báo cáo thực tập tại xí nghiệp chế biến mủ cao su xà bang - Pdf 24


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN MỦ CAO SU XÀ BANG
1.1. Thông tin chung 3
1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.3. Ý nghĩa kinh tế kỹ thuật của sản phẩm 4
1.4. Tình hình hoạt động của xí nghiệp trong những năm gần đây 4
1.5. Cơ cấu tổ chức và bố trí nhân sự của xí nghiệp 5
CHƢƠNG 2: SƠ LƢỢC VỀ CAO SU
2.1. Nguồn gốc và tình hình phát triển ở Việt Nam 6
2.2 Thành phần và tính chất của mủ cao su 7
2.2.1 Nguồn nguyên liệu chính của Xí nghiệp 7
2.2.2 Đặc điểm của mủ cao su tự nhiên 7
2.2.3 Thành phần hóa học của mủ cao su 7
2.2.4 Cấu trúc tính chất, thể giao trạng của cao su 8
2.2.5 Tính chất vật lý 9
2.3 Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su 11
2.3.1 Quy trình chế biến mủ tinh 11
2.3.2 Quy trình chế biến mủ tạp 14
CHƢƠNG 3: QUY TRÌNH XỬ LÍ NƢỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU TẠI XÍ
NGHIỆP
3.1 Nguồn gốc thành phần và tính chất của nƣớc thải chế biến mủ cao su thiên
nhiên 17
3.1.1 Nguồn gốc của nƣớc thải cao su 17
3.1.2 Tính chất nƣớc thải cao su 18
3.2 Hiện trạng môi trƣờng tại tại Xí nghiệp 20
3.2.1 Nƣớc thải sinh hoạt 20

cuộc sống, thực tập là một cơ hội tốt để có thêm những hiểu biết nhất định về ngành
nghề mình đang theo học và cho công việc sau này. Chúng em thấy việc đi thực tập
là rất cần thiết và bổ ích cho những sinh viên sắp ra trƣờng, đó cũng là một môn học
và cũng là một cơ hội để chúng em có thêm hành trang bƣớc vào thực tế khi ra
trƣờng. Hơn nữa, sinh viên còn đƣợc làm quen với các nguyên tắc an toàn tuyệt đối,
tính kỷ luật trong lao động và tác phong làm việc của các cán bộ, công nhân, đó là
những điều khó tìm thấy đƣợc trong điều kiện môi trƣờng ở trƣờng Đại học.
Em xin đƣợc gửi lời biết ơn sâu sắc tới cô Đặng Thị Hà ngƣời đã truyền dạy
cho em những kiến thức quý báu và hƣớng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này.
Em xin cảm ơn Ban Tổng giám đốc, Ban lãnh đạo Xí nghiệp chế biến cao xu
Xà Bang đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình
thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Văn Hoàng và tổ xử lý nƣớc thải đã
tận tình giúp đỡ chỉ dẫn em trong suốt quá trình thực tập tại Xí nghiệp chế biến cao
xu Xà Bang. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

·····························································································································
·····························································································································
·····························································································································
4. Đánh giá khác:
····························································································································
·····························································································································
·····························································································································
5. Đánh giá kết quả kiến tập:
·····························································································································

Giảng viên hƣớng dẫn
(Ký ghi rõ họ tên)


Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Hà

SVTH: Lê Trƣờng Quang Duy Trang 2

DANH SÁCH CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT:
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
MTV: Một thành viên
DNTN: Doanh nghiệp tƣ nhân
KCN: Khu công nghiệp
PCCC: Phòng cháy, chữa cháy
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trƣờng
BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa
COD: Nhu cầu oxy hóa học
TSS: Tổng chất rắn lở lửng và hòa tan
Tổng N: Tổng hàm lƣợng Ni – tơ
Tổng P: Tổng hàm lƣợng Phốt pho


