Thực nghiệm nuôi lươn quy mô nông hộ bằng nguồn thức ăn tươi sống ở địa phương - Pdf 24

Danh sách cán bộ thực hiện
STT Họ và tên Đơn vị
A Chủ nhiệm;
Võ Hoàng Nhung
Phòng Công Thơng Khoa học CTA
B
1
2
3
4
5
Cán bộ thực hiện
Trần Văn Nghĩa
Nguyễn Văn Nguyên
Trần Thị Thu Trúc
Dơng Văn Hải
Đinh Minh Trờng
Trạm Khuyến Nông Châu Thành A
Phòng Công Thơng Khoa học CTA
-nt-
CB Nông nghiệp Thị trấn Một ngàn
Chi cục Thủy sản Hậu Giang
Tóm tắt
Nuôi lơn trong ao đất lót màng bạt ở qui mô nông hộ và sử dụng thức ăn tơi
sống ở huyện Châu Thành A đợc thực hiện trên 25 hộ từ tháng 9/2004 đến tháng
5/2005 đã đem lại một số kết quả nhất định nh:
- Mật độ nuôi từ 40 con/m
2
,
- Lơn giống thả nuôi cở 30-40 con/kg,
- Thời gian nuôi 5 8 tháng tùy điều kiện cho ăn,

Lời tựa 1
Phần giới thiệu 2
i. mục tiêu và nội dung đề tài 5
1. Mục tiêu đề tài 5
2. Nội dung nghiên cứu 5
ii. tổng quan các kết quả nghiên cứu 8
1. Đặc điểm sinh học của lơn 8
2. Sản xuất giống lơn 10
3. Tình hình nuôi lơn thịt 12
4. Nhu cầu thị trờng 13
iii. phơng pháp nghiên cứu 14
1. Địa điểm thực hiện 14
2. Thời gian thực hiện 14
3. Giải pháp công nghệ ứng dụng 14
4. Giải pháp tổ chức chỉ đạo 14
iv. kết quả đạt đợc của đề tài 18
1. Kết quả về tập huấn, đào tạo, chọn hộ triển khai 18
2. Kết quả thực hiện mô hình 19
2.1 Theo dõi số liệu mô hình nuôi lơn 19
2.2 Thành phần dinh dỡng của thức ăn và lơn thịt 20
2.3 Một số yếu tố thuỷ lý hoá 20
2.4 Tăng trởng về trọng lợng của lơn nuôi 21
v. tình hình sử dụng và thu hồi kinh phí 28
vi. đánh giá chung kết quả thực hiện đề tài 29
1. Đánh giá chung 29
1.1. Về mặt kỹ thuật 29
1.2. Về mặt kinh tế 29
1.3. Về mặt xã hội 30
1.4 .Về mặt môi trờng 30
2. Bài học kinh nghiệm 30

Đề tài chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót, Ban chủ
nhiệm đề tài rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp quý cơ quan và các hộ dân,
nhằm giúp cho đề tài ngày càng hoàn thiện đa vào vận dụng thực tế ngày càng rộng
rãi.

