cho người dùng khi họ phải nhớ quá nhiều tên và
mật khẩu để có thể truy xuất thông tin hoặc sử dụng dịch vụ của các hệ
thống khác nhau. Không đáp ứng được nhu cầu tích hợp ứng dụng và tích
hợp hệ thống là hạn chế lớn nhất của các website.
Những bất cập trên cùng hàng loạt yêu cầu cấp thiết khác nảy sinh từ thực
tế phát triển của mạng Internet cũng như từ cộng đồng người sử dụng đã
khai sinh một khái niệm mới, đồng thời cũng là một xu hướng công nghệ
mới: Portal (thường được gọi là cổng giao tiếp điện tử hay cổng thông tin
điện tử). Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
5Vậy Portal là gì ?
______________________________________________________________________________________
6 năng tương tác tối đa giữa người dùng và các nguồn thông tin, giữa người
dùng với các ứng dụng tác nghiệp và giữa các ứng dụng với nhau; tích hợp
nhiều công nghệ ứng dụng; đảm bảo tính mở về công nghệ; quản trị nội
dung; bảo mật; hỗ trợ các cộng đồng ảo
Portal là bước phát triển kế tiếp của công nghệ web. Sự khác biệt chính
giữa Portal và Website là: Website được xây dựng như một đơn vị thông tin
độc lập, còn Portal được thiết kế để trở thành trung tâm tích hợp thông tin,
ứng dụng và dịch vụ mạng. Điểm khác biệt này cũng quy định nên sự khác
biệt về ứng dụng giữa Portal và Website. Trên thế giới, xu hướng ứng dụng
Portal đang ngày càng trở nên phổ biến trong các lĩnh vực như chính phủ
điện tử (E-government), thương mại điện tử, đào tạo trực tuyến
Hình 1.0 Mô hình cơ bản của portal
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
7Dưới đây là một sản phẩm Portal của trường đại học Thăng Long
Hình 1.1 Trang tin của cổng thông tin.
Trong ví dụ trên, ta thấy trang hiển thị các portlet sau ‘đăng nhập’, ‘diễn
portlet còn lại trong cổng thông tin sẽ được phát sinh lại thông qua phương
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
9thức render(RenderRequest request, RenderResponse response), và không
theo thứ tự nhất định.
Hình 1.4 Quy trình xử lý yêu cầu của portal.
Một minh họa khác cho việc xử lý các yêu cầu trên cổng thông tin như sau
Hình 1.5 Quá trình xử lý yêu cầu của portal
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
102. Tại sao sử dụng cổng thông tin
Với những tính năng cung cấp cho người dùng (sẽ được đề cập cụ thể trong
phần cấu trúc chuẩn của uPortal), cổng thông tin có thể đáp ứng các yêu
cầu sau đây của người dùng :
Vai trò người dùng khác nhau sẽ đòi hỏi những thông tin khác
II. Cấu trúc chuẩn của một cổng thông tin
Cổng thông tin gồm các thành phần sau đây
Hình 1.5 Minh họa của một cổng thông tin
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
121. Tích hợp nội dung
Hình 1.6 Nội dung của các portlet trong trang portal Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Đối với những ứng dụng được viết bằng ngôn ngữ java nhưng không
có lớp dịch vụ để tích hợp với cổng thông tin, hoặc có giá trị của ứng
dụng là giao diện người dùng, thì chúng ta phải phát triển lại ứng dụng
này dưới dạng portlet hay một tập các portlet, các mô hình luận lý
nghiệp vụ ta vẫn giữ nguyên.
Đối với những ứng dụng không được viết bằng ngôn ngữ java, cổng
thông tin sẽ cung cấp cho ta một portlet ủy nhiệm (proxy), và ta dùng
nó để xuất bảng ứng dụng đó, cổng thông tin sẽ sử dụng trình ủy nhiệm
để phục vụ ứng dụng web bằng cách nhận yêu cầu thông từ máy khách,
sau đó sẽ chuyển yêu cầu đó thành yêu cầu web và đưa đến ứng dụng,
ứng dụng này sau đó sẽ trả lại một đáp ứng, đáp ứng này thông qua
trình ủy nhiệm được dịch thành đáp ứng của cổng thông tin và trả về
cho máy khách vừa yêu cầu.
2. Trang tùy biến (Customization)
Dựa vào vai trò khác nhau của từng người dùng trong cùng một hệ
thống mà người dùng có thể tinh chỉnh trang của mình, sao cho thật sự
phù hợp với yêu cầu của công việc.Chẳng hạn người dùng thuộc phòng
nhân sự sẽ tạo cho mình một trang khác với người dùng thuộc phòng
kinh tế. Ngoài ra hệ thống sẽ chỉ cung cấp một số tài nguyên dựa trên
từng vai trò cụ thể. Cổng thông tin sẽ căn cứ vào vai trò cụ thể của
từng người sử dụng mà cung cấp các chức năng khác nhau, như chức
năng cho phép người dùng có thể xuất bản một portlet, chức năng đưa
portlet vào trang thông tin của mình (subscriber a portlet), dưới sự
quản lý của người quản trị cổng thông tin.
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
16
4. Mô hình bảo mật hợp nhất
Gồm hai mô hình bảo mật được tích hợp chung với nhau đó là
4.1. Mô hình chứng thực (authentication)
Với chức năng single sign-on, người sử dụng hệ thống chỉ cung
cấp tài khoản một lần là có thể sử dụng được các tài nguyên
tương ứng, được cung cấp cho tài khoản đó mà không cần phải
cung cấp thông tin cá nhân nhiều lần (tên truy cập, mật khẩu…).