- Các sản phẩm của nhà máy là loại cao su thiên nhiên kỹ thuật định chuẩn
SVR đƣợc xếp hạng theo Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 3769:2004.
- Diện tích xí nghiệp 7.2 ha, trong đó:
Xƣởng sản xuất mủ tinh với 2 dây chuyền chế biến mủ tinh, công suất
13.000 tấn mủ/năm, diện tích 6.000 m
2
.
Xƣởng sản xuất mủ tạp có 1 dây chuyền chế biến mủ tạp, công suất 3.000
tấn/năm, diện tích 4.000 m
2
.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Hà

SVTH: Lê Trƣờng Quang Duy Trang 4

Khu xử lý nƣớc thải với diện tích 25.000 m
2
.
Phần còn lại là văn phòng hành chính, căn tin, kho bãi, vƣờn cây.
1.3. Ý nghĩa kinh tế kỹ thuật của sản phẩm
Mủ cao su đƣợc chuyển từ các nông trƣờng về xí nghiệp bao gồm mủ tinh và
mủ tạp. Do nhu cầu tiêu thụ của thị trƣờng trên thế giới ngày càng lớn và đáp ứng
yêu cầu của khách hàng về mẫu mã, chủng loại. Vì vậy, Xí nghiệp chủ yếu sản xuất
các loại sản phẩm SVR CV60, SVR CV50, SVR 3L, SVR 5, SVR 10, SVR 20. Với
công suất 16.000 tấn sản phẩm/năm.
1.4. Tình hình hoạt động của xí nghiệp trong những năm gần đây
- Đầu năm 2000, Công ty và nhà máy đã đƣợc cấp chứng chỉ “ hệ thống quản
lý chất lƣợng” đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 sau đó nâng lên phiên bản
2008. Cơ cấu sản phẩm chế biến theo yêu cầu của khách hàng: loại mủ có giá
trị cao nhƣ SVR CV chiếm tỷ trọng cao.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Hà

SVTH: Lê Trƣờng Quang Duy Trang 6

CHƢƠNG 2: SƠ LƢỢC VỀ CAO SU
2.1. Nguồn gốc và tình hình phát triển ở Việt Nam
Cây cao su đƣợc tìm thấy ở Mỹ bởi Columbus trong khoảng năm 1943 –
1946. Brazil là quốc gia xuất khẩu cao su đầu tiên vào thế kỷ thứ 19 (Websre and
Baulkwill, 1989).
Cây cao su đƣợc ngƣời Pháp đƣa vào Việt Nam lần đầu tiên tại vƣờn thực
vật Sài Gòn năm 1878 nhƣng không sống. Đến năm 1892, 2000 hạt cao su từ
Indonesia đƣợc nhập vào Việt Nam. Trong 1600 cây sống, 1000 đƣợc giao cho trạm
thực vật Ong Yệm (Bến Cát, Bình Dƣơng), 200 cây giao cho bác sĩ Yersin trồng ở
Suối Dầu (cách Nha Trang 20 km). Năm 1897 đánh dấu sự hiện diện của cây cao su
ở VN. Công ty cao su đầu tiên đƣợc thành lập là Suzannah (dầu Giây, Long Khánh,
Đồng Nai) năm 1907. Tiếp sau hàng loạt đồn điền và công ty cao su ra đời, chủ yếu
là của ngƣời Pháp và tập trung ở Đông Nam Bộ: SIPH, SPTR, CEXO, Michelin
Một số đồn điền cao su tƣ nhân VN cũng đƣợc thành lập. Đến 1920, miền Đông