Phần giới thiệu
Lơn là một trong những loài thủy đặc sản ở đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL). Lơn có phẩm chất thịt ngon, lại có tác dụng phòng trị một số bệnh nh
mất ngủ, cảm cúm, có thể cung cấp một số chất vi lợng thiết yếu cho cơ thể con
ngời nh DHA, lân, vitamin A, B nên lơn luôn có giá cao trên thị trờng trong nớc
và xuất khẩu.
Từ lâu, lơn đã là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nớc ta. Nhng sản lợng
chủ yếu thu gom từ tự nhiên, hàng năm từ miền Nam tới miền Bắc nớc ta có thể thu
gom đợc sản lợng trên 3.000 tấn/năm. Và đặc biệt là điều kiện khí hậu nớc ta rất
phù hợp cho lơn sinh sản và phát triển, nhất là ở miền Nam khí hậu ấm áp quanh
năm (Ngô Trọng L, 2004)
Tuy nhiên những năm gần đây (thập niên 90 của thế kỷ 20 trở lại đây) do
tình trạng khai thác triệt để để xuất khẩu, cũng nh qui hoạch phát triển nông thôn,
vùng sinh sống tự nhiên của lơn bị thu hẹp, và do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật trong sản xuất nông nghiệp , sản lợng lơn khai thác tự nhiên ngày càng giảm
sút. Do đó việc nuôi lơn là cần thiết nhằm tăng sản lợng, và tận dụng nông nhàn để
tăng thu nhập cho nông dân.
Qua thực tế nuôi lơn các năm, việc nuôi nh thế nào để đảm bảo có lời là điều
quan trọng, vì theo kinh nghiệm dân gian, nuôi lơn không khó, nhng phải biết đặc
tính sinh học của lơn và kỹ thuật nuôi để có thể nuôi lơn có tỷ lệ sống cao, thức ăn
phù hợp lơn mau lớn, và ao nuôi thế nào để tránh trờng hợp lơn bỏ đi? Có nh thế
mới đem lại hiệu quả cho ngời nuôi.
* Tính cấp thiết của đề tài:
Từ nhiều năm nay (1995), lơn đợc nuôi khá phổ biến ở các Tỉnh ĐBSCL với
nhiều hình thức nh nuôi trên bể xi măng, nuôi trong ao đất, nuôi trong bể lót cao

Tuy nhiên, quy trình nuôi lơn vẫn cha ổn định, năng suất, sản lợng thu hoạch
cha đều, lợi nhuận cha thật sự hấp dẫn ngời nuôi. Điều này do một số trở ngại
chính nh sau:
Phần lớn các công trình nuôi cha đảm bảo yêu cầu kỹ thuật,
Ngời nuôi tự phát, cha đợc đào tạo kỹ thuật nuôi,
Nguồn thức ăn không ổn định, không đảm bảo số lợng và chất lợng,
Nguồn lơn giống cha đợc kiểm soát, thờng thu gom từ lơn thu hoạch ngoài tự
nhiên, do câu, đặt mồi thuốc, cào điện nên hao hụt rất cao. Ngời nuôi cha xác
định đợc con giống nh thế nào là chất lợng.

I. Mục tiêu và nội dung của đề tài
1- Mục tiêu của đề tài:
* Đa ra một số biện pháp kỹ thuật nuôi lơn phù hợp thực tế điạ phơng.
* Giúp ngời dân nông thôn tận dụng đất đai, lao động nông nhàn tạo thêm
việc làm, tăng thu nhập cho nông hộ và góp phần giảm nghèo, tăng khá giàu ở
nông thôn.
* Chuyển giao kỹ thuật nuôi lơn cho 25 nông hộ trong đề tài và khoảng 75
hộ ngoài đề tài .
* ổn định năng suất sản lợng cho ngời nuôi.
* Từ kết quả mô hình sẽ xây dựng qui trình nuôi lơn ứng dụng cho các vùng
nuôi trong và ngoài tỉnh.
* Thu hút sự quan tâm, tham gia và đầu t của các tổ chức, các thành phần
kinh tế, nhà doanh nghiệp, trong các lĩnh vực sản xuất: Thức ăn - Giống - Vật t -
Dịch vụ thủy sản phục vụ nuôi lơn công nghiệp sau này.
2- Nội dung nghiên cứu:
- Theo dỏi tăng trởng cuả lơn nuôi ở các mô hình 2 tháng một lần bằng cách
bắt 30 con cân tính trọng lợng
- Theo dỏi tình hình dịch bệnh ở lơn nuôi
- Theo dỏi một số chỉ tiêu thủy lý hoá môi trờng nuôi lơn nh pH, nhiệt độ,
oxy