Điều đó đảm bảo cho hệ thống tránh khỏi các mối đe dọa từ
mạng, hay những trao đổi không mong muốn. Bảo đảm việc
quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên chính. Giảm thiểu các lỗ
hổng bảo mật khi phải quản lý nhiều cơ sở dữ liệu người dùng.
Dễ dàng quản lý người dùng với chỉ một thao tác thêm vào hay
xóa đi.
Hình 1.9. Cơ chế Single-Sign-On.
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
174.2. Mô hình bảo mật dựa trên quyền sử dụng
(Authorization)
tài nguyên dùng chung với những người khác.
6. Quốc gia hóa định dạng (localization)
Cho phép tinh chỉnh nội dung theo quốc gia, địa phương mà trang đó
được hiển thị, bao gồm ngôn ngữ, kiểu chữ, tiền tệ, định dạng ngày,
tháng…
7. Quốc tế hóa (internationalization)
Cung cấp các công cụ, sao cho người phát triển có thể quốc gia hóa
(ngôn ngữ) mà không cần phải chỉnh sửa hay phát triển lại ứng dụng.
8. Quy trình quản lý công việc (workflow)
Cung cấp cho người dùng một tập các tác vụ để giải quyết một vấn đề
nào đó với giao diện thân thiện và tùy biến theo vai trò của người sử
dụng. Portal sẽ quản lý cấu trúc của các tác vụ, quản lý người sử dụng
tương ứng, thứ tự của các tác vụ và thông tin được hiển thị trên từng
tác vụ. Chẳng hạn một quy trình về xuất bản tài liệu, một nhân viên tạo
một tài liệu và lưu trữ vào nơi làm việc (workspace), người quản lý của
nhân viên đó ngay lập tức sẽ được thông báo về tài liệu được tạo đó
thông qua mail, người quản trị cần phải duyệt tài liệu đó để quyết định
xem có chấp nhận xuất bản tài liệu đó hay không.Nếu
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
19
20
hạn các sản phẩm sẵn có và danh sách giá cả của các sản phẩm tương
ứng. Ngoài ra, loại Portal này cũng cho phép khách hàng đặt mua sản
phẩm, yêu cầu được hỗ trợ từ phía nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
B2C Portal được thiết kế phù hợp với từng loại khách hàng và từng
loại doanh nghiệp .
Hình 1.5 Mô hình minh họa
Đối với các cổng thông tin hỗ trợ dịch vụ truy cập từ xa, thì có thể hiển
thị được portlet đang chạy trên một cổng thông tin khác cũng có hỗ trợ
dịch vụ này. Cổng thông tin này phải đăng ký portlet cần chia sẽ vào
trong một nơi chứa (registry), kế đó cổng thông tin khác chỉ cần triệu
gọi portlet đó là có thể thể hiện được trên trang thông tin của mình.10. Đa truy cập từ máy khách
Portal không những đáp ứng các trình duyệt khác nhau, mà còn phải
đáp ứng được yêu cầu từ máy khách với các loại thiết bị khác nhau, và
các ứng dụng đa nền. Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
21
22CHƯƠNG II : KHÁI NIỆM VÀ KIẾN TRÚC uPORTALI. Khái niệm uPortal
uPortal là một cổng thông tin theo chuẩn mở, một framework dựa trên Java
được sử dụng cho việc trình bày các nội dung được tích hợp từ nhiều nguồn
khác nhau mà có thể được tùy chỉnh bởi người sử dụng, cung cấp chức năng
điều khiển quyền truy cập dựa trên vai trò. uPortal được xây dựng sử dụng
cơ sở dữ liệu để lưu trữ thông tin về mỗi người sử dụng, sau đó sử dụng XSL
và Java để chuyển đổi các thông tin thành một bố cục (layout) có cấu trúc
mà có thể được hiển thị phía giao diện người sử dụng.
uPortal là công nghệ Web được phát triển trên nền Java, XML, J2EE, hoàn
toàn miễn phí. Dự án uPortal được phát triển trong chương trình FAIR của tổ
chức Joint Information System Committee(JISC). Dự án uPortal cũng là sự
cộng tác giữa tổ chức Academic Services Interactive Media của Đại học Hull
và tổ chức UKOLN của Đại học Bath(Mỹ). Web site của Academic Services
Interactive Media: . Web site của
UKOLN: .
Hình 2.1 Mô hình hoạt động của uPortal Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
xuất về những thiết bị viễn thông khác nhau và lại qua “cổng thông tin”
uPortal lần nữa.
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
24
Hình 2.2 Mô hình vận hành của uPortal
uPortal hoàn toàn dựa trên chuẩn Unicode, cho nên vấn đề Tiếng Việt được
giải quyết dễ dàng. Một số trang Web viết bằng ASP tuy có thể giải quyết
được vấn đề Tiếng Việt nhưng hay gặp lỗi, tôi đã từng gặp nhiều rắc rối về
Tiếng Việt trên ASP, thậm chí PHP cũng chẳng hay hơn gì ASP. uPortal rất
mềm dẻo, phát triển được trên nhiều Web Server.
Nghiên cứu và ứng dụng
uPortal GVHD Th.S Ngô Quốc Việt
Tô Văn Châu 02DHTH021 Nguyễn Thành Tâm 02DHTH200
______________________________________________________________________________________
25
Tạo ra một giao diện web chung nhưng người dùng có thể thay đổi giao
diện(channel) khi đang chạy. Nghe rất mâu thuẫn nhưng đây là điểm mạnh