Nguyên liệu chính phục vụ cho hoạt động của Xí nghiệp là mủ cao su, cao su
thiên nhiên (C
5
H
8
)
n
có khả năng lƣu hóa thành sản phẩm có khả năng đàn hồi cao,
đƣợc thu từ cây cao su của các Nông trƣờng Xà Bang, Cù Bị, Bình Ba và của một
số hộ tiểu điền trong khu vực.
2.2.2 Đặc điểm của mủ cao su tự nhiên
Mủ cao su Hevea brasiliensis là một huyền phù thể keo, chứa khoảng 35%
cao su. Cao su này là một Hydrocacbon có cấu tạo hóa học là 1,4 – sis –
polyisopren, có mặt trong cao su dƣới dạng các hạt nhỏ đƣợc bao phủ bởi một lớp
các phospholipid và các protein. Kích thƣớt hạt nằm trong khoảng 0,02µm đến
0,2µm.
2.2.3 Thành phần hóa học của mủ cao su
Công thức hóa học của latex:
Phân tử cơ bản của cao su là isoprene polymer (cis – 1,4 – polyisoprene
[C
5
H
8
]
n
) có khối lƣợng phân tử 105 – 107. Nó đƣợc tổng hợp từ cây bằng một quá
trình phức tạp của carbohydrate. Cấu trúc hóa học của cao su tự nhiên (cis – 1,4 –
polyisoprene):
CH
2

28 – 40
Protein
2,0 – 2,7
Đƣờng
1,0 – 2,0
Muối khoáng
0,5
Lipit
0,2 – 0,5
Nƣớc
55 – 65
Mật độ cao su
0,932 – 0,952
Mật độ serum
1,031 – 1,035
(Tất cả các thông số được biểu diễn bằng tỉ lệ phần trăm trọng lượng ướt)
2.2.4 Cấu trúc tính chất, thể giao trạng của cao su
Tổng quát, latex đƣợc tạo bởi các phân tử phân tán cao su (pha bị phân tán)
nằm lơ lững trong chất lỏng (pha phân tán) gọi là serum. Tính phân tán ổn định này
có đƣợc là do các protein bị phần tử phân tán cao su trong latex hút lấy, ion cùng
điện tích sẽ phát sinh lực này giữa các hạt tử cao su.
a) Pha phân tán – serum
Serum có chứa một phần là những chất hợp thành trong thể giao trạng, chủ
yếu là protein, phospholipit, một phần là những hợp chất tạo thành dung dịch thật
nhƣ: muối khoáng, heterosid với methyl – 1 inositol hoặc quebrachitol và các acid
amin với tỉ lệ thấp hơn.
Trong serum hàm lƣợng thể khô chiếm 8 – 10%. Nó cho hiệu ứng Tyndall
mãnh liệt nhờ chứa nhiều chất hữu cơ hợp thành trong dung dịch thể giao trang.
Nhƣ vậy serum của latex là một di chất nhƣng nó có nồng độ phân tán mạnh hơn
nhiều so với độ phân tán của các hạt tử cao su nên có thể coi nó nhƣ một pha phân


Nhiệt độ hóa thủy tinh (T
g
)
-70º C
Hệ số giãn nỡ thể tích
656.10
-4
dm
3
/
o
C
Nhiệt dẫn riêng
0,14 w/m
o
K
Nhiệt dung riêng
1,88 kJ/kg
o
K
Chu kì kết tinh ở -25º C
2 – 4
Thẩm thấu điên môi
2,4 – 2,7 Hz/s
Tang của góc tổn thất điện môi
1,6.10
-3
380
50
0
88
1000
20
31,7
1250
40
19
1450
60
11,2
1800

Ảnh hƣởng của độ kéo dãn: tốc độ kéo giãn càng lớn, thì trị số của sức chịu
kéo dãn và độ dãn càng cao. Đối với cao su lƣu hóa vận tốc kéo dãn tăng lên → sức
chịu đựng và độ dãn đứt cũng tăng.
Bảng 2.4 Ảnh hƣởng của độ kéo dãn
Tỉ lệ kéo dãn
Thời gian cần thiết để đứt
Sức chịu kéo đứt
(kg/cm
2
)
Độ dãn
(%)
50
20 giây
31,7