13 Trần Văn Trợ Xã Thạnh Xuân 40
14 Lê Văn Hùng Xã Thạnh Xuân 40
15 Lê Thanh Sơn Xã Thạnh Xuân 40
16 Ngô Văn Đời Xã Trờng Long A 40
17 Nguyễn Văn Bình Xã Trờng Long A 40
18 Nguyễn Văn Tờng Xã Trờng Long A 40
19 Thái Minh Hiếu Xã Nhơn Nghĩa 40
20 Nguyễn Văn Nghĩa Xã Nhơn Nghĩa 40
21 Nguyễn Công Danh Xã Vị Tân 40
22 Dơng Trúc Linh Xã Vị Tân 40
23 Nguyễn Thiện Hoà Xã Vị Tân 40
24 Nguyễn Trờng Hồ Xã Vị Tân 40
25 Trần Văn Tiền Xã Vị Tân 40
II. Tổng quan các kết quả nghiên cứu:
1- Đặc điểm sinh học của lơn:
Lơn là đối tợng sinh học rất lý thú. Qua những nghiên cứu cơ bản ban đầu, l-
ơn có giai đoạn là loài lỡng tính, có sự chuyển đổi giới tính rất đặc biệt. Nhng
những nghiên cứu về lơn cha nhiều, qua các tài liệu tham khảo cũng nh một số
thông tin trên mạng Internet, chỉ có các tài liệu mô tả về đặc điểm sinh học, sinh
sản
ở Trung Quốc đã nghiên cứu sinh sản nhân tạo thành công, nhng lợng trứng
trên cá thể lơn cái có trọng lợng 100 - 200g/con là rất ít, dao động từ 80 - 1.100
trứng, nên lợng lơn giống sản xuất không nhiều, vẫn đánh bắt từ tự nhiên đem vào
nuôi là chính (Ngô Trọng L, 2004).
ở Việt Nam, cha có công trình nghiên cứu khoa học về Kỹ thuật sinh sản
nhân tạo và quy trình nuôi lơn đợc công bố, hầu hết là các tài liệu hớng dẫn dạng

tài liệu khuyến ng, tài liệu tổng hợp về các đặc điểm sinh học chung. Có thể tổng
hợp các đặc điểm sinh học lơn nh sau:
Lơn có tên khoa học là Fluta alba (Zuiew, 1793), kích thớc dài từ 25-100

C, lơn ngừng ăn.
Lơn là loài ăn tạp nhng thiêng về tính ăn động vật, đặc biệt là động vật có
mùi tanh nh tôm, cá, nồng nọc Khi còn nhỏ, lơn ăn sinh vật phù du, côn trùng bọ
gậy, ấu trùng chuồn chuồn, , có thể ăn các vụn bã hữu cơ nh rể cây, các sợi tảo
Lơn lớn ăn giun, ốc, cá, tép, nòng nọc, trùn, dế
Khi thiếu thức ăn, lơn có thể ăn thịt lẫn nhau. Lơn tìm thức ăn nhờ khứu giác
là chủ yếu. Vào mùa sinh sản, lơn hầu nh không ăn. Ngoài ra, trong nuôi lơn, ngời
ta có thể cho lơn ăn thức ăn chế biến, hoặc các phụ phế phẩm lò mổ, thức ăn thừa
nhà bếp
Lơn là loài động vật thủy sinh tăng trởng chậm. ở miền Nam Việt Nam,
trọng lợng trung bình của lơn 12 tháng tuổi từ 100-200g/con; ở miền Bắc, lơn 1
tuổi chỉ từ 18 - 60 g/con, dài khoảng 27 cm.
Lon là loài động vật thủy sinh có đặc điểm sinh dục đặc biệt. Lơn có kích
thớc nhỏ từ 20- 35 cm hầu hết là lơn cái, nhng từ 36- 50m đa số là lơn lỡng tính,
nhng trên 54 cm hoàn toàn là lơn đực (Sở Thủy sản Bình Thuận, 2003).
Mùa sinh sản của lơn hàng năm là tháng 3-4 dơng lịch (ở miền Bắc), tháng
5-6 và 8-9 dơng lịch (ở miền Nam) (Ngô Trọng L, 2004; Sở Thủy sản Bình Thuận,
2003).
Lơn đẻ trứng trong hang. Lơn thờng làm tổ đẻ ở nơi bờ mơng, ao, bờ ruộng
có đất sét pha thịt, sau khi đẻ, lơn dùng bọt lấp kín miệng tổ. Lơn cái có kích thớc
từ 20 - 30cm đẻ từ 200-500 trứng. Đờng kính trứng là 3,5-4 mm.
ở nhiệt độ 29 - 30
O
C, trứng nở sau 7-8 ngày. Sau 10 ngày, lơn con tiêu hết
noãn hoàng và có kích thớc khoảng 20mm, và có thể ra khỏi tổ tự kiếm mồi ăn.
2- Sản xuất giống lơn:
- Lấy trứng và vớt lơn con ngoài tự nhiên về ơng:
Hàng năm cứ đến mùa lơn đẻ, có thể tìm tổ đẻ của lơn ở ven bờ ao, ruộng,
để vớt trứng lơn và lơn con về ấp và ơng giống.
Lơn con có thể cho ăn bằng lòng đỏ trứng luộc hoặc trùn đỏ, trùn chỉ.

