PHÒNG GD& ĐT
Câu 2: (3 điểm): Điểm
Đấtđai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia
vì:
+ Là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được của
nông nghiệp, lâm nghiệp.
+ Là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống,
là tài nguyên có thể phục hồi.
+ Là địa bàn cư trú của dân cư, nơi diễn ra các hoạt động
kinh tế, văn hóa xã hội, anh ninh quốc phòng.
+ Diện tích đất tự nhiên nước ta không nhiều: 33 triệu ha,
bình quân 0,4ha/người (trong đó đất nông nghiệp chỉ chiếm
24% diện tích đất tự nhiên)
* Các loại đất chính của nước ta: Nước ta có 3 loại đất
chính:
+ Đất feralit: phân bố chủ yếu ở các vùng đồi núi thấp Trung
du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
thích hợp với nhiều cây công nghiệp.
+ Đất mùn núi cao: tập trung ở vùng núi cao phía Tây và Tây
Bắc là vùng đất rừng đầu nguồn quan trọng.
+ Đất phù sa: Phân bố ở các đồng bằng châu thổ sông Hồng,
Sông Cửu Long và dải đồng bằng duyên hải miền Trung.
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
* Thuận lợi:
NGAỲ THI: 10/22/2010
Năm học : 2009 - 2010
Câu 3:( 6đ)
2 Phân tích tài nguyên du lịch nước ta
a). Tài nguyên du lịch tự nhiên:
- Địa hình:
+ Địa hình đa dạng tạo nên nhiều cảnh quan đẹp thu hút khách du lịch
+ Các dạng địa hình đặc biệt có giá trị du lịch như địa hình cáctơ (hơn 200 hang
động), địa hình bờ biển, đảo…
- Khí hậu:
Sự đa dạng của khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch,/ nhưng cũng có những
khó khăn nhất định (thiên tai, sự phân mùa của khí hậu)
- Nước:
+ Nhiều vùng sông nước như hệ thống sông Cửu Long, các hồ tự nhiên (Ba Bể…)
và nhân tạo (Hòa Bình, Thác Bà, Dầu Tiếng…) đã trở thành các điểm tham quan
du lịch.
+ Nước nóng, nước khoáng: với nhiều suối khoáng nổi tiếng (Kim Bôi, Bình Châu,
Vĩnh Hảo…) có giá trị đối với du lịch.
- Sinh vật:
Vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên (Cúc Phương, Cát Tiên, Bạch
Mã …) tạo điều kiện phát triển loại hình du lịch sinh thái.
b). Tài nguyên du lịch nhân văn:
- Các di tích văn hóa – lịch sử.
- Các lễ hội: diễn ra khắp nơi tiêu biểu như các lễ hội Chùa Hương, Đền Hùng, núi
Sam…
- Các tài nguyên du lịch nhân văn khác bao gồm văn hóa, văn nghệ dân gian, làng
nghề, ẩm thực… cũng có sức thu hút du khách.
b). Tên và địa điểm các di sản thiên nhiên và văn hóa thế giới ở nước ta:
Tên di sản Địa điểm
Cố đô Huế Thừa Thiên – Huế
chuyển dịch cơ cấu một cách trực quan.
+ Dạng biểu đồ miền đáp ứng đợc đầy đủ yêu cầu của câu hỏi và rất trực
quan.
c) Vẽ biểu đồ miền.(3)
- Kết quả xử lí số liệu (%)(1)
- Vẽ biểu đồ miền, yêu cầu(2)
+ Vẽ chính xác khoảng cách năm, chia và ghi đầy đủ % ở trục đứng và nằm ở
trục ngang, đẹp.
+ Có chủ giải và tên biểu đồ.
2) Nhận xét và giải thích:
a) Nhận xét
- Có sự chuyển dịch rất rõ rệt.
Năm Tổng cộng Nông, lâm, thuỷ sản, Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ
1990 100,0 38,7 22,7 38,6
1995 100,0 27,2 28,8 44,0
1997 100,0 25,8 32,1 42,1
2000 100,0 24,5 36,7 38,8
2002 100,0 23,0 38,5 38,5
- Xu hớng là tăng tỷ trọng của khu vực II (Công nghiệp - xây dựng) và khu vực
III (Dịch vụ), giảm tỷ trọng khu I (Nông - Lâm - Thuỷ sản).
b) Giải thích(1)
- Theo xu thế chung của thế giới.
- Đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới đất nớc, phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá và hiện đại hoá.