Tốc độ kéo dãn càng nhỏ độ dãn dài dƣ càng lớn;
Độ dãn càng lớn độ dãn dài dƣ càng lớn;
Thời gian dãn càng lớn độ dãn dài dƣ càng lớn;
Nhiệt độ càng cao độ dãn dài dƣ càng lớn.
2.3 Quy trình công nghệ chế biến mủ cao su
2.3.1 Quy trình chế biến mủ tinh
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình chế biến mủ tinh
Mủ nƣớc
Tiếp nhận và xử lý
Đánh đông
Gia công cơ học
Sấy khô
Cân và ép bánh
Bao bì và nhán dãn
Nhập kho

Mủ đông ổn định sẽ đƣợc thêm nƣớc vào đầy mƣơng để khối mủ lên, tẩy
sạch chất bẩn, côn trùng trên bề mặt mƣơng mủ.
Sau đó đƣa máy cán kéo đến đầu mƣơng mủ và kéo khối mủ vào giữa hai
trục cán kéo để cán hết khối mủ đông.
- Cán tờ:
Mủ sau khi qua máy cán kéo sẽ đƣợc chuyển đến máy cán tờ 1, 2 và 3 bằng
các băng tải tự động.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Hà

SVTH: Lê Trƣờng Quang Duy Trang 13

Nƣớc đƣợc tƣới vào giữa hai trục cán. Bề dày tờ mủ giảm dần sau khi qua 3
máy cán.

- Băm tinh:
Đƣa vào mấy băm tinh, các hạt cốm sau khi đƣợc băm rơi vào hồ nƣớc làm
tơi cốm (hạt cốm đạt yêu cầu từ 5mm x5mm).
Sấy khô
- Kiểm tra các thùng sấy, dùng bơm chuyển cốm từ hồ băm đến sàn rung và
phân phối đều vào các hộc của thùng sấy (nƣớc đƣợc đƣa về tại hồ của máy băm)
sau đó để ráo nƣớc khoảng 30 phút trƣớc khi cho vào lò sấy. Nhà máy sử dụng lò
Sphere (Malaysia) có nhiệt độ sấy từ 100 – 125
o
C với thời gian sấy 12 phút/thùng.
- Chu kỳ sấy trung bình từ 3 – 3,5 giờ. Nhiệt độ vào thời gian sấy phụ thuộc
vào tính chất của mủ và công xuất vận hành cho phù hợp.
- Mỗi khi đƣợc gia nhiệt bằng hai đầu đốt, nhiên liệu sử dụng là dầu DO.
- Mủ sau khi sấy phải có màu vàng, sáng đồng đều không bị nhiễm bẩn hoặc
các vật lạ trƣớc khi ra lò cần đƣợc để nguội sao cho nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng
40
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình chế biến mủ tạp
(*) Gia công cơ học: Cắt, rữa, trộn; Cán rữa lần 1,2,3; Băm thô; Cán rữa lần
4,5,6,7,8; Băm tinh.
Tiếp nhận và xử lý nguyên liệu
- Mủ tạp sau khi xác định khối lƣợng công nhân sẽ tiến hành kiểm tra chất
lƣợng. Trƣớc khi chế biến mủ phải đƣợc phân loại và phân hạng dự kiến.
- Nguyên liệu có kích thƣớc lớn phải cắt thành khối nhỏ và tách những khối
mủ dính vào nhau ra thành những khối mủ rời rạc.
- Sau đó đƣợc lƣu giữ trên 15 ngày thì mới vào giai đoạn sản xuất.