, sâu
30-40cm, đáy bể lót một lớp đất dày 5cm, mực nớc 10-20 cm, Mật độ ơng từ 100-
200 con/m
2
, cho ăn bằng giun nhỏ, động vật phù du , sau đó cho ăn bằng thịt cá
xay nhuyển, cho ăn đầy đủ để tránh lơn lớn không đều và con lớn ăn con nhỏ. L-
ợng thức ăn bằng 8-10% trọng lợng đàn.
Chú ý thay nớc thờng xuyên. Sau khi ơng 1 tháng, lơn con dài khoảng 5-
8cm (Ngô Trọng L, 2004).
3. Tình hình nuôi lơn thịt:
Lơn có thể nuôi ở ao đất hoặc bể xi măng. Mật độ nuôi từ 1-1,5kg lơn
giống/m
2
, cở lơn thả từ 30-40 con/kg. Cho lơn ăn cá, tép vụn, ốc cua bằm, hay các
phụ phế phẩm lò mổ, có thể cho ăn thức ăn chế biến dạng viên Tỷ lệ thức ăn từ 3-
5% trọng lợng đàn. Ngày cho ăn 2 lần vào 8-9 giờ sáng và vào chiều tối. Nên cho

ăn cố định ở một chổ và cho ăn trong sàn để dễ theo dỏi và điều chỉnh lợng thức ăn
phù hợp hàng ngày.
Định kỳ thay nớc ao, bể nuôi, để tránh nớc dơ bẩn dễ gây bệnh cho lơn. Có
thể thay nớc hàng ngày sau khi cho ăn buổi sáng, hoặc 3 ngày thay nớc một lần,
thay toàn bộ lợng nớc trong ao, bể, hoặc thay một phần.
Sau khi nuôi 8 tháng đến 1 năm, lơn đạt trọng lợng từ 200- 500g/con, có thể
thu hoạch. Năng suất nuôi thờng đạt 5-10kg/m
2
.
Thu hoạch lơn bằng cách tháo cạn nớc, sau đó dùng xẻng phá dần mô đất để
bắt lơn. Lơn nuôi có màu vàng đẹp mắt, mập mạp và đều cở nếu đợc cho ăn đầy
đủ. Tỷ lệ sống thờng đạt từ 70-95%. Nếu không đủ thức ăn trong quá trình nuôi, l-
ơn sẽ lớn không đều và tỷ lệ hao hụt rất cao do lơn có hiện tợng ăn lẫn nhau khi đói

biến đổi giới tính ở lơn là hiện tợng hiếm hoi.
Về mặt dinh dỡng, thịt lơn có nhiều chất bổ dỡng. Trong 100g thịt lơn có
chứa 18,8g chất đạm, 0,9g chất béo, 150mg chất lân, 39mg chất canxi, 1,6mg chất
sắt, và nhiều vitamin A, B
1
, B
2
, và nhiều nguyên tố vi lợng khác.
Về năng lợng, 100g thịt lơn cung cấp 83 kilo calo.
Ăn lơn có nhiều vitamin A giúp tăng thị lực, chất lân trong thịt lơn giúp tăng
hoạt động thần kinh, giúp trí nhớ, trong lơn còn có DHA giúp trẻ thông minh, hạn
chế khối u, chống viêm, là thức ăn lý tởng cho ngời già giảm bớt sự nhầm lẫn
Do đó, vừa vì mục đích nghiên cứu, vì mục đích dinh dỡng và mục đích chữa
bệnh, nên nhu cầu về lơn ngày một tăng, thị trờng lơn là rất lớn.