Mủ tạp
Tiếp nhận và xử lý
Gia công cơ học (*)
Sấy khô
Cân và ép bánh
Bao bì và dán nhãn
Nhập kho
Cán kéo, cán tờ,
băm tinh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Hà

SVTH: Lê Trƣờng Quang Duy Trang 15

bọc PE với bề dày, điểm nóng chảy, màu sắc theo đúng yêu cầu, bao xong xếp gọn
miệng bao lại bằng ủi điện, không làm rách miệng bao.
- Tiến hành vô kiện (sử dụng kiện gỗ) đƣợc lót bằng tắm thảm PE màu trắng
đục dày 0,07 mm đến 0,1 mm và xếp các bánh vào kiện. Mỗi Pallet có 6 lớp, 1 lớp
có 6 bánh cao su.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Hà

SVTH: Lê Trƣờng Quang Duy Trang 16

Nhập kho
Các kiện đƣợc sắp xếp theo từng chủng loại, thời gian lƣu kho không quá
6 tháng thời gian thì phải tiến hành kiểm tra chất lƣợng. Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Đặng Thị Hà

SVTH: Lê Trƣờng Quang Duy Trang 17

CHƢƠNG 3: QUY TRÌNH XỬ LÍ NƢỚC THẢI CHẾ BIẾN MỦ CAO SU
TẠI XÍ NGHIỆP
3.1 Nguồn gốc thành phần và tính chất của nƣớc thải chế biến mủ cao su
thiên nhiên
Nƣớc thải từ nhà máy chế biến mủ cao su có độ nhiễm bẩn rất cao, ảnh
hƣởng lớn đến điều kiện vệ sinh môi trƣờng. Nƣớc thải ra từ nhà máy với khối
lƣợng lớn gây ô nhiễm nghiêm trọng đến khu vực dân cƣ, ảnh hƣởng đến sức khỏe,
đời sống của nhân dân trong khu vực. Các mùi hôi độc hại, hóa chất sử dụng cho
công nghệ chế biến cũng ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống nhân dân và sự phát triển
của động thực vật xung quanh nhà máy.
Nếu không xử lí triệt để mà xả trực tiếp lƣợng nƣớc thải vào các nguồn tiếp

gian dài và không có sự xáo trộn dòng thì các hạt huyền phù này sẽ tự nổi lên và kết
dính thành từng mảng lớn trên bề mặt nƣớc.
Các hạt cao su tồn tại ở dạng nhũ tƣơng và keo phát sinh trong quá trình rửa
bồn chứa, nƣớc tách từ mủ ly tâm và cả trong giai đoạn đánh đông.
Trong nƣớc thải còn chứa một lƣợng lớn protein hòa tan, acid foomic (dùng
trong quá trình đánh đông), và NH
3
(dùng trong quá trình kháng đông). Hàm lƣợng
COD trong nƣớc thải khá cao, có thể lên đến 15.000 mg/l
Tỉ lệ BOD/COD của nƣớc thải là 0,60 – 0,88 rất thích hợp cho quá trình xử lí
sinh học
3.1.2 Tính chất nƣớc thải cao su
Nƣớc thải đánh đông có nồng độ chất bẩn cao nhất, chủ yếu là các serum còn
lại trong nƣớc thải sau khi vớt mủ bao gồm một số hóa chất đặc trƣng nhƣ acid
acetic, acid formic, protein, đƣờng, cao su thừa lƣợng mủ chƣa đông tụ nhiều do
đó còn thừa một lƣợng lớn cao su ở dạng keo, pH thấp khoảng 5 – 5,5. Nƣớc thải ở
các công đoạn khác (cán, băm ) có hàm lƣợng chất hữu cơ thấp, hàm lƣợng cao su
chƣa đông hầu nhƣ không đáng kể.
Đặc trƣng cơ bản của Xí nghiệp chế biến cao su là sự phát sinh mùi. Mùi hôi
sinh ra do men phân hủy protein trong môi trƣờng acid. Chúng tạo thành nhiều chất
khí khác nhau: NH
3
, CH
3
COOH, H
2
S, CO
2
, CH
4

mg/l
1.500 – 2.000
30
3
BOD
5

mg/l
2.000 – 3.000
50
4
Chất rắn lơ lửng (TSS)
mg/l
20 – 1.000
50
5
Tổng Nitơ
mg/l
120 – 200
15
6
N-NH
4
+

mg/l
30 – 60
5
(Nguồn: TTCN Môi trường – viện MT và TN, DH Bách khoa)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status