III. phơng pháp nghiên cứu:
1- Địa điểm thực hiện:
Xã Thạnh Xuân, Nhơn Nghĩa A, Trờng Long Tây, Trờng Long A, và Thị trấn
Một Ngàn, huyện Châu Thành A.
2- Thời gian thực hiện:
Đề tài thực hiện từ tháng 7/2004 - tháng 12/2005, thực hiện nuôi lơn trong 6
tháng từ tháng 9/2004 đến tháng 3/2005 (theo đề cơng nuôi lơn từ tháng 8/2004 đến
tháng 6/2005 là 10 tháng).
3- Giải pháp công nghệ ứng dụng
- Qui trình kỹ thuật áp dụng (phụ lục 1 )
- Con giống đợc Ban chủ nhiệm và tổ kỹ thuật phối hợp với các đơn vị chức
năng chọn lơn chất lợng tốt để giao cho các hộ nuôi. Ngời nuôi đảm bảo luôn có
thức ăn đủ về số lợng và chất lợng cho lơn.
- Chất lợng nớc đợc quản lý chặt chẽ, đảm bảo mức nớc tối thiểu 0.5 m để l-
ơn phát triển tốt.

Cộng 74.000.000 đ
Nh vậy sẽ thu hồi khi thu hoạch là: 40% x 74.000.000 đ = 29.600.000 đ
Dân tự chi các khoản nh đào ao, lót màng bạt, cải tạo ao, mua sàn ăn, thuốc
phòng trị bệnh nếu có, và một phần thức ăn đầu t là 5.500 kg.
Do điều kiện thực tế khi họp dân chọn hộ thực hiện mô hình nuôi, đa số ngời
dân đề nghị diện tích ao nuôi bằng nhau, mật độ thả nuôi nh nhau, nên Ban chủ
nhiệm thống nhất thả nuôi cùng mật độ là 30 - 40 con/m
2
, tơng đơng 1,2kg/ m
2
. Vì
vậy không bố trí 2 mật độ nuôi khác nhau, không xây dựng mô hình nuôi có diện
tích mô đất khác nhau theo đề cơng.
Chọn lơn giống đều cỡ và thả một lần đủ số lợng cho từng ao.
Cho ăn với khẩu phần 10% trọng lợng đàn lúc mới thả giống, sau đó giảm
dần theo từng tháng nuôi: 8% sau tháng thứ nhất; 6% sau tháng thứ 3; 5% sau
tháng thứ 5 và 3% ở tháng cuối cùng sắp thu hoạch.
[
Về quản lý chất lợng nớc, định kỳ 2 ngày/lần thay 20% lợng nớc ao nuôi.
Thay bằng nớc sông rạch lúc nớc lớn đầy.
Phơng pháp thu mẫu:
- Kiểm tra tăng trọng của lơn bằng cách 2 tháng 1 lần thu 30 con cân trọng l-
ợng và tính tăng trọng hàng tháng, mỗi đợt kiểm tra từ 5-6 mô hình.
- Kiểm tra các chỉ tiêu môi trờng bằng cách sử dụng bộ test nhanh các chỉ
tiêu nhiệt độ, pH, DO, H
2
S mỗi tháng kiểm tra 1 lần lấy mẫu khoảng 10 mô hình.
Phơng pháp phân tích mẫu:
Khối lợng đợc xác định bằng cách cân 30 con/ đợt, tính trọng lợng bình
quân/con/đợt thu mẫu.

con nắm bắt kỹ thuật, trao đổi rút kinh nghiệm lẫn nhau, đa số các hộ nuôi lơn đều
biết chăm sóc quản lý, phòng bệnh cho lơn, xử lý ao nuôi theo đúng quy trình kỹ
thuật hớng dẫn từ đó nuôi lơn cũng đạt hiệu quả cao hơn. Ngoài ra nó còn là điều
kiện để truyền bá kiến thức và kinh nghiệm cho các hộ nằm ngoài đề tài là cơ sở để
nhân rộng mô hình cho những năm tiếp theo.

Hình4: Kiểm tra mô hình và Hội thảo đầu bờ
2- Kết quả thực hiện mô hình nuôi:
2.1- Bảng 2: Theo dỏi số liệu mô hình nuôi lơn quy mô hộ gia đình bằng
nguồn thức ăn tơi sống ở huyện Châu Thành A
TT Hộ nuôi
Sản lợng(kg) Tỷ lệ(%)
Lọai1 Lọai2 Lọai3 TC Lọai1 Lọai2
Lọai3
1 Lê Ngọc Sơng
17 42 47 106 16.04 39.62 44.34
2 Võ Văn Đoàn
11 40 42 93 11.83 43.01 45.16
3 Đoàn Quốc Việt
21 47 51 119 17.65 39.50 42.86
4 Võ Thanh Phòng
11 54 56 121 9.09 44.63 46.28
5 Nguyễn Phớc Tờng
14 52 56 122 11.48 42.62 45.90
6 Nguyễn Văn Chiến
15 40 36 91 16.48 43.96 39.56
7 Nguyễn Thành Đông
8 30 31 69 11.59 43.48 44.93
8 Nguyễn Thành Thơm
11 42 36 89 12.36 47.19 40.45

24 Nguyễn Trờng Hồ
25 44 46 115 21.74 38.26 40.00
25 Trần Văn Tiền
20 49 38 107 18.69 45.79 35.51
Tổng cộng
404 1114 1034 2552 15.83 43.65 40.52

Theo đề cơng, lơn đợc nuôi 10 tháng, sau khi thả nuôi 4 tháng, bắt đầu thu
tỉa những con lớn đạt từ 200g bán trớc, cứ thu dần 2-3 tháng một lần cho đến khi
tất cả số lơn nuôi đều đạt trọng lợng 200g/con. Nhng thực tế khi nuôi, do nguồn
thức ăn không đủ, ngời dân chỉ nuôi 6 tháng, và do điều kiện thơng lái thu gom cần
có sản lợng, nên tất cả các hộ nuôi đều thu một lần và bán hết, nên có nhiều cở lơn
khác nhau và sản lợng không đạt yêu cầu nh đề cơng. Tổng sản lợng lơn thu họach
là 2.552kg, trong khi theo đề cơng, tổng sản lợng lơn thu họach là 4.156,25kg.
2.2- Thành phần dinh dỡng của thức ăn và lơn thịt:
Bảng 3: Thành phần dinh dỡng của thức ăn và lơn thịt
Loại mẫu
Protein
(%)
Lipid
(%)
Lân
(%)
Canxi
(%)
Sắt
(%)
Cá tạp làm
thức ăn *
16,6 0,4 - - -

lơn đạt bình quân từ 150-250g/con. Tính tổng các hộ nuôi, lơn thờng đạt kích cở
nh sau:
* Lơn đạt từ 200-300g/con : Loại 1 từ 9,09 - 23,42%, bình quân 15,83%
* Lơn đạt từ 110 -190g/con: Loại 2 từ 38,26- 49,55%, bình quân 43,65%
* Lơn dới 110g/con: Loại 3 từ 27,03-47,22%, bình quân 40,52%.
Hình 5 : Lơn nuôi kích cở không đều.
Nh vậy cho thấy tăng trọng bình quân của lơn sau 5-8 tháng nuôi là từ 75 -
220g/con/ vụ nuôi; 10-30g/con/tháng. Qua kết quả cho thấy, lơn tăng trọng không
đều cở và sản lợng không đồng đều giữa các mô hình nuôi. Hình 6: Lơn thu hoạch sau 6 tháng nuôi
Về tỷ lệ sống cũng khá cao ở hầu hết các hộ nuôi. Trong 25 hộ thực hiện mô
hình, 18 hộ nuôi có tỷ lệ lơn sống đạt từ 80-90%, chiếm 72% tổng số hộ nuôi; 5 hộ
nuôi có tỷ lệ lơn sống 60-70% đạt tỷ lệ 20% số hộ nuôi; 2 hộ nuôi có tỷ lệ lơn sống
50%, đạt tỷ lệ 8% số hộ nuôi.
Bảng 5: Tỷ lệ sống của lơn nuôi ở các mô hình:
STT Tỷ lệ sống lơn nuôi Số hộ Tỷ lệ% Ghi chú
1 Tỷ lệ sống đạt 80-90% 18 72
2 Tỷ lệ sống đạt 60-70% 5 20
3 Tỷ lệ sống đạt 50% 2 8 *
* Ghi chú: do ma dầm, pH giảm (PH =5), khi bơm nớc vào ao nuôi không
qua xử lý, lơn bị phèn nên chết nhiều. Xử lý vôi nớc ao nuôi, lơn hết chết.
Về tỷ lệ cho ăn và cách cho ăn: Ban chủ nhiệm hớng dẫn cho ăn giống nhau
ở tất cả các hộ nuôi, nhng trong thực tế, do nguồn vốn đối ứng ở các hộ có khác
nhau tùy điều kiện kinh tế, nên có một số hộ cho ăn không đủ lợng và thời gian
nuôi cha đủ tháng mà phải thu hoạch sớm, lơn nhỏ nhiều, hoặc lơn hơi ốm, nên giá
cả bán lơn cũng không đều nhau, doanh thu cũng chênh lệch cao dù sản lợng
chung có thể tơng đơng (xem phụ lục 2)
Lơn loại 1: giá bán từ 60.000 78.000 đ/kg

9 Huỳnh Chí Tôn 48 118 70 288 4,1
10 Trần Minh Sơn 48 109 61 295 4,8
11 Nguyễn Phúc Hùng 48 72 24 138 5,7
12 Nguyễn Văn Vẹn 48 108 60 224 3,7
13 Trần Văn Trợ 48 114 66 265 4,0
14 Lê Văn Hùng 48 117 69 260 3,8
15 Lê Thanh Sơn 48 75 27 136 5,0
16 Ngô Văn Đời 48 86 38 234 6,1
17 Nguyễn Văn Bình 48 111 63 265 4,2
18 Nguyễn Văn Tờng 48 71 23 115 5,0
19 Thái Minh Hiếu 48 92 44 225 5,0
20 Nguyễn Văn Nghĩa 48 99 51 266 5,2
21 Nguyễn Công Danh 48 118 70 324 4,6
22 Dơng Trúc Linh 48 121 73 347 4,7
23 Nguyễn Thiện Hoà 48 111 63 286 4,5
24 Nguyễn Trờng Hồ 48 115 67 275 4,1
25 Trần Văn Tiền 48 107 59 298 5,0
Nh vậy cho thấy, thực tế khi nuôi, do nguồn thức ăn tơi sống ở địa phơng đôi
khi không đủ cung cấp, ngời nuôi cha nuôi đủ thời gian nh dự kiến 8 -10 tháng/mô
hình, cho nên số lợng thức ăn nuôi lơn chỉ bằng 50% lợng thức ăn dự kiến đầu t, và
trọng lợng bình quân lơn chỉ đạt 150g/con.
Qua kết quả nuôi cũng cho thấy hộ ông Nguyễn Văn Bình do tận dụng
nguồn thức ăn tơi sống (cá, cua, ốc) sẵn có của gia đình, do đó kéo dài đợc thời
gian nuôi (8 tháng), đạt sản lợng 111 kg lơn loại 1 đợc 26 kg chiếm tỉ lệ 23,42%,
lợi nhuận 3.268.000 đồng; còn hộ Nguyễn Thành Đông thời gian nuôi ngắn (4
tháng) do chi phí thức ăn cao (thức ăn công nghiệp) nên không đủ kinh phí để cung
cấp dẫn đến tỉ lệ lơn thu hoạch đạt thấp (91kg) từ đó lợi nhuận đạt thấp 840.000
đồng , còn những hộ có chi phí thức ăn cao là do không tận dụng nguồn thức ăn
sẵn có của gia đình mà chủ yếu là mua từ các hộ dân khác nên thu hoạch sớm, sản
lợng lơn thu hoạch thấp hoặc không đồng đều. (phụ lục 2).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status